Tài liệu Bài giảng Kỹ thuật nuôi giáp xác - Pdf 29

KỸ THUẬT
NUÔI GIÁP XÁC
Người biên soạn: Ths.Tôn Thất Chất
Trường Đại học Nông lâm – ĐH Huế
BÀI MỞ ĐẦU
I. Đối tƣợng nghiên cứu và nhiệm vụ môn học
1. Đối tƣợng nghiên cứu
Kỹ thuật nuôi giáp xác là môn chuyên ngành của ngành nuôi
trồng thủy sản. Môn học nghiên cứu đặc điểm sinh học của một số loài
tôm he kinh tế, tôm hùm, cua, từ đó đề ra biện pháp kỹ thuật sản xuất
giống, ương, nuôi thương phẩm tôm và các loài giáp xác.
2. Nhiệm vụ môn học
Nghiên cứu đặc điểm sinh học các đối tượng nuôi
Nghiên cứu qui trình kỹ thuật sản xuất giống, ương và nuôi thương
phẩm các đối tượng giáp xác có giá trị kinh tế.
BÀI MỞ ĐẦU (tt)
II. Ý nghĩa, vai trò của nghề nuôi giáp xác
1. Thế giới
Thái Lan, Đài Loan, Philippin là những quốc gia nổi tiếng về công
nghệ này. Nuôi thâm canh 10 - 15 tấn/ha/năm, nuôi siêu thâm canh 30
tấn/ha/năm. Sản lượng tôm sản xuất các quốc gia này chiếm 80% sản
lượng toàn cầu.
Tôm nuôi chiếm 4,3% sản lượng và 15,3% giá trị (tính đến năm 2003)
trong cơ cấu sản phẩm thủy sản nuôi trồng, nhưng tôm đã chiếm vị trí
quan trọng trong thương mại thủy sản.
Tôm sú và tôm chân trắng là hai đối tượng nuôi chính. Năm 2003, hai
loài này chiếm 77% tổng sản lượng tôm nuôi và 50 - 60% tổng sản lượng
tôm thương mại trên thị trường thế giới. Trung Quốc là nước dẫn đầu.
BÀI MỞ ĐẦU (tt)
II. Ý nghĩa, vai trò của nghề nuôi giáp xác
1. Thế giới

SLNNTS
16,9 21,9 22,0 22,0 23,2 21,4
BÀI MỞ ĐẦU (tt)
II. Ý nghĩa, vai trò của nghề nuôi giáp xác
2. Việt Nam
Ở Việt Nam, tỷ trọng nuôi trồng thủy sản môi trường nước mặn, lợ
chiếm 44,3% (510.400 tấn), phần lớn là sản lượng nuôi nước ngọt
(639.700 tấn).
Thủy sản luôn đứng ở vị trí cao và tỷ lệ tăng trưởng xuất khẩu không
ngừng tăng. Tôm vẫn là nhóm hàng xuất khẩu chính, chiếm 47,8%.
III. Mối liên hệ với các môn học khác
Thủy sinh vật
Thủy hóa - thổ nhưỡng
Công trình nuôi thủy sản
Bệnh học thủy sản
Bảng 3. Giá trị xuất khẩu tôm ở Việt Nam qua các năm (Đon vị tính 1000 USD)
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Giá trị xuất khẩu
607.729 733.841 917.062 1.008.595 1.239.696 1.299.882
CHƢƠNG I. KỸ THUẬT NUÔI TÔM HE
A. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TÔM HE
I. Đặc điểm hình thái, phân loại và phân bố
1. Hệ thống phân loại
Phân loại theo hệ thống phân loại của Holthuis, LB 1980
Lớp: Giáp xác: Crustacea
Bộ: Mười chân: Decapoda
Bộ phụ: Bơi lội: Natantia
Phân bộ: Tôm he: Penaeidea
Tổng bộ: Tôm he: Penaeoidea
Họ: Tôm he: Penaeidae

7. Xúc giác; 8. Chuỳ
9. Mang; 10. Hàm
b. Gờ, sóng và rãnh:
11. Xúc giác
12. Xúc giác - hốc mắt
13. Vị hốc mắt; 14. Gan
15. Đứng; 16. Phát âm
17. Tim mang; 18. Bên chùy
19. Giữa; 20. Dọc
21. Sau chùy; 22. Cổ
23. Vị trán; 24. Mắt sau
Hình 2. Các chỉ tiêu trên vỏ đầu ngực (a.Từ trên xuống; b. Nhìn nghiêng)
CHƢƠNG I. KỸ THUẬT NUÔI TÔM HE (tt)
A. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TÔM HE
I. Đặc điểm hình thái, phân loại và phân bố
2. Các đặc điểm hình thái chủ yếu
2.3. Các chỉ tiêu trên phụ bộ
a. Râu A1:
1. Nhánh bên
2. Nhánh giữa
3. Đốt cảm giác số 3
4. Đốt cảm giác 2
5. Chi phụ sườn trên
6. Đốt cảm giác
7. Gai râu
8. Hốc mắt
Hình 3. Râu A1
CHƢƠNG I. KỸ THUẬT NUÔI TÔM HE (tt)
A. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TÔM HE
I. Đặc điểm hình thái, phân loại và phân bố

