B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T TP.HCM
TăThuăHuyn GIIăPHÁPăGIMăTHIUăTHÔNGăTINăBTăCỂNăXNG
IăVIăNHĨăUăTăTRÊN S GIAOăDCHăCHNGăKHOÁNă
TP.HCM
Chuyên ngành: Kinh t tài chính ậ Ngân hàng
Mư s: 60.31.12
LUNăVNăTHCăSăKINHăT NGI HNG DN KHOA HC:
Tin s Trn Th Mng Tuyt
TP. H Chí Minh ậ Nm 2011
1.2.3 Công b thông tin trên th trng chng khoánầầầầầầầầầầ.10
1.2.3.1 Thông tin v t chc niêm ytầầầầầầầầầầầầầầầầ 10
1.2.3.2 Thông tin v t chc kinh doanhầầầầầầầầầầầầầầầ 11
1.2.3.3 Thông tin th trngầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ.11
1.2.3.4 Thông tin v qun lýầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ.11
1.3 Tngăquanăvăthôngătinăbtăcơnăxngầầầầầầầầầầầầầầầ.11
1.3.1 Khái nim thông tin bt cân xngầầầầầầầầầầầầầầầ 11
1.3.2 Các ch th góp phn to ra thông tin bt cân xng trên th trng chng
khoánầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 13 1.3.3 Các hình thc ca thông tin bt cân xng trên th trng chng
khoánầ 14
1.3.4 nh hng ca thông tin bt cân xng đn nhà đu t trên th trng
chng khoánầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 14
1.3.5 Nguyên nhân ca s bt cân xng thông tinầầầầầầầầầầầ 15
1.3.5.1 Nguyên nhân ch quanầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ.15
1.3.5.2 Nguyên nhân khách quanầầầầầầầầầầầầầầầầầầ.17
1.4 Mtăsăkinhănghimăthcătinătănhăhngăcaăthôngătinăbtăcơnăxngăđnă
riăroăcaănhƠăđuătătiăcácăthătrngăchngăkhoánătrênăthăgiiầầầ17
1.4.1 Th trng chng khoán ài Loanầầầầầầầầầầầầầầầ 17
1.4.1.1 Din binầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 17
1.4.1.2 Nhng lý do chính khin các doanh nghip ri khi sàn niêm ytầầ 17
1.4.1.3 Bài hc kinh nghimầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ.18
1.4.2 Th trng chng khoán Nht Bnầầầầầầầầầầầầầầầ.18
1.4.2.1 Din binầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 18
1.4.2.2 Bài hc kinh nghimầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ.19
1.4.3 Nhng bài hc kinh nghim rút ra t kinh nghim thc tin các th
trng chng khoán trên th giiầầầầầầầầầầầầầầầầ19
Ktălunăchngă1ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 20
2.3.1 Kt qu đt đcầầầầầầầầầầầầầầ ầầầầầầầầ.52
2.3.2 ản chầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 54
2.3.3 Nguyên nhân ca tn tiầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 55
Ktălunăchngă2ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 56
CHNGă III:ă GIIă PHÁPă GIMă THIUă THÔNGă TINă BTă CỂNă XNGă
Iă VIă NHĨă Uă Tă TRểN Să GIAOă DCH CHNGă KHOÁNă
TP.HCMầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 57
3.1ăCăsăđaăraăgiiăphápầầầầầầầầầầầầầầầầ.ầầầầầ57
3.2ăCácăgiiăphápăgiúpăgimăthiuăthôngătinăbtăcơnăxngăđiăviănhƠăđuătă
trên SGDCKăTP.HCMầầầầầầầ ầầầầầầầầ ầầầầầầ.58 3.2.1 Tng cng hot đng qun lý ca các c quan chc nngầầầầầ 58
