class="bi x0 y0 w1 h1"
class="bi x1 y1 w2 h1"
&XӕQWjLOLӋXQj\ÿѭӧF[k\GӵQJYӟLVӵKӛWUӧFӫDQKkQGkQ0ӻWK{QJTXD&ѫTXDQ3KiWWULӇQ4XӕFWӃ+RD.Ǥ
86$,'1ӝLGXQJFӫDFXӕQWjLOLӋXQj\GR9LӋQ1JKLrQFӭX3KiWWULӇQ;mKӝLYj7UXQJWkP1JKLrQFӭX4XӕF
WӃYӅ3KөQӳFKӏXWUiFKQKLӋPYjNK{QJQKҩWWKLӃWSKҧQiQKTXDQÿLӇPFӫD&ѫTXDQ3KiWWULӇQ4XӕFWӃ+RD.Ǥ
KD\&KtQKSKӫ+RD.Ǥ
LỜI NÓI ĐẦU
Chịu trách nhiệm xuất bản: Nguyễn Thảo Linh
Chịu trách nhiệm bản thảo: Khuất Thu Hồng, Nguyễn Thị Vân Anh
Biên Tập: Nguyễn Thị Vân Anh, Khuất Thu Hồng
NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG
ĐC: 175 Giảng Võ - Đống Đa - Hà Nội
ĐT: (04) 3851 5380 - Fax: (04) 3851 5381
Website: nxblaodong.com.vn
Thiết kế và In tại: Công ty Cổ phần In La Bàn
GPXB số: 188-2011/CXB/15-13/LĐ
LỜI NÓI ĐẦU
5
LỜI NÓI ĐẦU
LỜI NÓI ĐẦU
LỜI NÓI ĐẦU
MỤC LỤC
class="bi xb y7 w3 hb"
1
Bộ Tài liệu Hướng dẫn « Giảm kỳ thị và phân biệt đối xử đối với các
nhóm có hành vi nguy cơ cao tại Việt Nam » là một tập hợp các bài tập
sử dụng cách tiếp cận cùng tham gia nhằm nâng caonâng cao nhận thức
và thúc đẩy hành động đối phó với kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan
đến HIV/AIDS và các nhóm dân số hiện nay đang bị kỳ thị nặng nề nhất
ở Việt Nam, đó là nhữ
ng người có HIV, những người nghiện chích ma
phối hợp của Liên Hiệp Quốc về HIV/AIDS (UNAIDS) xây dựng dưới sự tài trợ của chương
trình PEPFAR năm 2010.
2
Chương II: Các bài tập nhằm tìm hiểu sự kỳ thị và phân biệt đối xử liên
quan tới những người nghiện chích ma túy.
Chương III: Gồm những bài tập nhằm tìm hiểu sự kỳ thị và phân biệt đối
xử liên quan tới phụ nữ làm dịch vụ tình dục.
Các bạn có thể tìm đọc những tài liệu Hướng dẫn giảm kỳ thị khác do
ISDS và ICRW xây dựng dành riêng cho các nhóm này để có thêm nhiều
bài tập sử dụng hơn.
Chúng tôi rất mong nhận được những phản hồi của các bạn đối với bộ
tài liệu này. Xin gửi ý ki
ến của Bạn tới địa chỉemail: [email protected]
©2011 Viện Nghiên cứu Phát triển Xã hội (ISDS)
Những thông tin và minh họa trong tài liệu này có thể sử dụng và in ấn
miễn phí hoặc sử dụng với những mục đích phi lợi nhuận khác mà không
cần có sự đồng ý. Tuy nhiên, các thông tin và minh họa từ tài liệu này nếu
được sử dụng cần được trích dẫn ISDS/ICRW là nguồn thông tin.
