TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA- VŨNG TÀU
KHOA HÓA HỌC & CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÁO CÁO THỰC TẬP
Đề tài: TÌM HIỂU QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY
GIẤY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY SÀI GÒN – MỸ XUÂN
Trình độ đào tạo : Cao đẳng
Hệ đào tạo : Chính quy
Ngành : Công nghệ kỹ thuật hóa hoc
Chuyên ngành : Hóa dầu
Khóa học : 2011-2014
Đơn vị thực tập : Công ty cổ phần Giấy Sài Gòn – Mỹ Xuân
GVHD : TS. VÕ THỊ TIẾN THIỀU
SVTH : Nguyễn Văn An
Bà Rịa – Vũng Tàu, tháng 06 năm 2014
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
3. COD : Chemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy hóa hóa học
4. BOD : Biochemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy sinh hóa
5. SS : Suspended Solid – Hàm lượng chất rắn lơ lửng
6. pH : Chỉ tiêu dùng để đánh giá axit hay bazơ
7. TSS : Total Suspended Solid – Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng
8. VSS : Volatile Suspended Solid – Chất rắng lơ lửng bay hơi
9. MLSS : Mixed Liquor Suspended Solid – Chất rắn lơ lửng trong bùn
lỏng
10. QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
11. VS : Chất rắn bay hơi
12. PAC : Poly Aluminium Chloride
13. XLNT : Xử lý nước thải
14. PCCC : Phòng cháy chữa cháy
15. DO : Lượng oxy hòa tan trong nước
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU & HÌNH
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý vận hành nhà máy 4
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ phận 6
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổng quan của nhà máy 12
Sơ đồ 2.4 Hệ thống xử lý nước thải 16
Bảng biểu:
Bảng 1.1 Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận xử lý nước thải 5
Bảng 1.3 Danh mục máy móc thiết bị của nhà máy 11
Bảng 2.3 Kết quả phân tích mẫu nước giám sát của Nhà máy 14
Bảng 2.6 Cách pha hóa chất bổ sung cho hệ thống 26
Bảng 2.7.1 Tổng chi phí cho việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải32
Bảng 2.7.2 Tổng chi phí cho việc đầu tư thiết bị XLNT 33
Bảng 2.9 Mục tiêu, phương pháp tiến hành, tiến độ hướng dẫn, kết quả 41
Hình:
Hình 2.4.1 Bể tuyển nổi sơ bộ 17
gây ra nhiều ảnh hưởng có hại đến môi trường. Các khu công nghiệp này đã và
đang là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường của chúng ta với
những rác thải công nghiệp, nước thải, bụi khói lò,…
Trong công nghiệp giấy thì nước thải từ các nhà sản xuất đều có hàm
lượng các hợp chất hữu cơ cao ngoài ra còn có nhiều hóa chất độc hại nếu
không xử lý tốt thì khi thải ra môi trường sẽ gây ô nhiễm lớn cho môi trường
xung quanh.
Ở Việt Nam, Công ty cổ phần giấy Sài Gòn đã đầu tư xây dựng hệ thống xử
lý nước thải (EIMCO) với mức đầu tư 20 triệu USD. Hệ thống có thể xử lý hết
tất cả lượng nước mà trong quá trình nhà máy sản xuất. Công suất tối đa mà hệ
thống xử lý nước EIMCO có thể xử lý lên đến 17000m³/ngày.
Nếu nước trong quá trình sản xuất được hệ thống xử lý đạt quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về môi trường của nước thải công nghiệp thì sẽ được thải trực
tiếp ra sông Thị Vãi.
Vì vậy vấn đề xử lý ô nhiễm nước thải các nhà máy giấy nói chung và Nhà
máy sản xuất giấy Sài Gòn - Mỹ Xuân nói riêng hiện đang là vấn đề cấp bách.
Có rất nhiều phương pháp để xử lý nước thải nhà máy giấy, trong đó phương
pháp xử lý bằng vi sinh vật hiếu khí đã mang lại hiệu quả đáng kể về kỹ thuật
lẫn kinh tế.
