ĐHKT.Bài Giảng Môn Học Chuyên Đề Xử Lý Nền Móng (NXB Hồ Chí Minh 2007) - Tô Văn Lận, 107 Trang - Pdf 29



1
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP. HỒ CHÍ MINH
oOo BÀI GIẢNG MÔN HỌC
CHUYÊN ĐỀ XỬ LÝ NỀN MÓNG
30 tiết
Biên soạn : TS. Tô Văn Lận


2.1.3 Sơ đồ kết cấu có độ cứng giới hạn. 14
2.2 BỐ TRÍ KHE LÚN. 15
2.3 THIẾT KẾ GIẰNG MÓNG VÀ GIẰNG TƯỜNG. 17
2.3.1 Tính toán cốt thép giằng theo phương pháp đơn giản. 17
2.3.2 Tính toán cốt thép giằng theo phương pháp của B.I. Đalmatov. 19
2.4 CẤU TẠO GỐI TỰA CỨNG. 22
2.5 CHỌN LOẠI MÓNG VÀ CHIỀU SÂU CHÔN MÓNG. 22
2.5.1 Chọn loại móng. 22
2.5.2 Chọn chiều sâu chôn móng. 22
CHƯƠNG 3 24
CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CỐ, CẢI TẠO ĐẤT NỀN 24
3.1 ĐỆM CÁT. 24
3.1.1 Phạm vi áp dụng. 24
3.1.2 Tính toán đệm cát. 25
3.1.3 Thi công đệm cát. 27
3.1.4 Trình tự thiết kế móng sử dụng đệm cát. 28
3.2 CỌC CÁT. 28
3.2.1 Đặc điểm và phạm vi ứng dụng. 28
3.2.2 Tính toán và thiết kế cọc cát 29
3.2.3 Thi công cọc cát. 30
3.3 CỌC XI MĂNG TRỘN ĐẤT. 31
3.3.1 Phạm vi áp dụng. 31
3.3.2 Mô tả về công nghệ. 31
3.3.3 Ví dụ về công trình xử lý cọc xi măng đất. 34
3.4 NÉN TRƯỚC BẰNG TẢI TRỌNG TĨNH. 38
3.4.1 Đặc điểm và phạm vi ứng dụng. 38
3.4.2 Điều kiện về đòa chất công trình. 39 3

4.3.2 Phạm vi áp dụng. 86
4.3.3 Mô tả công nghệ. 88
4.3.4 Thiết kế tường trong đất. 89
4.4 THIẾT KẾ MÓNG CỌC TRÀM. 92
4.4.1 Vật liệu cọc tràm. 92
4.4.2 Đặc điểm, phạm vi áp dụng. 93
4.4.3 Thiết kế móng cọc tràm. 94
CHƯƠNG 5 98
CÔNG TÁC KHẢO SÁT TRONG XÂY DỰNG 98
5.1 MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT. 98
5.1.1 Mục đích. 98
5.1.2 Nội dung chính của công tác khảo sát đòa chất. 98
5.1.3 Yêu cầu kỹ thuật (do người chủ trì kết cấu lập). 98
5.2 KHẢO SÁT CHO THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MÓNG CỌC. 99
5.2.1 Phương án kỹ thuật khảo sát. 99
5.2.2 Nội dung khảo sát. 99
5.2.3 Khối lượng công tác khảo sát 100
5.3 KHẢO SÁT CHO THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG. 101
5.3.1 Thí nghiệm hiện trường. 101
5.3.2 Thí nghiệm trong phòng. 102
5.4 XỬ LÝ SỐ LIỆU KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT VÀ THÍ NGHIỆM. 102
5.4.1 Nguyên tắc chung. 102
5.4.2 Xác đònh trò tiêu chuẩn và trò tính toán của đất. 103 4
5.4.3 Yêu cầu về số lượng thí nghiệm các đặc trưng của đất. 105

5 Chương 1
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẤT YẾU 1.1 KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT YẾU.
Về đất yếu hiện nay có hai quan điểm dựa vào đònh tính và đònh lượng
:
1.1.1 Về đònh tính.
Đất yếu là loại đất mà bản thân nó không đủ khả năng tiếp thu tải
trọng của công trình bên trên như các công trình nhà cửa, đường xá, đê đập…
Khái niệm này nói chung không chặt chẽ và không có cơ sở khoa học.