I. Đặc điểm hình thái, phân loại và phân bố
2. Các đặc điểm hình thái chủ yếu
2.4. Các chỉ tiêu trên cơ quan sinh dục
1. Chân bò 4; 2. Tấm giữa hay tấm trước; 3. Chân bò 5; 4. Tấm bên hay tấm sau
5. Đốt ngực chót; 6. Phần lồi của tấm giữa; 7. Phần lồi của tấm bên; 8. Chân bụng 1
Hình 6. Cơ quan sinh dục ngoài của Penaeus monodon (a. Thelycun (ở con cái);
b. Petasma (ở con đực)
CHƢƠNG I. KỸ THUẬT NUÔI TÔM HE (tt)
A. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TÔM HE
I. Đặc điểm hình thái, phân loại và phân bố
2. Các đặc điểm hình thái chủ yếu
2.5. Các chỉ tiêu đo trên thân
Chiều dài chuỳ (RL) khoảng cách giữa mũi chùy và mép sau hốc mắt trên vỏ đầu
ngực
Chiều dài vỏ đầu ngực (CL) khoảng cách giữa mép sau hốc mắt và giữa mép sau vỏ
đầu ngực
Chiều dài thân (BL) khoảng cách giữa mép sau hốc mắt và đỉnh đốt đuôi khi kéo
thẳng thân tôm
Chiều dài toàn thân (TL) khoảng cách từ mũi chùy và đỉnh đốt đuôi khi kéo thẳng
thân tôm
Hình 7. Các chỉ tiêu đo trên thân tôm he
CHƢƠNG I. KỸ THUẬT NUÔI TÔM HE (tt)
A. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TÔM HE
I. Đặc điểm hình thái, phân loại và phân bố
3. Đặc điểm phân bố
3.1. Thế giới
Tôm he phân bố rộng rãi ở các thủy vực vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, tập trung nhất
ở Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương. Các loài thuộc giống Penaeus (giống tôm he) phân bố
trong các thủy vực từ 40 độ vĩ Bắc đến 40 độ vĩ Nam.
Ấu trùng và tôm con của các giống loài này thường phân bố tập trung ở vùng cửa

monodon
(Tôm sú)
Ấn Độ, Tây Thái Bình Dương, Đông và đông
bắc châu Phi, Pakistan đến Nhật, nam Indonexia,
và bắc Úc
Độ sâu: 0 - 162 m
Đáy bùn hay cát
Trưởng thành sống ở biển khơi
Tôm giống sống ở vùng cửa sông
CHƢƠNG I. KỸ THUẬT NUÔI TÔM HE (tt)
A. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TÔM HE
I. Đặc điểm hình thái, phân loại và phân bố
3. Đặc điểm phân bố
3.1. Thế giới
Bảng 4. Phân bố và môi trƣờng sống các loài tôm trong thủy vực tự nhiên (tt)
Loài tôm Phân bố Môi trƣờng sống
Penaeus
Japonicus
(Tôm he
Nhật Bản)
Ấn Độ, Tây Thái Bình Dương, từ Hồng
Hải, Đông và đông nam châu Phi, đến
Nam Triều Tiên, Nhật, nam Indonexia,
và Đông bắc Úc. Loài này di cư vào
phía đông biển Địa Trung Hải qua kênh
Xuyê đến bờ biển nam Thổ Nhĩ Kỳ.
Độ sâu: 0 - 90 m
Đáy cát hay cát bùn Trưởng thành sống ở biển khơi
Tôm giống sống ở vùng cửa sông
Penaeus