3
LỜI NÓI ĐẦU 1
TÌM HIỂU SỰ KỲ THỊ LIÊN QUAN TỚI HIV 5
A1. Tìm hiểu sự kỳ thị qua tranh vẽ 7
A2. Bài tập sự kỳ thị có nghĩa là gì? 10
A3. Những từ ngữ gây tổn thương - Mọi người nói gì
vềnhững nhóm có hành vi nguy cơ cao? 13
A4. Phán xét người khác: như thế nào & tại sao? 16
A5. Trải nghiệm của chúng ta khi bị kỳ thị 20
A6. Tách hiv/aids ra khỏi tệ nạn xã hội 23
A7. Biểu hiện của kỳ thị, tác động và nguyên nhân gây
ra sự kỳ thị và phân biệt đối xử 27
IDU3. Mong muốn từ bỏ ma túy nhưng rất khó - Tại sao? 84
IDU4. Bài tập làm rõ các giá trị 87
IDU5. Mọi người nghĩ gì, lo sợ gì và làm gì đối với những
người nghiện chích ma túy? 92
IDU6. Chuỗi Phán xét - Ai là người đáng thương &
Ai là người đáng lên án? 95
IDU 7. “Tệ nạn xã hội” và hậu quả của sự kỳ thị 99
IDU 8. Tranh luận: T
ội phạm, Nạn nhân hay Bệnh nhân 103
IDU9. Lực kéo - Lực đẩy 104
IDU 10. Đối phó với ma túy trong gia đình 109
KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ ĐỐI VỚI NHÓM PHỤ NỮ
CUNG CẤP DỊCH VỤ TÌNH DỤC (DVTD) 111
SW1. Cộng đồng Nói gì, E ngại gì và Đối xử như thế nào
với những phụ nữ làm DVTD? 112
SW2. Chúng ta biết gì về những phụ nữ làm DVTD? 115
SW3. Một số vấn đề về cuộc sống của phụ nữ làm DVTD 120
SW 4. Tìm hiểu về kỳ thị và phân biệt đối xử đối với phụ nữ
làm DVTD qua các câu chuyện chia sẻ của họ 123
SW5. Những yếu tố gây nguy cơ nhiễm HIV đối v
ới
những người làm DVTD 128
CHƯƠNG II
CHƯƠNG III
5
Phần C
Phụ lục 1: Các câu hỏi thường gặp về nghiện ma túy và
người sử dụng ma túy 135
Phụ lục 2: Các câu hỏi thường gặp về những người cung
cấp dịch vụ tình dục 149
Sau bài tập này, các tham dự viên sẽ
có thể:
Nhận ra sự kỳ thị và nói về sự
kỳ thị
Xác định các dạng kỳ thị/các biểu
hiện kỳ thị khác nhau trong các
bối cảnh khác nhau
Thảo luận về tác động của kỳ thị
đối với những người có HIV hoặc
bị ảnh hưởng bởi HIV
45 phút - 60 phút
Lựa chọn một số tranh trong số các
tranh vẽ về kỳ thị trong phần Phụ lục
tranh vẽ. Đánh số thứ tự vào các bức
tranh và dùng băng keo giấy dán các
bức tranh lên tường, hoặc lên bảng.
BƯỚC 1: Thảo luận qua tranh -
PHÁT HIỆN SỰ KỲ THỊ
Cách 1:
Chia thành các nhóm 4-5
người. Đề nghị những tham dự viên
tiến đến xem các bức tranh để nắm
được nội dung của từng bức tranh.
Sau đó, đề nghị mỗi nhóm chọn một
bức tranh. Yêu cầu các nhóm thảo
luận về bức tranh mà nhóm đã chọn
theo gợi ý sau:
1. Điều gì đang diễn ra trong bức
tranh?
2. Bức tranh này nói lên điều gì?
xét và chia sẻ thêm những trải nghiệm của họ.
BƯỚC 3: Phân tích
Người điều hành tóm tắt các nhận xét chung nhất của các nhóm và làm rõ
những điểm khác nhau. Người điều hành nhấn mạnh những biểu hiện của sự
kỳ thị và phân biệt đối xử (thái độ/ hành vi);
Sau đó, người điều hành có thể hỏi tiếp các câu hỏi để đào sâu thêm vấn đề,
thí dụ như thảo luận kỹ hơn về tác động của sự kỳ thị và phân biệt đối xử đối
với những người bị kỳ thị và những người xung quanh họ (người thân, gia đình,
bạn bè, v.v).
BƯỚC 4: Người điều hành tóm tắt
Sự kỳ thị có thể được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau (nêu ví dụ về
sự kỳ thị trong một số bức tranh đã được các nhóm thảo luận - chê trách tư
cách đạo đức; cô lập/ xa lánh - ăn riêng, không ai đến thăm, sợ hãi; coi NCH là
vô dụng, tự kỳ thị, người nhà của NCH bị kỳ thị, v.v );
Sự kỳ thị cũng có thể xảy ra do có mối quan hệ/liên quan: như - vợ chồng, con
cái hoặc gia đình của NCH là đối tượng bị kỳ thị. Ví dụ như gia đình phải giấu
NCH để tránh bị hàng xóm kỳ thị; con của NCH không được chơi với những trẻ
con khác;
Nhiều người không ý thức được rằng một số thái độ/ hành vi của họ là kỳ thị
(kỳ thị không cố ý);
Kỳ thị và phân biệt đối xử có thể xẩy ra trong các bối cảnh khác nhau của cuộc
sống - trong gia đình, cộng đồng, nơi làm việc, cơ sở y tế, trường học, v.v;
Những người trong nhóm dễ bị tổn thương (NCH, tiêm chích ma túy, mại dâm,
nam có quan hệ tình dục đồng giới) thường bị rơi vào trạng thái tự kỳ thị (tự xa
lánh, tự cô lập, tự dằn vặt, v.v);
11
TÌM HIỂU SỰ KỲ THỊ QUA TRANH VẼ
A1
Kỳ thị làm tổn thương cho người có HIV và cho cả những người thân của họ;
Kỳ thị không làm lợi cho ai;
hỏi - “Theo bạn, từ “KỲ THỊ” có nghĩa
là gì?”. Ghi lại các ý kiến trên giấy theo
sơ đồ hình tròn với các tia vạch - xem
ví dụ dưới đây.