1.1.2 Về đònh lượng.
Đất yếu là loại đất có sức chòu tải kém, dễ bò phá hoại, biến dạng dưới
tác dụng của tải trọng công trình dựa trên những số liệu về chỉ tiêu cơ lý cụ
thể.
Khái niệm này được thế giới chấp nhận và có cơ sở khoa học.

+ Dựa vào chỉ tiêu vật lý, đất được gọi là yếu khi :
- Dung trọng : 
W
 1,7T/m
3
.

)x 100%. Độ ẩm càng lớn thì đất càng có nhiều nước.
+ Độ bão hòa G được đònh nghóa là tỷ lệ nước chiếm trong lỗ rỗng của
đất, xác đònh như sau :

n
h
r
n
e
W
V
V
G




Khi G = 1 gọi là đất bão hòa, nước chiếm toàn bộ lỗ rỗng trong đất.
6
+ Dựa vào các chỉ tiêu cơ học :
- Modun biến dạng : E
0
 50 kG/cm
2

a



) với e
1
; e
2
là hệ số rỗng của đất ứng với áp lực
nén p
1
, p
2
. Từ công thức cho thấy khi a càng nhỏ thì đất càng chặt hơn
hay hệ số rỗng thay đổi ít.

1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT SỐ LOẠI ĐẤT YẾU.
Trong thực tế xây dựng, chúng ta thường gặp những loại đất yếu sau
đây : đất sét yếu; đất cát yếu; bùn; than bùn và đất than bùn và đất đắp.
1.2.1 Đất sét yếu.
1.2.1.1 Hạt sét và các khoáng vật sét.
Trong đất sét gồm có 2 thành phần :
- Phần phân tán thô (gọi là những hạt sét) có kích thước > 0,002mm.
Chủ yếu có các khoáng chất nguồn gốc lục đòa như thạch anh, fenspat,…
- Phần phân tán mòn (gọi là khoáng chất sét) bao gồm những hạt có
kích thước rất bé (2 – 0,1m) và keo (0,1 – 0,001m). Những khoáng chất
này quyết đònh tính chất cơ lý của đất sét. Các khoáng chất sét thường gặp
nhất là 3 nhóm điển hình : kaolinit
(1)
, mônmôrilônit

Al
4
O
20
.nH
2
O; được thành tạo do phong
hoá đá macma giàu Mg và các biến đổi thứ sinh khác) được tạo thành do
phong hóa đá phun trào kiềm trong điều kiện môi trường kiềm (pH = 7-8,5).
Montmorilonit có mạng tinh thể kém bền vững và dễ sảy ra hiện tượng
trương nở dưới dáy móng khi có mặt loại sét này. Loại này thường dễ gặp ở
vùng ven biển.
+ Ilit :
Đại biểu của nhóm ilit là hrômica, có công thức là K-
,Al
2
[Al,Si
3
O
10
](OH)
2
được tạo thành từ nhiều điều kiện khác nhau nhưng chủ
yếu là trong môi trường kiềm. Loại này không có khả năng trương nở hoặc
trương nở rất ít.
1.2.1.2 Liên kết cấu trúc và sức chống cắt của đất sét.
Trong tự nhiên, đất loại sét luôn tồn tại 3 dạng liên kết cấu trúc, đó là :
dạng chảy, dạng dẻo và dạng cứng (hình 1.1). Người ta chia thành hai loại :
- Liên kết mềm : lực liên kết chủ yếu là lực liên kết phân tử, từ tính.
Liên kết này mềm dẻo và có thể hồi phục sau khi bò phá hoại (liên kết thuận

thành sách vào năm 1941. Tiếp theo Ivanôp cũng đề xuất vào năm 1936. Denhixôp đề xuất vào
năm 1947, với c = c
n
+ c
y
. Hvorlev đề xuất năm 1956, chia làm 2 thành phần : c = c
c
+ c
r

8
NƯỚC TỰ DO
HẠT ĐẤT
LK DẠNG CHẢY LK DẠNG DẺO
NƯỚC TỰ DO
LK DẠNG CỨNG

Hình 1.1 : Các dạng liên kết trong đất dínhPhương pháp phân tích 
W
, c
c
:
a. Cắt mẫu nguyên dạng và mẫu chế bò ở cùng độ ẩm – độ chặt :
Xây dựng được biểu đồ theo hình 1.2, và :

.

