BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- - - - - - - - - - - -
NGÔ THỊ THU HỒNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN HUY ðỘNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
trung thực và chính xác.
NGÔ THỊ THU HỒNG
Học viên cao học khóa 17
Chuyên ngành kinh tế Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam ñoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
1.3.3.3 Tiền gửi tiết kiệm 15
1.3.3.4 Phát hành giấy tờ có giá 16
1.3.4 Chỉ tiêu ñánh giá phát triển nguồn vốn huy ñộng của ngân hàng
thương mại 17
1.3.4.1 Tốc ñộ tăng trưởng nguồn vốn huy ñộng 17
1.3.4.2 Cơ cấu nguồn vốn huy ñộng ngân hàng thương mại 17
1.3.4.3 Xác ñịnh chi phí nguồn vốn huy ñộng 18
1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển nguồn vốn huy ñộng của NHTM
21
1.3.5.1 Yếu tố chủ quan 21
1.3.5.2 Yếu tố khách quan 24
1.4 Kinh nghiệm về phát triển nguồn vốn huy ñộng tại một số NHTM trên
thế giới 25
1.4.1 Ngân hàng ANZ 25
1.4.2 Ngân hàng Standard Chartered Bank 27
1.4.3 Một số bài học kinh nghiệm ñối với NHTM Việt Nam 28
Kết luận chương 1 31
Chương 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN HUY ðỘNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
VIỆT NAM 32
2.1. Giới thiệu ngân hàng Eximbank 32
2.2 Thực trạng phát triển nguồn vốn huy ñộng ñược triển khai thực hiện tại
Eximbank . 36
2.2.1 Các hình thức huy ñộng vốn tại Eximbank. 36
2.2.1.1 Tiền gửi không kỳ hạn 36
2.2.1.2 Tiền gửi có kỳ hạn: 37
2.2.1.3 Tiền gửi tiết kiệm: 38
2.2.2 Thực trạng phát triển nguồn vốn huy ñộng của Eximbank 41
3.3 Một số kiến nghị với chính phủ và Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam 68
3.3.1 Kiến nghị ñối với chính phủ 68
3.3.1.1 Duy trì sự ổn ñịnh kinh tế vĩ mô 68
3.3.1.2 Hoàn thiện môi trường pháp lý 69
3.3.1.3 ðẩy mạnh phát triển thanh toán không dùng tiền mặt 70
3.3.2 Kiến nghị ñối với NHNN Việt Nam 71
3.3.2.1 Về ñiều hành chính sách tiền tệ và quản lý ngoại hối 71
3.3.2.2 Về quản lý ñiều hành 73
Kết luận chương 3 74
KẾT LUẬN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Eximbank : Vietnam Export Import Commercial Joint Stock Bank:
Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam.
ACB : Ngân hàng Á Châu
CSTT : Chính sách tiền tệ
DAB : Ngân hàng ðông Á
DBSCL : ðồng Bằng Sông Cửu Long
DNB : ðông Nam Bộ
EIB : Ngân hàng Eximbank
GTCG : Giấy tờ có giá
45
Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn huy ñộng của Eximbank theo thời hạn
46
Bảng 2.6 Số lượng thẻ của Eximbank
47
Bảng 2.7 Thực trạng huy ñộng vốn của Eximbank
48
Bảng 2.8 Thực trạng sử dụng vốn của Eximbank
50
Bảng 2.9 Xu hướng an toàn vốn của Eximbank theo thời gian
51
Bảng 2.10 Chênh lệch lãi suất ñầu vào ñầu ra bình quân của Eximbank
52 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ðỒ THỊ
STT Tên bảng biểu Trang
nền kinh tế hoạt ñộng theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước theo ñịnh
hướng Xã Hội Chủ Nghĩa ñã ñạt ñược những thành tựu hết sức quan trọng và có ý
nghĩa, ñược dư luận trong và ngoài nước ñánh giá là hết sức ñúng ñắn.