3.2.1.1 Khung pháp lý phi gp rút hoàn thin ầầầầầầầầ ầầầầ58
3.2.1.2 Các c quan giám sát tng cng kim tra và thc thi pháp lut, x pht
nghiêm minh các giao dch ni gián và các hành vi khác gây ra thông tin bt cân
xngầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 59
3.2.1.3 H thng k toán, kim toán phi đc tng cng ci thin hn ầầ 60
3.2.2 Phát trin các kênh công b thông tinầầầầầầầầầầầầ 61
3.2.2.1 Các công ty niêm ytầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ.61
3.2.2.2 Các công ty chng khoánầầầầầầầầầầầầầầầầ 63
3.2.2.3 Các t chc trung gian chng khoánầầầầầầầầầầầầầầ64
3.2.3 Nâng cao nng lc ca gii truyn thôngầ.ầầầầầầầầầầầ 65
3.2.4 Ảii pháp v tip nhn thông tinầầầầầầầầầầầ 65
Ktălunăchngă3ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ ầ.67
KT LUNầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 68
TÀI LIU THAM KHO
PH LC
DANHăMCăCÁCăBNGăBIU,ăHỊNHăV
Bng 2.1: Qui mô ca TTCK Vit Nam t nm 2000 đn 2005
Bng 2.2: Quy mô niêm yt c phiu đn ht 31/12/2006
Bng 2.3: Quy mô niêm yt c phiu đn ht 31/12/2007
Bng 2.4: Quy mô niêm yt c phiu cui nm 2008 và 2009
Bng 2.5: Quy mô th trng đn ht ngày 31/10/2010
Bng 2.6: Quy mô th trng đn ht ngày 07/06/2011
Bng 2.7: Gii tính ca nhà đu t
Bng 2.8: tui ca nhà đu t
Bng 2.9: Thi gian các nhà đu t tham gia TTCK Vit Nam
Bng 2.10: Sàn chng khoán
Bng 2.11: Tng s tin đu t
Bng 2.12: Tng quan gia đ tui và tng s tin đu t
Bng 2.13: Loi hình đu t
Bng 2.14: S mư c phiu ca nhà đu t
Bng 2.15: Tn sut cp nht thông tin ca nhà đu t
Bng 2.16: Phng tin cp nht thông tin chng khoán
Bng 2.17: Thông tin theo dõi nhiu nht
Bng 2.18: Hiu qu đu t
Bng 2.19: Nguyên nhân khin TTCK bin đng
Bng 2.20: S lng DN công b thông tin minh bch
Bng 2.21: Thông tin không kp thi Bng 2.22: Thông tin không chính xác
Bng 2.23: Thiu thông tin
Bng 2.24: TTCK Vit Nam có thông tin bt cân xng
Bng 2.25: TTBCX làm nh hng kt qu đu t
Bng 2.26: Hiu qu đu t tt hn nu không còn TTBCX
cân xng đi vi nhà đu t trên s giao dch chng khoán TP.HCM” có th mang
li nhng đóng góp cho s phát trin ca th trng chng khoán nc ta.
Mcătiêuănghiênăcu
Tình trng thông tin bt cân xng là mt hin tng ph bin không ch trên
SGDCK TP.HCM mà còn xut hin trong nhiu lnh vc khác trên toàn th gii.
Không ch mang li kt qu thua l cho các nhà đu t, đôi khi thông tin bt cân
xng còn gây ra nhng hu qu ht sc nghiêm trng cho th trng chng khoán nói riêng cng nh c nn kinh t nói chung. tp trung gii quyt vn đ này, bài
vit đ ra ba mc tiêu chính là:
(1) Cung cp nhng hiu bit đúng đn v thông tin bt cân xng trên th
trng chng khoán.
(2) Tìm hiu nhng thc trng hin nay ca thông tin bt cân xng trên
SGDCK TP.HCM và nhng đánh giá ca nhà đu t cá nhân v vn đ thông tin bt
cân xng.