b. Phương pháp cắt theo bản phẳng :
Cắt mẫu cứng nguyên dạng, sau đó ép lại, để mẫu hồi phục và cắt lần
thứ 2 (thời gian để phục hồi khoảng 20 phút).
c
c
= c
nd
- c
bản phẳng
(1.3)
c. Phương pháp trùng lặp :
- Lần đầu cắt mẫu nguyên dạng theo chiều từ trái sang phải.
- Cắt tiếp lần thứ 2 theo chiều ngược lại.
- Có thể cắt tiếp lần 3,4 theo chiều ngược lại cho đến khi biểu đồ ổn
đònh. 9
d. Phương pháp cắt theo độ ẩm :
Với cùng 1 loại đất, lấy nhiều mẫu thí nghiệm với độ ẩm khác nhau.
Trong 4 phương pháp trên, thường chọn PP thứ 2 vì thí nghiệm đơn
giản, trên cùng 1 mẫu và cho kết quả khá chính xác.
Từ những kết quả này, các tác giả kiến nghò rằng với những công
trình có quy mô nhỏ, tạm thời, thành phần lực dính có thể lấy toàn bộ
(c
W
), nhưng đối với công trình vónh cửu, có quy mô lớn thì chỉ nên lấy
thành phần lực dính cứng c

20
80
0,75 – 1,00
10
90
> 1,0
0
100 Nhân tạo
B < 0
70
30
0 – 0,25
40
60
0,25 – 0,5
30
70
0,50 – 0,75
10
90
> 0,75
0
100

1.2.1.3 Các đặc điểm khác của đất sét yếu.
Hiện tượng hấp thụ :
Hiện tượng hấp thụ là khả năng hút nước từ môi trường xung quanh và

Tính chất lưu biến :
Đất sét yếu là một môi trường dẻo nhớt. Chúng có tính dão (từ biến)
(1)

và có khả năng thay đổi độ bền khi tải trọng tác dụng lâu dài. Khả năng này
gọi là tính chất lưu biến.
Hiện tượng dão trong đất sét yếu liên quan đến sự ép thoát nước tự do
khi nén chặt. Do vậy hiện tượng này liên quan với sự thay đổi mật độ kết cấu
của đất do kết quả chuyển dòch, các hạt và các khối lên nhau, cũng như
những thay đổi trong sự đònh hướng của các hạt và các khối đó với phương
tác dụng của tải trọng.

1.2.2 Đất cát yếu.
Cát được hình thành tạo ở biển hoặc vũng, vònh. Về thành phần khoáng
vật, cát chủ yếu là thạch anh, đôi khi có lẫn tạp chất. Cát gồm những hạt có
kích thước 0,05 – 2mm.
Cát được coi là yếu khi cỡ hạt thuộc loại nhỏ, mòn trở xuống, đồng thời
có kết cấu rời rạc, ở trạng thái bão hòa nước, có thể bò nén chặt và hóa lỏng
đáng kể, chứa nhiều di tích hữu cơ và chất lẫn sét. Những loại cát đó khi chòu (1)
Đó là biến dạng từ từ, phát triển rất chậm theo thời gian. 11
tác dụng rung hoặc chấn động thì trở thành trạng thái lỏng nhớt, gọi là cát
chảy.
Đặc điểm quan trọng nhất của cát là bò nén chặt nhanh, có độ thấm
nước rất lớn. Khi cát gồm những hạt nhỏ, nhiều hữu cơ và bão hòa nước thì

than bùn với mẫu có chiều cao thông thường là 15-20cm, mà phải từ 40-
50cm. (2)
Theo QP của Liên Xô cũ : than bùn chứa trên 60% di tích thực vật, còn đất than bùn chứa 10 -
60% di tích thực vật. 12
Khi xây dựng ở những vùng đất than bùn, cần áp dụng các biện pháp :
làm đai cốt thép, khe lún, cắt nhà thành từng đoạn cứng riêng rẽ, làm nền
cọc, đào hoặc thay một phần than bùn.
1.2.4 Đất đắp.
Loại đất này được tạo nên do tác động của con người. Đặc điểm của
đất đắp là phân bố đứt đoạn và có thành phần không thuần nhất.
Theo thành phần có thể chia thành 4 loại sau :
- Đất gồm hỗn hợp các chất thải của sản xuất công nghiệp và
xây dựng.
- Đất hỗn hợp các chất thải của sản xuất và rác thải sinh hoạt.
- Đất của các nền đắp trên cạn và khu đắp dưới nước (để tạo
bãi).
- Đất thải bên trong và bên ngoài các mỏ khoáng sản.
Nhìn chung, các loại đất đắp hầu hết đều phải có biện pháp xử lý trước
khi xây dựng.