ðường lối kinh tế của Việt Nam hiện nay là “tiếp tục phát triển nền
kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước theo ñịnh hướng Xã Hội Chủ Nghĩa”. Trong chiến lược phát triển
kinh tế ñến năm 2011, mục tiêu mà ðảng và Nhà nước ta ñặt ra là sự nghiệp
công nghiệp hóa và hiện ñại hóa ñất nước. ðây là mục tiêu quan trọng của ñất
nước ta trong quá trình vươn lên thoát khỏi sự tụt hậu về kinh tế so với các
nước trong khu vực và trên thế giới.
ðể thực hiện ñược công nghiệp hóa hiện ñại hoá, “vốn” là một nhân tố
ñược ñặt lên hàng ñầu. Tiềm năng kinh tế nước ta có, nguồn lao ñộng trong
nước lại dồi dào, câu hỏi cấp thiết ñặt ra hiện nay là làm sao ñể có vốn ñầu tư
khai thác? Tựu chung lại có hai loại nguồn vốn có thể thu hút vốn trong nước
và vốn nước ngoài. Trong ñó vốn trong nước giữ vai trò chủ yếu, vốn nước
ngoài có ý nghĩa quan trọng. Vốn trong nước rất nhiều nhưng lại có một vấn
ñề ñặt ra bằng cách nào ñể khơi thông, thu hút ñược? Thực tế, trong nền kinh
tế cạnh tranh hiện nay, có rất nhiều chủ thể, thông qua các con ñường khác
nhau có khả năng cung cấp dẫn vốn ñáp ứng nhu cầu về vốn. Tuy nhiên, một
ñiều không thể phủ nhận ñược là huy ñộng vốn qua các trung gian tài chính -
Ngân hàng thương mại (NHTM) - là kênh quan trọng nhất, có hiệu quả nhất
vì trong nền kinh tế, NHTM ñược coi là trung gian tài chính lớn nhất, quan
trọng nhất. Nền kinh tế của một nước chỉ phát triển với tốc ñộ cao và ổn ñịnh
khi có chính sách tài chính, tiền tệ ñúng ñắn và hệ thống Ngân hàng hoạt ñộng
ñủ mạnh, có hiệu quả cao, có khả năng thu hút, tập trung các nguồn vốn và
phân bổ có hiệu quả các nguồn vốn vào các ngành sản xuất.
Nhận thức ñược tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn ñề này, sau
một thời gian làm việc, nghiên cứu tại hệ thống ngân hàng thương mại cổ
phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam mong muốn ñược tìm hiểu sâu hơn về phát
1Chương 1:
TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN HUY ðỘNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái niệm ngân hàng Thương mại, vai trò, chức năng và hoạt ñộng
cơ bản của NHTM
1.1.1 Khái niệm về NHTM
Ngân hàng thương mại là một ñịnh chế tài chính trung gian có vị trí
quan trọng trong nền kinh tế thị trường nói chung và trong hệ thống ngân
hàng trung gian nói riêng. ðề cập về khái niệm NHTM có nhiều cách phát
biểu khác nhau:
- Ở Pháp: Ngân hàng thương mại là những doanh nghiệp và cơ sở nào
thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức
khác với số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ tín dụng, chứng
khoán hay dịch vụ tài chính.
- Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ,
chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt ñộng trong ngành công nghiệp dịch
vụ tài chính.
- Ở Ấn ðộ: Ngân hàng thương mại là cơ sở chuyên nhận các khoản ký
thác ñể cho vay hay tài trợ ñầu tư.
- Ở Việt Nam: Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà
hoạt ñộng chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách
nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền ñó ñể cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết
khấu và làm phương tiện thanh toán.
Như vậy có thể hiểu NHTM là một tổ chức tín dụng chuyên kinh doanh
tiền tệ và các hoạt ñộng ngân hàng vì mục tiệu lợi nhuận. NHTM luôn ñược
chức năng ñặc trưng và cơ bản của NHTM và có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng
trong việc thúc ñẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển. Thực hiện chức năng này,
một mặt NHTM huy ñộng và tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn 3rỗi trong nền kinh tế như vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, cơ
quan, ñoàn thể, tiền tiết kiệm của dân cư… ñể hình thành nguồn vốn cho vay.