Thực tập tốt nghiệp là cơ hội quý báu để em tiếp cận được với những công
nghệ mới đang được áp dụng thực tế hiện nay, qua đó có thể vận dụng được
những kiến thức để làm nền tảng vững chắc giúp ích cho em trong công việc
sau này.
SVTH: Nguyễn Văn An 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY SÀI GÒN
1.1. Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển – vị trí địa lý
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Giấy Sài Gòn hay tiền thân trước đây là Công ty TNHH
MTV Giấy Sài Gòn được thành lập từ năm 1997, từ cơ sở sản xuất giấy nhỏ,
2
tại KCN Mỹ Xuân A, tổng vốn đầu tư 2.500 tỷ, tổng công suất giấy tiêu dùng
48.360 tấn/năm, giấy công nghiệp 224.640 tấn/năm đưa Giấy Sài Gòn trở thành
nhà sản xuất giấy tiêu dùng và giấy công nghiệp lớn nhất Việt Nam.
Trụ sở nhà máy: KCN Mỹ Xuân A, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Email:
Điện thoại: (84-64) 3899338 - Fax: (84-64) 3899337
Vị trí địa lý của công ty
Công ty cổ phần giấy Sài Gòn – Mỹ Xuân với tổng diện tích là 68.177m
2
tọa lạc tại KCN Mỹ Xuân A, Huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, nằm
ngay trên đường số 1A, là cửa ra vào của KCN Mỹ Xuân A với các hạng mục
công trình được xây dựng hoàn chỉnh, ranh giới khu đất dự án được xác định
như sau:
• Phía Bắc : Tiếp giáp đường số 1A
• Phía Đông : Tiếp giáp đường số 8
• Phía Nam : Tiếp giáp đường số 4
• Phía Tây : Tiếp giáp Công ty gạch men Nhà Ý và Công ty Kính Nam
Việt Nam.
1.1.2. Tổ chức của nhà máy
SVTH: Nguyễn Văn An 10
CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY SÀI GÒN
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý vận hành nhà máy
1.1.3. Vai trò của nhà máy
Sản xuất giấy chủ yếu là giấy vệ sinh và giấy công nghiệp, xuất khẩu ra
nước ngoài.
Xử lý nguồn nước thải ra từ quá trình sản xuất đạt quy chuẩn của Nhà
nước đề ra cho Nhà máy sản xuất giấy Sài Gòn – Mỹ Xuân.
1.1.4. Khái quát bộ phận thực tập
• Dùng các thiết bị đo nồng độ các chất ô
nhiễm có trong nước: TSS, COD, BOD,
MLSS, tổng Nitơ, tổng Photpho.
• Cung cấp số liệu để làm các báo cáo định
kỳ.
Quản lý, giải quyết các vấn đề
môi trường.
• Quản lý kho chất thải nguy hại: Thu gom
và chuyển giao chất thải nguy hại.
• Lập báo cáo giám sát định kỳ: 3 tháng 1
lần.
• Thanh toán các chi phí trong tháng như:
phí thu gom rác, phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải, phí trung chuyển nước sạch.
• Phân tích chất lượng nước thải trước khi
thải ra sông Thị Vải 1 tháng một lần.
1.1.5. Tổ chức bộ phận
SVTH: Nguyễn Văn An 12
Quản lý chung
Nguyễn Trọng Anh
Nhân viên vận hành
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ phận
1.2. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu – vật liệu
1.2.1. Nhu cầu sử dụng điện
Nguồn năng lượng sử dụng tại nhà máy chủ yếu là điện để vận hành máy
móc, một phần là natural gas để chạy lò hơi và một phần nhỏ là dầu DO, nhớt
để chạy máy phát điện, bảo trì và sử dụng cho xe nâng và xe tải.
Bên cạnh đó, do đặc trưng hoạt động của ngành sản xuất giấy, Nhà máy
200m
3
.
• Nhu cầu nước cấp vào ban đầu cho xưởng xeo giấy tráng phấn (PM5): 370m
3
.
• Nhu cầu nước cấp vào ban đầu cho xưởng xeo giấy Tissue (PM6): 130m
3
.