1.3 CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐẤT YẾU.
1.3.1 Giải pháp kết cấu.
Bao gồm các biện pháp sau :
- Chọn kiểu kết cấu ít nhạy lún, làm khe lún, làm giằng BTCT; dự trữ


Chương 2
BIỆN PHÁP KẾT CẤU KHI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN
NỀN ĐẤT YẾU

2.1 LỰA CHỌN SƠ ĐỒ KẾT CẤU.
Khi thiết kế các công trình trên nền đất yếu, cần phải nắm được các
hình thức kết cấu chòu lực phần trên công trình cũng như tính nhạy của nó đối
với độ lún của nền đất. Độ nhạy lún của công trình chủ yếu phụ thuộc vào độ
cứng. Tùy theo độ cứng có thể phân chia kết cấu thành ba loại như sau :
2.1.1 Loại kết cấu tuyệt đối cứng.
Như ống khói, tháp nước, kết cấu khung nhiều tầng trên bản móng liên
tục, mố cầu … Loại kết cấu này có độ cứng không gian rất lớn do vậy công
trình không bò uốn, chỉ có khả năng lún đều hoặc nghiêng.
Đối với kết cấu này, tính nhạy lún kém, không yêu cầu những biện
pháp xử lý về phương diện kết cấu. Trong trường hợp này, chỉ cần giảm bớt
độ nghiêng nếu có của công trình. 14
2.1.2 Loại kết cấu mềm.
Các loại kết cấu này như bản đáy móng của các bể chứa, cống, âu
thuyền và những cấu kiện độc lập khớp như cột trên móng đơn liên kết tự do
với dàn hoặc dầm ngang…
Các công trình thuộc loại này có thể bò uốn cong cùng cấp với khả
năng biến dạng của đất nền, do đó không gây nên những nội lực phụ trong
kết cấu và không ảnh hưởng đến việc sử dụng công trình. Đặc điểm của loại
kết cấu này là có tính nhạy lún kém khi nền đất biến dạng không đều.
2.1.3 Sơ đồ kết cấu có độ cứng giới hạn.
Đó là các khung siêu tónh trên các móng đơn, dầm liên nhiều nhòp,

LỚP ĐẤT TỐT

Hình 2.1 Cấu tạo của móng với những chiều sâu khác nhau.

LỚP ĐẤT YẾU
LỚP ĐẤT TỐTHình 2.2 Cấu tạo của móng với những chiều rộng khác nhau.
LỚP ĐẤT YẾU
LỚP ĐẤT TỐT

Hình 2.3 Dùng móng cọc ở những đoạn lớp đất yếu có chiều dày lớn.

2.2 BỐ TRÍ KHE LÚN.
Bố trí khe lún là một trong những biện pháp rất có hiệu quả khi xây
dựng những công trình có tải trọng khác nhau trên nền đất có tính nén lớn và
tính nén không đều.
Khe lún phải được bố trí sao cho bảo đảm cho những bộ phận của công
trình có khả năng làm việc độc lập, có đủ cường độ và độ cứng khi chòu lực,
không gây ra những vết nứt khi nền đất có biến dạng lớn và biến dạng không
đều. 16
Vò trí đặt khe lún căn cứ vào sự phân bố các lớp đất dưới đế móng và
hình thức kết cấu của công trình.
Hình 2.4 dưới đây giới thiệu môt số cách bố trí khe lún cho công trình
khi gặp nền đất yếu hoặc công trình có chiều dài lớn.
LỚP ĐẤT TỐT

khe lún cũng gây nhiều khó khăn phức tạp trong xây dựng và sử dụng, tốn
kém thêm tường, móng ngang, vì vậy chỉ làm khe lún khi thật cần thiết :
- Khi đất nền có tính nén lún lớn.
- Khi công trình có hình dạng phức tạp, tải trọng, chiều cao tầng
chênh lệch.
- Khi công trình quá dài và có khả năng sảy ra lún không đều (thông
thường khi công trình có chiều dài trên 60m).
17
2.3 THIẾT KẾ GIẰNG MÓNG VÀ GIẰNG TƯỜNG.
- Tác dụng :
 Tiếp thu nội lực kéo xuất hiện khi lún không đều.
 Làm tăng thêm cường độ và độ cứng không gian của kết cấu.
- Thiết kế giằng móng và giằng tường bao gồm các công việc :
 Xác đònh vò trí của các giằng trong tường và móng.
 Tính toán lượng cốt thép cần thiết trong giằng.