Mặt khác trên cơ sở nguồn vốn ñã huy ñộng ñược, ngân hàng sử dụng cho vay
ñáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế.
Khi thực hiện chức năng làm trung gian tín dụng, NHTM ñã huy ñộng
triệt ñể ñược các khoản vốn nhàn rỗi, ñiều hòa vốn từ nơi thừa ñến nơi thiếu,
kích thích quá trình luân chuyển vốn của toàn xã hội và thúc ñẩy quá trình tái
sản xuất của các doanh nghiệp.
- Chức năng thứ hai của NHTM là làm trung gian thanh toán và quản lý
các phương tiện thanh toán. Khi các khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, họ sẽ
ñược ngân hàng ñảm bảo an toàn trong việc cất giữ tiền và thực hiện thu chi
một cách nhanh chóng, tiện lợi nhất là ñối với những khoản thanh toán có giá
trị lớn, mà nếu khách hàng thực hiện sẽ rất tốn kém và khó khăn. Trong khi
làm trung gian thanh toán, ngân hàng tạo ra những công cụ lưu thông như séc,
thẻ thanh toán…ñã tiết kiệm cho xã hội rất nhiều chi phí lưu thông.
- Chức năng thứ ba là NHTM cung cấp dịch vụ tài chính ngân hàng.
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng và ngân quỹ, ngân hàng có những
ñiều kiện thuận lợi về kho quỹ, thông tin quan hệ rộng rãi với các doanh
nghiệp. Qua ñó ngân hàng có thể làm tư vấn tài chính, ñầu tư giữ hộ tài sản quí
giá, làm ñại lý phát hành chứng khoán cho các doanh nghiệp… ñể nhận ñược
khoản hoa hồng, phí…sẽ vừa tiết kiệm chi phí vừa ñạt hiệu quả cao.
1.1.4 Hoạt ñộng cơ bản của NHTM
b. Tài trợ cho nền kinh tế
ðể tiến tới hoạt ñộng kinh doanh thì vấn ñề sống còn là phải có nguồn
lực tài chính ñủ mạnh, trước hết là tiến hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
mặt khác là ñể mở rộng qui mô và tham gia cạnh tranh ñể ñứng vững trong
nền kinh tế thị trường. Nguồn lực này thì ngoài nguồn vốn tự có của các
Doanh nghiệp (thường chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ), thì phần lớn các doanh nghiệp
ñều phải dựa vào nguồn vốn tín dụng Ngân hàng. Tùy theo nhu cầu và các 5loại hình kinh doanh mà ngân hàng chấp nhận cấp tín dụng theo các phương
thức khác nhau trên cơ sở thỏa mãn các ñiều kiện vay vốn do Ngân hàng ñưa
ra. Khi thực hiện nghiệp vụ này thì nó ñem lại lợi nhuận rất lớn cho Ngân
hàng và ñây là nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng.
Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng, theo ñó Ngân hàng giao cho khách
hàng một khoản tiền ñể sử dụng trong một khoảng thời gian và theo mục ñích
nhất ñịnh trên cơ sở với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi. ðây là phương
thức phổ biến nhất trong hoạt ñộng tài trợ của Ngân hàng ñối với khách hàng.
Cho thuê tài chính: Là hoạt ñộng tín dụng trung và dài hạn kéo dài
trên cơ sở hợp ñồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là các tổ chức tín dụng
và khách hàng ñi thuê. Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng có thể mua lại
tài sản ñó hoặc tiếp tục thuê tài sản ñó theo các ñiều kiện ñã thỏa thuận trong
hợp ñồng thuê. Trong thời hạn cho thuê các bên không ñược ñơn phương hủy
bỏ hợp ñồng. Hình thức này giúp người thuê có ngay tài sản có giá trị lớn ñể
phục vụ cho sản xuất nhưng người thuê phải trả lãi suất thường cao hơn các
hình thức vay khác.