(3) Gi Ủ các gii pháp nhm góp phn gim thiu tình trng thông tin bt
cân xng đi vi nhà đu t trên SGDCK TP.HCM.
iătngănghiênăcu
i tng đc tp trung nghiên cu là thông tin bt cân xng, c th là
thông tin bt cân xng đi vi nhà đu t trên SGDCK TP.HCM.
Phmăviănghiênăcu
Nhm gii hn phm vi nghiên cu theo nh mc tiêu đư đ ra, bài vit tp
trung xem xét, phân tích các yu t nm trong phm vi sau:
Th trng chng khoán đc nghiên cu là th trng chng khoán Vit
Nam, c th gm hai sàn chng khoán: SGDCK TP. HCM và SGDCK Hà Ni. Tuy
nhiên, đ tránh dàn tri, đ tài ch yu tp trung nghiên cu v SGDCK TP.HCM.
Kho sát thc t đc thc hin ti TP.HCM, da trên kt qu kho sát ca
100 nhà đu t cá nhân, trong thi gian t ngày 30/06/2011 đn ngày 08/08/2011.
Thi gian nghiên cu đc chn t khi th trng chng khoán nc ta thành
Chng 3: Gii pháp gim thiu thông tin bt cân xng đi vi nhà đu t trên
s giao dch chng khoán TP.HCM.
HnăchăcaăđătƠi
Mc dù đư c gng đáp ng các yêu cu thc tin, song do các tr ngi khách
quan và trình đ kin thc, kinh nghim còn gii hn trc vn đ mi nên lun vn
khó tránh khi nhng hn ch. Kính mong nhn đc nhng Ủ kin đóng góp chân
tình ca QuỦ thy cô và các bn.
1
CHNGăI:ăLụăLUNăCHUNGăVăTHăTRNGăCHNGăKHOÁNăVĨă
THÔNGăTINăBTăCỂNăXNG
1.1ăTngăquanăvăthătrngăchngăkhoán
Trc khi nghiên cu các ri ro ca thông tin bt cân xng đi vi nhà đu
t khi tham gia th trng chng khoán (TTCK), chúng ta hưy cùng tìm hiu s
lc v TTCK nói chung cng nh TTCK Vit Nam nói riêng.
1.1.1 Khái nim th trng chng khoán
Theo Lê Vn T và cng s (2005, 139), TTCK là ni giao dch chng
khoán. Ngha là đâu có giao dch mua bán chng khoán thì đó là hot đng ca
TTCK. Tuy nhiên, đó có th là TTCK có t chc hoc không có t chc, tp trung
hay không tp trung.
Theo Investopedia, TTCK là ni các chng khoán đc phát hành và giao
dch thông qua sàn chng khoán hoc th trng phi tp trung (hay còn gi là OTC).
TTCK là mt trong nhng khu vc ln nht ca nn kinh t th trng bi nó giúp
các doanh nghip tip cn vi ngun vn, các nhà đu t có đc quyn s hu
công ty và có kh nng kim đc li nhun da trên hat đng tng lai ca công
ty.
c đim ch yu ca TTCK:
c đc trng bi hình thc tài chính trc tip, ngi cn vn và ngi
Bên cnh đó, TTCK vn hành to nên tính thanh khon cho các chng
khoán. Vai trò ca TTCK bo đm cho vic nhanh chóng chuyn thành tin mt ca
các chng khoán có giá. ây chính là yu t quan trng đ thu hút các nhà đu t
3
đn vi TTCK, vi mt TTCK hot đng càng hu hiu thì tính thanh khon càng
cao.
Ngoài ra, TTCK giúp đánh giá giá tr doanh nghip và tình hình ca nn kinh
t. Nhng thông tin doanh nghip (DN) cung cp cho các nhà đu t trên TTCK qua
các bng phân tích đánh giá nng lc sn xut ca DN, trin vng ca DN trên th
trng, kh nng sinh li ca hot đng sn xut kinh doanh, xu th phát trin ca
DN trong thi k tng lai t 3 đn 5 nm đư phn nào lng giá đc tích sn ca
DN mt cách khách quan và khoa hc. Mt khác, vi tính cht đc bit nhy bén
ca TTCK, s lên xung ca giá c chng khoán trên th trng cng nói lên s
bin đng ca giá tr DN ti bt k thi đim nào.