- Vò trí của các giằng phụ thuộc vào tính chất biến dạng của công trình
(công trình có thể bò vồng lên hoặc võng xuống :
 Bố trí ở phía trên hoặc phía dưới của tường.
 Giằng tường có thể bố trí ở cao trình ngăn giữa các tầng nhà,
lanh tô cửa sổ…
- Để đảm bảo độ cứng không gian, giằng nên được bố trí liên tục trên
suốt các tường hoặc phần móng bên dưới để tạo thành khung kín
không gian.
Kích thước và số lượng giằng có thể xác đònh dựa vào tính chất không
đồng đều của nền đất và đặc tính làm việc của kết cấu công trình :
- Khi cốt thép bố trí 1 hàng, chiều dày giằng không nhỏ hơn 75mm.

(2.2)
- Lực cắt lớn nhất : 18

 
22,5
1
1
max
1











qL
Q
(2.3)
Trong đó :

min0
max0









(2.5)
- Độ võng tương đối lớn nhất :

L
y
f
max
0

(2.6)
Trong đó :
E : modun đàn hồi của khối tường xây : đối với tường gạch có thể lấy
bằng 5.000-10.000 kG/cm
2
, phụ thuộc vào mác gạch và vữa xây.
J : moment quán tính tiết diện tường có xét đến sự giảm yếu của các lỗ
cửa.

12
Hb
J
3

giới hạn chảy của cốt thép.
H
0
: chiều cao tính toán của tường nhà; H
0
= (0,8 - 0,9)H.
ng suất tiếp trong khối tường xây do lực cắt gây nên :

n
max
F
Q

(2.10)
Trong đó F
n
: diện tích tiết diện nguyên của móng và các giằng giữa
các tầng nhà của khối xây. 19
F
n
= bH
i
(2.11)
Trò số ứng suất tiếp  tính theo công thức 2.10 trong mọi trường
hợp không nên vượït quá 2,5 kG/cm
2
. Nếu trò số f

0,00040
0,00055
0,00070
0,0008
0,0010

2.3.2 Tính toán cốt thép giằng theo phương pháp của B.I. Đalmatov.
Theo B.I. Đalmatov, dưới tác dụng của tải trọng phân bố đều q của
tường, biểu đồ ứng suất tiếp xúc p dưới đế móng theo hướng dọc sẽ có một
trong những dạng như hình 2.5a,b.
a)
qmin
q
qmax
qmax
b)
qmin
q
c)
2p
pHình 2.5 Các dạng biểu đồ ứng suất tiếp xúc p dưới đế móng : a) khi tường nhà bò uốn
cong lên, b) khi tường nhà bò uốn cong xuống, c) biểu đồ ứng suất tiếp xúc tính toán trong
trường hợp a.

Trò ứng suất tiếp xúc p dưới đế móng và diện tích cốt thép cần thiết F
ct


(2.13) 20
Trong đó :
1,2

:

hệ số vượt tải.
y
max
: độ võng lớn nhất.
)(max
2
SL
)n1(y




(2.14)
n : hệ số, phụ thuộc vào thời gian cứng của vữa, tốc độ xây dựng và tốc
độ tăng độ lún theo thời gian, có thể lấy bằng 0,25 – 0,75, đối với khối xây
gạch bằng vữa hỗn hợp, lấy n = 0,50 – 0,75, với nhà panen lớn dùng vữa xi
măng, lấy n = 0,25 – 0.50.
S : độ không đồng đều tương đối của biến dạng nền.

L5,0
SS

0,80
0,70
0,50

b
t :
chiều dày tương đương của tường có xét đến sự giảm yếu do cửa số.
E
k
: modun biến dạng lâu dài của khối xây.

i
k
1
1
EE


(2.16)
E : modun đàn hồi của khối xây.

t
: đặc trưng từ biến, xác đònh bằng thực nghiệm hoặc có thể lấy gần
đúng bằng cách căn cứ vào kết cấu của tường, theo bảng 2.3.

H
L

(2.17)
Bảng 2.3 : Trò số gần đúng của đặc trưng từ biến 

: giới hạn chảy của cốt thép.
Khi có nhiều giằng bố trí trên chiều cao của tường, nếu giả thiết diện
tích tiết diện cốt thép trong mỗi giằng đều như nhau thì tính như sau :

 





n
1i
ctctn2ct1ct
aH1
aH
FF FF
(2.18)
Trong đó :
F
ct
: tính theo công thức 2.13.
a = 0,1H.
n : số giằng làm việc đồng thời.
Các loại giằng tường và giằng móng trong thực tế thường được thiết kế
theo sơ đồ trong hình 2.6 và 2.7 dưới đây.