1.2.4. Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt
Với lượng công nhân làm việc trong nhà máy hiện hữu khoảng 900 công
nhân, lượng nước cần thiết cấp cho sinh hoạt khoảng 54m
3
/ngày.
Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt cho nhà máy mở rộng.
Nhu cầu sử dụng nước cho vệ sinh nhà xưởng, tưới cây thì theo tiêu chuẩn
dùng xe nước này được vệ sinh khuôn viên nhà máy ước tính 0,5 lít/m
2
và
lượng nước rửa xe là 200 lít/xe. Vậy lượng nước dùng cho nhu cầu này khoảng
6 m
3
/ngày.
1.2.5. Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
SVTH: Nguyễn Văn An 14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
a. Nhu cầu sử dụng nước
Do đặc thù sản xuất của ngành giấy nên lượng nước thải phát sinh từ hoạt
hoạt động của nhà máy chủ yếu từ hai công đoạn: Sản xuất bột giấy và xeo giấy
Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại nhà máy chủ yếu từ các nguồn: khu
3
/h, sẽ xử lý toàn bộ nước thải nhà máy hiện
hữu và các dây chuyền sản xuất mới của nhà máy, nước sau khi xử lý được thu
hồi tái sử dụng từ 35 – 50% lượng nước thải ra hệ thống, dự kiến năm 2015 sẽ
nâng cấp tăng lượng nước tái sử dụng lên 80%.
Công nghệ xử lý nước của nhà máy kết hợp phương pháp xử lý nước thải
bằng vi sinh vật hiếu khí sinh trưởng và hoá lý tuyển nổi bám dính lơ lửng.
1.2.7. Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Nhà máy sẽ thực hiện các tiêu chuẩn về an toàn một cách nghiêm túc, đặc
biệt là các tiêu chuẩn liên quan đến PCCC. Các thiết bị báo cháy và chống cháy
sẽ được lắp đặt tại các khu vực của nhà máy. Các thiết bị PCCC cơ học sẽ được
bổ sung cho hệ thống vòi chữa cháy tự động. Ngoài ra, các mạng lưới điện cũng
sẽ được nối với các bộ ngắt tự động và được kiểm soát bằng một hệ thống tự
động.
Công ty cũng thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn và hướng dẫn sử
dụng các thiết bị PCCC cho cán bộ công nhân viên tại nhà máy.
1.2.8. Hệ thống phòng chống sét
Trang bị loại thiết chống sét chủ động theo kiểu cổ điển có nghĩa: kim thu
sét được bố trí trên chỗ cao nhất của nhà máy, truyền qua dây dẫn bằng đồng
xuống các cọc tiếp đất. Dự kiến sử dụng kim thu sét tia đạn đạo có bán kính
phục vụ tối thiểu 120m cấp III, đủ bao trùm phạm vi cần chống sét cho các
hạng mục công trình của nhà máy.
Cáp dẫn sét loại cáp bọc cách điện 200KV, chống nhiễu cho các đường
dây và thiết bị thông tin. Các nối cáp và cọc tiếp địa sử dụng mối hàn hóa nhiệt
CADWELD để bảo đảm tiếp xúc tại các mối hàn bền vững theo thời gian.
1.3.Công nghệ sản xuất
SVTH: Nguyễn Văn An 16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nhà máy đầu tư vào các dây chuyền công nghệ được nhập khẩu 100% từ
nước có ngành giấy phát triển như: Mỹ, Pháp, Áo, Tây Ban Nha. Các dây
/ngày Phần Lan
6 Trạm điện 17 Máy 30MVA Việt Nam+Ý
7 Máy phát điện 3 Máy 1750KVA Châu Âu
8 Nồi hơi 3 Máy 110 tán hơi/h Mỹ
9 Hệ thống dẫn gas 1 Máy 7500Sm
3
/h Việt Nam
10 Máy Coverting 1 Máy - Châu Âu
11
Hệ thống sang cuộn,
đóng gói Tissue
4 Máy - Châu Âu
12 Hệ thống nén khí 5 Máy 5000m
3
/h Châu Âu
13 Hệ thống cầu trục 7 Máy 7 x 10 tấn Châu Âu
14 Xe nâng 10 Xe 15 x 4,5 tấn Châu Âu
15 Xe gắp 5 Xe 5 x 4,5 tấn Châu Âu
SVTH: Nguyễn Văn An 19
Nước thải nhà máy cũ
HTXLNT công suất
10.000 m3/ngày
Nước thải nhà máy mới
HTXLNT công suất
17.000 m3/ngày
QCVN
12:2008/BTNMT, Cột B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU QUY TRÌNH VỀ HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY
CO
3
, còn phần nhiều là kiềm natrisunfat liên kết
với các chất hữu cơ trong kiềm.