Chc nng cui cùng ca TTCK là to môi trng giúp Chính ph thc hin
chính sách kinh t v mô. TTCK còn làm gim áp lc lm phát, Ngân hàng Trung
ng vi vai trò điu hành h thng tin t s tung ra nhiu trái phiu kho bc bán
trên TTCK vi lưi sut cao đ thu hút bt s tin lu hành, nh đó s tin s gim
bt và áp lc lm phát cng gim đi.
1.1.3 Nguyên tc hot đng ca th trng chng khoán
TTCK hot đng theo nguyên tc công khai. Tt c các hot đng trên TTCK
đu phi đm bo tính công khai. S giao dch chng khoán (SGDCK) công b các
thông tin v giao dch chng khoán trên th trung. Các t chc niêm yt công b
công khai các thông tin tài chính đnh k hàng nm ca công ty, các s kin bt
thung xy ra đi vi công ty, nm gi c phiu ca giám đc, ngui qun lỦ, c
đông đa s. Các thông tin càng đuc công b công khai minh bch, thì càng thu hút
đuc nhà đu t tham gia vào TTCK.
Bên cnh đó, TTCK cng tuân th theo nguyên tc trung gian. Mi hot
đng giao dch, mua bán trên TTCK đu đuc thc hin thông qua các trung gian,
5
Các t chc kinh doanh trên TTCK bao gm: (i) Công ty chng khoán: là
nhng công ty hot đng trong lnh vc chng khoán, có th đm nhn mt hoc
nhiu trong s các nhim v chính là môi gii, qun lỦ qu đu t, bo lưnh phát
hành, t vn đu t chng khoán và t doanh; (ii) Qu đu t chng khoán: là ni
đc các nhà đu t tin tng và đa các khon tin ca h vào nhm có đc yu
t đu t đa dng và điu kin qun lỦ chuyên nghip; (iii) Các trung gian tài chính:
là các t chc có hot đng kinh doanh ch yu là cung cp các sn phm, dch v
tài chính cho khách hàng, có chc nng dn vn t ngi có vn ti ngi cn vn,
các trung gian tài chính có th là các ngân hàng, các hip hi cho vay, các liên hip
tín dng, các công ty bo him, các công ty tài chính.
1.1.4.4 Các t chc có liên quan đn th trng chng khoán
Bên cnh đó, còn có s góp mt ca các t chc có liên quan đn TTCK nh:
(i) y ban Chng khoán Nhà nc (UBCKNN): là c quan thuc Chính ph thc
hin chc nng qun lỦ Nhà nc đi vi TTCK Vit Nam; (ii) S giao dch
chng khoán (SGDCK): là c quan thc hin vn hành th trng và ban hành
nhng quyt đnh điu chnh các hot đng giao dch chng khoán trên c s phù
hp vi các quy đnh ca lut pháp và y ban Chng khoán; (iii) Công ty dch v
máy tính chng khoán: là t chc ph tr, phc v các giao dch chng khoán; (iv)
Công ty đánh giá h s tín nhim: là công ty chuyên cung cp dch v đánh giá nng
lc thanh toán các khon vn gc và lưi đúng thi hn và theo nhng điu khon đư
cam kt ca công ty phát hành đi vi mt đt phát hành c th.
1.2ăHăthngăthôngătinăcaăthătrngăchngăkhoán
H thng thông tin ca TTCK là nhng ch tiêu, t liu phn ánh bc tranh
ca TTCK và tình hình kinh t, chính tr, xư hi liên quan ti nhng thi đim hoc
thi k khác nhau.