Góp vốn ñầu tư: Là hình thức Ngân hàng cùng với một số ñối tác cùng
góp vốn ñể thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh. Có thể là hình thức ñầu
thu phí từ hoạt ñộng cho thuê ñó.
Dịch vụ bảo lãnh
Bảo lãnh Ngân hàng là cam kết bằng văn bản của các tổ chức tín dụng
với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng
khi khách hàng không thực hiện ñúng nghĩa vụ ñã cam kết. Muốn vậy khách
hàng phải có ñược sự ñồng ý của Ngân hàng, nó phải tuân theo một qui trình
bảo lãnh riêng. Khi Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ thay cho khách hàng thì
Ngân hàng hưởng một khoản phí gọi là phí bảo lãnh, mức phí này tùy thuộc
vào mức ñộ rủi ro của từng hợp ñồng bảo lãnh. 7 Cung cấp dịch vụ ủy thác và tư vấn ñầu tư
Do hoạt ñộng trong lĩnh vực tài chính, Ngân hàng có rất nhiều chuyên
gia về quản lý tài chính vì vậy có rất nhiều cá nhân và doanh nghiệp ñã nhờ
Ngân hàng quản lý tài sản và quản lý hoạt ñộng tài chính hộ. Ngân hàng sẳn
sàng tư vấn ñầu tư, về quản lý tài chính, về thành lập, mua bán và sáp nhập
doanh nghiệp.
Cung cấp dịch vụ môi giới ñầu tư chứng khoán
Với trình ñộ của ñội ngũ cán bộ công nhân viên và hệ thống cơ sở vật
chất kỹ thuật, Ngân hàng ñã cung cấp cho khách hàng các thông tin về chứng
khoán và ñầu tư chứng khoán như các danh mục ñầu tư, quản lý tài khoản,
mua bán hộ, bảo quản chứng khoán.
Cung cấp dịch vụ ñại lý
Nhiều Ngân hàng trong quá trình hoạt ñộng không thể thiết lập chi
nhánh hoặc văn phòng ở khắp mọi nơi, nhiều Ngân hàng (thường là các Ngân
hàng lớn) cung cấp dịch vụ ñại lý cho các Ngân hàng khác như thanh toán hộ,
phát hành chứng chỉ tiền gửi, làm Ngân hàng ñầu mối trong ñồng tài trợ.
tựñáp ứng.
Vốn ñiều lệ phải ñạt mức tối thiểu theo quy ñịnh của pháp luật (ñược
gọi là vốn pháp ñịnh). Ở Việt Nam cũng như tại các quốc gia trên thế giới ñều
có quy ñịnh mức vốn pháp ñịnh cho mỗi loại hình ngân hàng. Mức vốn pháp
ñịnh có thể ñược quy ñịnh thay ñổi tùy mỗi thời kỳ, phù hợp với yêu cầu quản
lý và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
Vốn ñiều lệ của mỗi NHTM không phải là một con số bất biến mà có
thể thay ñổi theo xu hướng tăng lên nhờ ñược cấp bổ sung, hoặc phát hành cổ
phiếu bổ sung, hoặc ñược kết chuyển từ quỹ dự trữ bổ sung vốn ñiều lệ theo
quy ñịnh của luật pháp.
Tuy vốn ñiều lệ không phải là nguồn vốn chủ lực trực tiếp phục vụ cho
nhu cầu kinh doanh tiền tệ ñối với NHTM. Song, vốn ñiều lệ lại có ý nghĩa 9ñặc biệt quan trọng xuất phát từ mục ñích sử dụng nó. Trước hết, vốn ñiều lệ
ñược sử dụng ñể xây dựng, mua sắm tài sản cố ñịnh, trang thiết bị chuyên
dùng tức là tạo nên cơ sở vật chất ban ñầu phục vụ cho hoạt ñộng kinh doanh
của ngân hàng. Ngoài ra các NHTM còn ñược phép sử dụng vốn ñiều lệ ñể
góp vốn, liên doanh, ñầu tư, cấp vốn cho các công ty trực thuộc và thực hiện
các hoạt ñộng kinh doanh khác. ðiều này cũng có nghĩa là mỗi NHTM có vốn
ñiều lệ lớn sẽ có khả năng ñể ña dạng hóa hoạt ñộng kinh doanh của mình.