Khuyến khích mọi người đưa ra các
ví dụ về sự kỳ thị và định nghĩa nó.
Sau đó giải thích về khái niệm dưới
đây hoặc phát các phiếu có ghi khái
niệm về kỳ
thị.
MỤC ĐÍCH
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
THỜI GIAN
CHUẨN BỊ
Lên án người khác vì họ làm điều xấu
Kỳ thị
nghĩa là
Lên án họ đã phá vỡ chuẩn mực xã hội
Giữ khoảng cách
Cô lập hoặc gạt bỏ Sỉ nhục & chê trách
Đối xử như kẻ bị ruồng bỏ
Đối xử với sự khinh miệt
Đối xử như đối với người thấp kém
Đối xử như người có gì khác biệt
Tránh tiếp xúc/giao tiếp
13
Bài tập SỰ KỲ THỊ CÓ NGHĨA LÀ GÌ?
A2
BƯỚC 2: GIẢI THÍCH VỀ KỲ THỊ)
Kỳ thị có nhiều dạng thức khác nhau và các biểu hiện khác nhau:
A2
Kỳ thị thế hiện ở những cấp độ khác nhau - đôi khi nặng nề, có lúc rất tinh tế.
Tập trung chủ yếu vào những người bị coi là có HIV dương tính.
Tập trung vào các nhóm bị định kiến và dễ bị phê phán (phụ nữ, mại dâm,
MSM, tiêm chích ma túy).
Các bệnh khác (lao) bị kỳ thị do HIV.
AIDS làm biến dạng hình hài nên sự kỳ thị cũng biến đổi theo các giai đoạn
tiến triển của bệnh. Sự kỳ thị càng tăng khi các dấu hiệu của bệnh biểu hiện
ra bên ngoài.
HIV, tình dục/ma túy và cái chết - kỳ thị kép.
Các động cơ của sự kỳ thị thay đổi theo các bối cảnh khác nhau.
Đổ vỡ trong các mối quan hệ xã hội.
Mọi người lo sợ rằng HIV rất dễ lây.
Mọi người che dấu thái độ kỳ thị của mình.
Phân biệt đối xử và các quyền con người.
Kỳ thị và phân biệt đối xử là gì? (ĐỊNH NGHĨA)
Kỳ thị
là sự gán nhãn cho một người, coi họ thấp kém hơn bởi một thuộc
tính nào đó mà họ có.
Kỳ thị là quá trình hình thành thái độ không chấp nhận và áp đặt cái nhìn tiêu
cực đối với một cá nhân/nhóm trên cơ sở sự khác biệt về một phẩm chất hay
đặc điểm nào đó của cá nhân hay nhóm đó.
Phân biệt đối xử là kỳ thị được chuyển thành hành động, thể hiện qua sự
đối xử không công bằng đối với người bị kỳ thị. Phân biệt đối xử được định
nghĩa như là sự kỳ thị bằng hành động. Đến lượt mình, phân biệt đối xử
khuyến khích và củng cố sự kỳ thị.
Sự kỳ thị và phân biệt đối xử thể hiện qua thái độ
và hành vi - Trong nhiều
trường hợp, mọi người có thể không ý thức được rằng những lời nói hoặc
hành động của họ là kỳ thị.
ở tờ giấy ghi nhóm Người tiêm chich
ma túy là câu hỏi “Mọi người nói gì về
những người tiêm chích ma túy?”, v.v).
BƯỚC 2: CHIA NHÓM
chia lớp thành 04 nhóm với số lượng
tương đương nhau (số nhóm sẽ
tương ứng với số nhóm đối tượng
được ghi trên giấy khổ to). Phân công
mỗi nhóm một đối tượng (thí dụ, 4
Sau bài tập này, các tham dự viên sẽ
có thể:
1. Xác định các biệt hiệu (nhãn)
mà mọi người sử dụng để kỳ
thị những nhóm bị kỳ thị (NCH,
người làm mại dâm, người nam
quan hệ tình dục đồng giới, người
nghiện/chích ma túy).