1.2.1 Chc nng ca thông tin trên th trng chng khoán
6
cách hoàn toàn đc lp vi nhau.
- Gi thuyt th hai là nhng thông tin mi v chng khoán đc công b
trên th trng mt cách ngu nhiên và t đng, và vic quyt đnh v thi đim
công b thông tin cng đc lp ln nhau.
-Gi thuyt th ba, đc bit quan trng, là các nhà đu t luôn tìm mi cách
điu chnh giá chng khoán tht nhanh nhm phn ánh chính xác nh hng ca
thông tin. Mc dù s điu chnh ca giá có th là không hoàn ho, tuy nhiên nó
không h u tiên cho mt mt nào. Có khi s điu chnh là quá mc, cng có khi là
di mc cn thit, nhng ta không th d đoán đc điu gì s xy ra mi thi
đim xác đnh. Giá chng khoán đc điu chnh mt cách nhanh chóng là bi s
lng ln các nhà đu t vi mc tiêu ti đa hoá li nhun cnh tranh vi nhau.
Hiu qu kt hp t các gi thuyt này mang Ủ ngha mi ngi đu hy vng
giá s thay đi mt cách ngu nhiên và đc lp. Quá trình điu chnh này đòi hi
mt s lng ln các nhà đu t hng theo nhng chuyn dch ca chng khoán,
phân tích tác đng ca các thông tin mi đi vi giá tr ca nó và tin hành mua vào
hoc bán ra cho ti khi giá chng khoán đc điu chnh sao cho nó phn ánh chính
xác các thông tin. iu này có Ủ ngha rng, th trng thông tin hiu qu yêu cu
phi có mt s lng ti thiu các nhà đu t cnh tranh thc hin phân tích thông
tin ri tin hành giao dch và mt lng ln các nhà đu t cnh tranh đt lnh mua
bán nhiu hn có th to ra nhng bin chuyn nhanh hn v giá, to nên mt th
trng hiu qu hn.
Cui cùng, bi tt c các thông tin s điu chnh giá chng khoán, do đó
nhng mc giá này s phn ánh tt c các thông tin đc công b công khai ti bt
k thi đim nào. Vì vy, giá chng khoán nào mà bt bin ti mi thi đim có th
8
là do kt qu phn ánh sai thông tin và có th mang li ri ro vi ngi s hu
chng khoán đó. Vì l này, trong mt th trng hiu qu, thu nhp k vng n
trong mc giá hin ti ca chng khoán cng s phn ánh ri ro ca nó.
LỦ thuyt th trng hiu qu đc trình bày thành ba gi thuyt thành phn
tt c các thông tin t công khai đn ni b. Ngha là s không có mt nhóm đu t
nào đc quyn tip cn đc các thông tin liên quan đn vic đnh giá. Do đó, s
không ai thu đc li nhun vt mc. Gi thuyt th trng hiu qu thc là s
tng hp ca c gi thuyt kém hiu qu và gi thuyt bán hiu qu. Hn th, gi
thuyt th trng hiu qu đa ra gi đnh v th trng hiu qu, trong đó giá
chng khoán lên xung mnh theo các thông báo công khai, đ nêu lên gi thit v
th trng hoàn ho khi tt c các thông tin đu min phí và sn có đi vi mi
ngi cùng mt thi đim.
Nh vy, thông tin là yu t quan trng làm nên mt TTCK hiu qu. Trong
đó, thông tin có vai trò quyt đnh đn giá chng khoán trên th trng. Th trng
có thông tin minh bch và đy đ s hình thành nên giá chng khoán hp lỦ và to
đc nim tin ca công chúng vào TTCK.