Dòng thải từ công đoạn tẩy của các nhà máy sản xuất bột giấy bằng
phương pháp hóa học và bán hóa chứa các chất hữu cơ, lignin hòa tan và hợp
chất tạo thành của những chất đó với chất tẩy ở dạng độc hại. Dòng này có độ
màu, giá trị BOD
5
và COD cao.
Giai đoạn nấu bột giấy khi nước thải ra ngoài thường chứa nhiều xơ sợi
xenluloza, bột sống và các chất lơ lửng tạo thành huyền phù khá lớn trong nước
thải.
Quá trình nấu bột sử dụng các tác nhân có độ kiềm cao dẫn đến pH cao.
Nước thải ở giai đoạn xeo giấy có chứa nhiều xơ sợi xenluloza bị thất
thoát theo nước, ngoài ra còn có một lượng các chất phụ gia đi theo. Vì vậy
hàm lượng chất rắn bao gồm các chất vô cơ, hữu cơ là khá cao.
Dòng thải từ các khâu rửa thiết bị, rửa sàn, dòng chảy tràn có hàm lượng
các chất lơ lửng và các chất rơi vãi.
SVTH: Nguyễn Văn An 21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.3. Thành phần nước thải của Công ty
Bảng 2.3. Kết quả phân tích mẫu nước giám sát của Nhà máy
STT
Chỉ tiêu
phân
tích
Đơn vị
Kết quả
QCVN
3 BOD
5
mgO
2
/l 470 1.800 170 50 50
4 TSS mg/l 215 3.600 18,0 100 100
5 N – NH
4
+
mg/l 11,4 8,26 2,20 - 10
6 N
kj
mg/l 22,0 29,0 6,16 - 30
7 Fe
tc
mg/l 2,30 21,88 1,40 - 5
8
Dầu mỡ
khoáng
mg/l KPH 2,51 1,79 - 5
9 Coliform
MPN/100
ml
9,3 x
10
4
4,6 x
10
3
4,30 - 5.000
máy
Hệ thống xử lý
sơ bộ: hai bể
tuyển nổi
Polymer
Hố thu bùn
Máy thổi khí
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 2.4 Hệ thống xử lý nước thải
2.4.1. Quy trình công nghệ xử lý nước thải của Nhà máy
Hiện tại nhà máy đã xây dựng 2 bộ phận xử lý nước: Xử lý nước sơ bộ và
hệ thống xử lý bằng vi sinh vật hiếu khí
Nước thải từ quá trình sản xuất giấy thường có màu và chứa lượng cặn lơ
lửng lớn. Do đó, công nghệ xử lý nước được đề xuất xử lý bằng vi sinh vật hiếu
khí kết hợp với tuyển nổi và keo tụ tạo bông (rất thích hợp để xử lý độ màu, cặn
SVTH: Nguyễn Văn An 24
HỆ THỐNG XỬ LÝ
Máy ép bùn
Bể khẩn cấp
Bể thu gom
N
+
, P
+
Mầm vi sinh
Bể điều hòa
Bể vi sinh
Máy thổi khí
PAC
Bể keo tụ tạo
cho sản xuất giấy Carton cấp thấp để tiết kiệm chi phí cho sản xuất.
b. Hệ thống sử lý nước thải 17.000m
3
bằng vi sinh vật hiếu khí
SVTH: Nguyễn Văn An 25