2. Nhận ra rằng những từ ngữ đó
gây tổn thương và thể hiện thái
độ kỳ thị.
45 phút
Giấy khổ to, bút viết
Một số tờ giấy khổ to, trên mỗi
tờ giấy ghi 01 tên của một trong
những nhóm đối tượng sau:
Người có HIV/AIDS, người làm
mại dâm (có thể tách thành Mại
dâm nữ và Mại dâm nam), người
nghiện chích ma túy, những người
MỤC ĐÍCH
BƯỚC 5. TÓM TẮT
►
Nhiều khi chúng ta không ý thức được rằng những cách gọi một cá nhân hoặc
một nhóm người - sự dán nhãn - dù là vô tình hoặc không có ác ý đều thể hiện
thái độ kỳ thị và phân biệt, và gây tổn thương sâu sắc cho họ.
► Sự dán nhãn này không giúp gì mà chỉ làm tăng sự kỳ thị đối với những người
này và làm cho họ càng thêm mặc cảm. Những người có HIV còn đối mặt với
sự kỳ thị nặng nề hơn nữa nếu như họ là người hoặc làm mại dâm để kiếm tiến
17
NHỮNG TỪ NGỮ GÂY TỔN THƯƠNG -
MỌI NGƯỜI NÓI GÌ VỀ NHỮNG NHÓM
CÓ HÀNH VI NGUY CƠ CAO?
A3
hoặc là người tiêm chích ma túy, hay là nam giới có quan hệ tình dục đồng giới
(đó là sự kỳ thị kép hay là sự kỳ thị nhiều tầng)- đó là sự kỳ thị người có HIV và
kỳ thị đối với các đối tượng bị gắn với “tệ nạn xã hội”. Thí dụ, những người nam
có quan hệ tình dục đồng giới mang HIV có thể chịu sự kỳ thị kép - trước hết
họ b
ị kỳ thị vì quan hệ tình dục đồng giới, sau đó bị kỳ thị thêm vì nhiễm HIV.
► Những cách dán nhãn và phán xét mang tính đạo đức dễ khiến cho những
người thuộc nhóm có những hành vi nguy cơ cao (như, người nam quan hệ
tình dục đồng giới, người chuyển giới,.v.v) hoặc những người có HIV thường
bị đánh đồng là tệ nạn xã hội và bị kỳ thị nặng nề hơn.
18
A4
PHÁN XÉT NGƯỜI KHÁC:
NHƯ THẾ NÀO & TẠI SAO?
Các tham dự viên sẽ có thể: Xem xét
việc chúng ta đưa ra những giả định
và xét đoán người khác như thế nào
của người đó? Giải thích tại sao?”.
Sau đó yêu cầu từng thành viên
mang bức tranh nhân vật mình
chọn đặt vào vị trí thích hợp
trong chuỗi nguy cơ (NGUY CƠ
CAO; NGUY CƠ THẤP; KHÔNG
XÁC ĐỊNH).
MỤC ĐÍCH
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
THỜI GIAN
CHUẨN BỊ
19
PHÁN XÉT NGƯỜI KHÁC:
NHƯ THẾ NÀO & TẠI SAO?
A4
BƯỚC 3: THẢO LUẬN THEO CHỦ ĐỀ: CHÚNG TA ĐÁNH GIÁ NGƯỜI KHÁC
NHƯ THẾ NÀO?
Yêu cầu các thành viên cùng nhau xem xét lại các nhận định của mình về các nhân
vật và cùng thảo luận theo các câu hỏi gợi ý sau:
Chúng ta đã có những giả định như thế nào về người khác
Cộng đồng xét đoán/hoặc đánh giá người khác qua những khía cạnh nào?
Cộng đồng xét đoán hoặc nhận thức như thế nào về những người có nguy cơ
cao? Những ngôn từ nào được sử dụng để xét đoán? Thái độ đằng sau các
ngôn từ đó là gì?
Những người có HIV/AIDS bị đánh giá như thế nào? Họ bị lên án về điều gì?”
“Tại sao chúng ta lại phán xét người khác?”
“Khi nào việc đánh giá/phán xét gây tổn thương cho người khác?”
Ghi lại các ý kiến lên giấy khổ to và dán lên tường.
Chúng ta phán xét người khác như thế nào?
Dựa trên các yếu tố - mức độ di động, học vấn, nghề nghiệp, quan