1.2.3 Công b thông tin trên th trng chng khoán
1.2.3.1 Thông tin v t chc niêm yt
Các t chc niêm yt cn công b các thông tin nh:
Bn cáo hch: là tài liu hoc d liu đin t công khai nhng thông tin
chính xác, trung thc, khách quan liên quan đn vic chào bán hoc niêm yt chng
khoán ca t chc phát hành. i vi công ty đư phát hành và xin đng kỦ niêm yt
sau đó thì cng phi chun b tài liu gii thiu tóm tt v công ty, nh báo cáo kt
10
qu sn xut kinh doanh trong hai nm gn nht; báo cáo tng kt tài sn; báo cáo
thu nhp và thu chi tin mt; ban giám đc, hi đng qun tr và có chi tit tng
ngi; các c đông ln ca công tyầ
Thông tin đnh k: Công ty niêm yt buc phi công b công khai các thông
tin đnh k theo quỦ, na nm và nm bao gm: bng tng kt tài sn; báo cáo thu
nhp; báo cáo lu chuyn tin t; thuyt minh báo cáo tài chính
Hin nay báo cáo thu nhp tháng ca công ty niêm yt cng phi công b
công khai.
Thông tin đt xut: Mi khi xut hin thông tin đt xut và nu công b ra s
Trong kinh t hc nói chung, tình trng thông tin bt cân xng (TTBCX)
phát sinh khi trong mt giao dch, mt trong các bên tham gia có nhiu thông tin
hn hoc có thông tin tt hn các bên còn li.
Mô hình TTBCX trong kinh t hc gi đnh rng có ít nht mt bên tham gia
giao dch phi có thông tin mc đ tt hn các bên còn li. Hoc cng có th là
trng hp mt bên tham gia có kh nng áp đt, tác đng hoc phn ng li mt
hay mt s điu khon b phá v trong tha thun mà các bên còn li không có nng
lc đó.
TTBCX là ngun gc hình thành hai vn đ "Ri ro đo đc" và "La chn
đi nghch".
Ri ro đo đc, xét trên góc đ kinh t hc, là khái nim phn ánh kh nng
vic tái phân b ri ro (chng hn nh trong hp đng bo him - ri ro đc
12
chuyn t ngi đc bo him sang ngi nhn bo him - công ty bo him) s
làm thay đi hành vi ca ngi tham gia hoc có liên quan. Chng hn khi mt
ngi s hu xe hi và mua bo him cho xe ca mình khi b trm thì bn thân
ngi đó s gim đi Ủ thc khóa xe so vi khi h cha mua bo him.
Vn đ này liên quan đn c ch TTBCX đim có mt bên không th hoc
có rt ít kh nng giám sát, thu nhn nhng thông tin có tính cht quyt đnh ti
giao dch. ví d v bo him, hin tng này th hin qua kh nng hn ch trong
vic giám sát và thu nhn thông tin ca công ty bo him v hành vi và hot đng
ca ngi đc bo him.
Vi ri ro la chn đi nghch, có mt phía thiu thông tin và kin thc phc
v cho quá trình đàm phán tha thun chung hay hp đng giao dch. Nó khác vi
ri ro đo đc ch ri ro la chn đi nghch phát sinh khi đàm phán đ đt đc
tha thun công bng, còn ri ro đo đc phát sinh khi mt bên không đm bo thc
hin tha thun t trc hoc có nng lc tác đng, điu chnh hoc phn ng vi
mt hoc mt s điu khon b sai lch khi tha thun ban đu trong khi các bên
còn li không th làm đc.
công ty niêm yt là ngi phát hành ra c phiu ca chính h, và điu này chc
chn s nh hng đn li ích kinh doanh và chi phí giao dch ca h.
S bt cân xng v thi gian nhn thông tin: Nhà đu t có đc thông tin
sm hn có th đa ra các quyt đnh đu t chính xác và ch đng hn, nhng nhà
đu t có đc thông tin mun hn đng nhiên s ri vào th b đng và thng
dn đn thua l.
Không đi xng v s lng thông tin: nhng nhà đu t có đc s lng
thông tin khác nhau s dn đn các quyt đnh đu t khác nhau, li l cng khác