Tôm giống sống ở vùng cửa sông
Metapenacus
lysianassa
(Tép bạc)
Ấn Độ, Tây Thái Bình Dương: từ Srilanca và
Malaixia đến đông nam Trung Quốc, Nhật,
nam Indonexia, Tây nam và Đông Úc
Độ sâu: 18 - 64 m
Đáy bùn
Trưởng thành sống ở biển khơi
Tôm giống sống ở vùng cửa sông
CHƢƠNG I. KỸ THUẬT NUÔI TÔM HE (tt)
A. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TÔM HE
I. Đặc điểm hình thái, phân loại và phân bố
3. Đặc điểm phân bố
3.2. Việt Nam
Thành phần loài và đặc điểm phân bố của tôm có sự khác nhau giữa
các vùng trong nước, tùy thuộc vào vùng biển của ba miền: Bắc , Trung
và Nam Bộ.
Ba loài tôm được nuôi chủ yếu ở Bắc, Trung, Nam là Penaeus
monodon, Penaeus merguiensis, Penaeus indicus với nguồn giống từ
sinh sản nhân tạo.
Vùng biển phía Đông Nam Bộ, thành phần loài khá phong phú, đa số
loài có giá trị kinh tế với các đại diện như: tôm thẻ, tôm sú, tôm đất, tôm
sắc, tôm giang, tép bạc, tép bạc nghệ...
Vùng biển phía Tây Nam Bộ gồm các giống loài tiêu biểu là tôm thẻ,
tôm rằn, tép bạc, tôm sú, tôm chì, tôm đất, tôm gậy, tôm sắt, tôm tích...
CHƢƠNG I. KỸ THUẬT NUÔI TÔM HE (tt)
A. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TÔM HE
II. Đặc điểm sinh trƣởng và sự lột xác

II. Đặc điểm sinh trƣởng và sự lột xác
1. Các thời kỳ phát triển trong đời tôm he
1.3 Giai đoạn tôm giống (Juvenile)
Cơ thể trong suốt có một dãi sắc tố chạy dài, ở phần bụng giống như ở
giai đoạn megalopa, ở giữa giai đoạn giống cơ thể có màu nâu nhạt,
chủy có 6 răng ở mặt trên và 2 răng ở mặt dưới. Cuối giai đoạn giống, cơ
thể trở nên sậm đen có 7 răng ở mặt trên và 3 răng ở mặt dưới chủy.
1.4 Giai đoạn Adolescent
Cơ thể cân đối có dạng như tôm trưởng thành, có thể phân biệt đực cái.
Tôm giai đoạn này có cơ quan sinh dục đực và cái.
1.5 Giai đoạn tiền trƣởng thành
Tôm lúc này hoàn toàn trưởng thành về sinh dục. Tôm đực có tinh
trùng trong tinh nan. Một số tôm cái đã nhận túi tinh từ tôm đực sau khi
giao vĩ. Đây là thời kỳ tôm từ các ao, đầm nuôi di cư ra các bãi đẻ ngoài
khơi, ở đó quá trình giao vĩ bắt đầu xảy ra.
CHƢƠNG I. KỸ THUẬT NUÔI TÔM HE (tt)
A. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TÔM HE
II. Đặc điểm sinh trƣởng và sự lột xác
1. Các thời kỳ phát triển trong đời tôm he
1.6 Giai đoạn trƣởng thành (Adult)
Tôm hoàn toàn thành thục sinh dục và tham gia sinh sản. Giai đoạn
này sự giao vĩ lần hai và các lần kế tiếp có thể xảy ra.
Hình 8. Vòng đời của tôm he
CHƢƠNG I. KỸ THUẬT NUÔI TÔM HE (tt)
A. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TÔM HE
II. Đặc điểm sinh trƣởng và sự lột xác
2. Đặc điểm sinh trƣởng của tôm he
Sự sinh trưởng về kích thước của tôm nói riêng, giáp xác nói chung tăng vọt sau mỗi
lần lột xác, trong khi đó sự tăng trưởng về trọng lượng liên tục hơn.
Tôm he là loài động vật có tốc độ sinh trưởng nhanh nhưng tùy giai đoạn phát triển,

N
1
đến N
6
mất từ 30-35 giờ tùy theo điều kiện nhiệt độ, Napulius có tỷ lệ sống khoảng
90%.
Giai đoạn Zoea (Protozoea), sinh trưởng đột ngột, thời gian biến thái 3-4 ngày và trải
qua 3 giai đoạn thay vỏ đạt kích thước trung bình 2,5mm. Giai đoạn này rất nhạy cảm
với điều kiện môi trường như độ mặn, nhiệt độ nước, ôxy....
Giai đoạn Mysis kích thước trung bình 2,83mm, trải qua 3 lần lột xác, thời gian biến
thái từ M
1
đến M
3
từ 3 -4 ngày. Cuối giai đoạn này đạt kích thước đạt 3,79mm, tỷ lệ
sống rất thấp khoảng 30-50%.

Trích đoạn Kỹ thuật sản xuất giống tôm he nhân tạo Buồng trứng là chỉ tiêu quan trọng nhất trong kỹ thuật chọn tôm bố mẹ. Gây tảo nƣớc xanh riêng cho ấu trùng Kỹ thuật nuôi tôm đẻ và ƣơng nuôi ấu trùng Chăm sóc, quản lý ao ƣơng tôm a Chăm sóc tôm Post lên hƣơng
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status