Vốn ñiều lệ cũng là yếu tố làm cơ sở ñể xác ñinh các mức khống chế cho vay
tối ña ñối với một khách hàng, mức vốn có thể huy ñộng …. ñược quy ñịnh
bởi pháp luật. Vốn ñiều lệ cũng là yếu tố quan trọng tạo niềm tin, uy tín ban
ñầu của khách hàng ñối với ngân hàng.
Các quỹ của ngân hàng:
ðược hình thành khi ngân hàng ñã ñi vào hoạt ñộng bao gồm các quỹ
thuận giữa ngân hàng và khách hàng. Nguồn vốn huy ñộng chiếm tỷ trọng rất
lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của NHTM, bao gồm:
- Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng, còn ñược gọi là tiền gửi thanh
toán, tiền gửi giao dịch.
- Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức, ñoàn thể.
- Nguồn vốn huy ñộng qua phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu,
trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi …
1.2.3 Vốn ñi vay
Trong trường hợp vốn tự có và vốn huy ñộng không ñáp ứng ñủ nhu
cầu kinh doanh, NHTM có thể vay vốn của các chủ thể sau:
− Vay của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức ñược tái cấp vốn như
chiết khấu, tái chiết khấu các chứng từ có giá; cầm cố các giấy tờ có giá; vay
lại theo hợp ñồng tín dụng …
− Vay của các NHTM khác qua thị trường liên ngân hàng − Vay của
các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế. 11
1.2.4 Nguồn vốn khác
Bao gồm: Vốn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính, các quỹ, Ngân sách
Nhà nước ñể thực hiện các chương trình, dự án về phát triển kinh tế xã hội, cải
tạo môi sinh; vốn tiếp nhận ñể cho vay ủy thác; vốn chiếm dụng của khách
hàng trong quá trình hoạt ñộng của ngân hàng (ñại lý, chuyển tiền, các dịch vụ
ngân hàng …)
1.3 Phát triển nguồn vốn huy ñộng của ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm phát triển nguồn vốn huy ñộng của ngân hàng thương mại
Theo quan ñiểm của Triết học duy vật biện chứng thì: Phát triển là một
quá trình tiến lên từ thấp ñến cao. Phát triển không chỉ ñơn thuần tăng lên hay
giảm ñi ñơn thuần về lượng mà còn có sự biến ñổi về chất của sự vật, hiện
lớn về số tiền tuyệt ñối mà vì tính chất luân chuyển không ngừng của nó.
ðặc biệt trong chiến lược phát triển của nước ta là xây dựng nền kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa hiện ñại hóa nhưng ñiểm xuất phát thấp, ngân sách
còn hạn hẹp, hầu như không có tích lũy từ trước, do ñó vốn ñầu tư cho các
ngành kinh tế phải trong ñợi rất nhiều vào nguồn vốn nội lực trong ñó nguồn
từ các ngân hàng huy ñộng ñược là rất quan trọng vì nó tạo nên sự ổn ñịnh
vững chắc cho sự phát triển nhanh ổn ñịnh và bền vững lâu dài. Ngoài việc
thu hút tiền nhàn rỗi trong xã hội ñể sử dụng cho ñầu tư phát triển bên cạnh
ñó thông qua việc phát triển nguồn vốn huy ñộng giúp NHNN kiểm soát
khối lượng tiền tệ trong lưu thông qua việc sử dụng chính sách tiền tệ (tỷ lệ
dự trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu, tỷ
giá…). Chẳng hạn muốn thu hút bớt lượng tiền trong lưu thông, NHNN tăng
lãi suất cơ bản, lãi suất chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khống chế dư nợ tín
dụng và ngược lại… nhằm ñiều hòa lưu thông tiền tệ, kiềm chế lạm phát
bình ổn giá cả.