>150
a)
>75
b)

R
b7
p



(2.20)
Trong đó :
b

: chiều dày tương đương của tường có xét đến sự giảm yếu do cửa.
R
kk
: sức kháng tính toán củakhối xây khi chòu nén.

2.4 CẤU TẠO GỐI TỰA CỨNG.
Với các công trình cao tầng xây dựng trên những vùng đất có biến
dạng lún lớn và biến dạng không đều thì ngoài việc thiết kế các giằng tường,
giằng móng như trên, trong nhiều trường hợp, để làm tăng độ cứng không
gian, người ta còn bố trí các gối tựa cứng bằng bê tông cốt thép.
nhiều nước, người ta đã thiết kế những gối tựa cứng giống như những
móng hộp lớn bao gồm bản đáy, bản trên và các vách ngăn liên kết cứng với
các tường ngăn và tường biên. Ngoài ra còn kết hợp với việc bố trí thêm các
loại cốt thép xiên, cốt thép dọc có sức chòu kéo cao trong các tường vách
ngăn, bản đáy, bản trên của móng. Bố trí thêm các cốt thép phụ ở các lỗ cửa
sổ, cửa đi…
Biện pháp cấu tạo gối tựa cứng dưới nhà và công trình là một phương
hướng tiến bộ để xử lý đối với nền đất yếu và đã được áp dụng ở nhiều nước.
Đây là biện pháp có hiệu quả đối với nhà và công trình cao tầng.


Khi công trình chòu tải trọng ngang và moment uốn lớn, móng cũng
phải có chiều sâu đủ lớn để đảm bảo ổn đònh về trượt và lật.
c. nh hưởng của đặc điểm và yêu cầu sử dụng công trình.
Chiều sâu chôn móng còn phụ thuộc vào sự có mặt của các công trình
như tầng hầm, đường giao thông, đường ống dẫn nước… cũng như các công
trình lân cận đã xây dựng.
Đáy móng phải được đặt sâu hơn tầng hầm ít nhất 40cm và mặt trên
của móng phải nằm ở dưới sàn tầng hầm. Khi công trình tiếp cận với các
đường giao thông ngầm thì đế móng cần đặt sâu hơn các vò trí trên tối thiểu
20 – 40cm.
Việc xem xét tình hình xây dựng và đặc điểm móng của các công
trình xây dựng lân cận là hết sức quan trọng. Khi cao trình đáy móng mới và
cũ khác nhau thì phải đảm bảo điều kiện tối thiểu về khoảng cách và góc
truyền lực để các móng không ảnh hưởng lẫn nhau.
d. nh hưởng của biện pháp thi công móng.
Chiều sâu chôn móng có liên quan đến phương pháp thi công móng.
Nếu lựa chọn chiều sâu chôn móng một cách hợp lý thì có thể rút ngắn thời
gian xây dựng móng và biện pháp thi công không đòi hỏi phức tạp. Có thể đề
xuất ra nhiều phương án móng, độ sâu chôn móng để lựa chọn phương án cho
phù hợp. 24

25
- Lớp đất phải thay thế có chiều dày lớn hơn 3m, lúc này đệm cát có
chiều dày lớn, thi công khó khăn, không kinh tế.
- Mực nước ngầm cao và có áp. Lúc này hạ mực nước ngầm rất tốn
kém và đệm cát không ổn đònh.
Kích thước đệm cát được xác đònh bằng tính toán nhằm thoả mãn 2
điều kiện : ổn đònh về cường độ và đảm bảo độ lún của công trình sau khi có
đệm cát nằm trong giới hạn cho phép.
3.1.2 Tính toán đệm cát.
Kích thước đệm cát được xác đònh từ điều kiện :

1
+ 
2
 R
đy
(3.1)
Trong đó :

1
: ƯS thường xuyên do trọng lượng bản thân đất trên cốt đáy móng
và của đệm cát tác dụng trên mặt lớp đất yếu dưới đáy đệm cát.

2
: ƯS do công trình gây ra, truyền trên mặt lớp đất yếu đáy đệm cát.

2
= K

b. Trường hợp móng chòu tải trọng lệch tâm :

o
tc
=
2
tc
min
tc
max

(3.4)

W
F
N
.h
tc
tc
o
Mtb
tc
minmax,
M


 γσ
(3.5)
Trong đó :


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status