Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Nằm trong chơng trình đào tạo Đại học, thực tập đóng vai trò vô cùng quan
trọng với sinh viên. Sau khi đợc lĩnh hội những kiến thức ở giảng đờng thì sinh
viên có điều kiện so sánh, đối chiếu, áp dụng những kiến thức đó vào trong
thực tế công việc cụ thể. Thực tập sẽ tiếp tục hoàn thiện và bổ sung những kiến
thức còn thiếu và mới cho sinh viên. Qua đó sẽ tạo điều kiện cho sinh viên
khỏi bỡ ngỡ sau khi tốt nghiệp đi làm.
Nhng làm đợc điều trên thì đòi hỏi những cơ sở thực tập phải phù hợp với
chuyên ngành đào tạo của sinh viên. Công ty xuất nhập khẩu Nông sản Thực
phẩm Hà Nội (tên điện tín là AGREXPORT HANOI ) có chức năng nhiệm vụ
chính là thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu Nông sản. Với đặc điểm tình hình
kinh tế nớc ta thì nông nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với quá trình
CNH, HĐH đất nớc. Là một sinh viên Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế
chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Quốc tế thì việc đợc thực tập ở AGREXPORT
HANOI là vô cùng thiết thực quý giá đối với em. Qua đó em có thể củng cố và
hoàn thiện kiến thức về kinh doanh xuất nhập khẩu ở trong thực tế.
Báo cáo thực tập tổng hợp là một bản báo cáo nhằm giới thiệu những nét
chung nhất về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở thực tập. Nó là
kết quả quan sát, tổng hợp của sinh viên sau những ngày thực tập tại doanh
nghiệp. Bản báo cáo thực tập tổng hợp này giới thiệu về Công ty xuất nhập khẩu
Nông sản Thực phẩm Hà Nội về quá trình hình thành phát triển, cơ cấu tổ chức, về
chức năng nhiệm vụ, và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Đợc sự giúp đỡ của tập thể cán bộ công nhân viên ở Công ty AGREXPORT
HANOI, đặc biệt là các cô chú ở phòng kế hoạch thị trờng. Và đợc sự giúp đỡ chỉ
bảo tận tình của các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế, mà
trực tiếp là PGS.TS. Nguyễn Thị Hờng và ThS. Mai Thế Cờng đã giúp em hoàn
thiện bản báo cáo thực tập tổng hợp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
động kinh doanh. Hoạt động kinh doanh xuất khẩu là một quá trình khép kín từ
khâu thu mua tại nguồn đến quá trình tổ chức xuất khẩu hàng hoá. Sản xuất nông
nghiệp là một ngành sản xuất mang tính rõ tính thời vụ, do đó kinh doanh hàng
nông sản cũng mang đậm tính thời vụ. Theo đặc trng của ngành nghề kinh doanh,
Công ty tiến hành thu mua hàng xuất khẩu theo từng thời vụ, theo phơng thức đặt
hàng mà không thành lập các trạm thu mua.Theo phơng thức này nếu xét thấy ph-
ơng án kinh doanh đảm bảo có lãi thì cán bộ thu mua sẽ ký hợp đồng thu mua với
cơ sở bán, doanh lợi thu về sẽ cao, tuy nhiên phơng thức thu mua này có nhiều rủi
ro và đòi hỏi vốn lớn.
Công ty AGREXPORT HANOI hoạt động theo phơng thức XNK tự doanh
và XNK uỷ thác, đợc bộ chủ quản và các bộ liên ngành cho phép trực tiếp kinh
doanh XNK. Trong quá trình hoạt động, tuỳ thuộc tình hình, điều kiện cụ thể mà
Công ty tiến hành hoạt động nhận uỷ thác XNK, với tỷ trọng XNK trực tiếp và
XNK uỷ thác là 50/50. Kinh doanh theo phơng thức này. Doanh nghiệp tận dụng
hết đợc năng lực kinh doanh của mình, nhằm đạt đợc kết quả cao nhất. Doanh
nghiệp xuất khẩu theo hình thức tự cân đối là chủ yếu, ngoài ra khi có kế hoạch
của nhà nớc giao cho, Công ty cũng tiến hành xuất khẩu theo nghị định th. Theo
hình thức này, doanh nghiệp hoàn toàn chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh,
tự chủ tìm kiếm nguồn hàng, bạn hàng, giao dịch đàm phán, ký kết các hợp đồng
kinh tế sao cho có hiệu quả kinh doanh là cao nhất.
AGREXPORT thờng sử dụng giá FOB và giá C&F để ký kết hợp đồng xuất
khẩu. Nếu ngời mua có điều kiện thuê phơng tiện vận chuyển thì bán với FOB và
ngợc lại. Khi mua hàng XK thờng hàng hoá đợc bảo quản ở kho của cơ sở bán,
đến thời điểm tiến hành xuất khẩu, cán bộ nghiệp vụ cùng với cán bộ kiểm dịch
thực vật kiểm tra chất lợng hàng hoá, tiến hành hun trùng kiểm dịch thực phẩm.
Khi hàng đã đảm bảo chất lợng theo hợp đồng ngoại đã ký kết. Công ty điều
container đến kho, bốc hàng vào container để chuyển đến cảng xuất khẩu đã quy
định.
hạn chế (chỉ với một số nớc trong phe XHCN chủ yếu là Liên Xô). Nhng trong
thời kỳ này, mức độ cạnh tranh không cao bởi vì chỉ có các doanh nghiệp của nhà
nớc tham gia hoạt động XNK. Do đó tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty cũng
đạt giá trị khá cao (144,71 triệu Rúp, trong đó hàng nông sản chiếm 20%). Tổng
Công ty đợc thực hiện xuất khẩu khoảng trên dới 100 mặt hàng, nhiều mặt hàng
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đạt đến hàng vạn tấn. Cơ cấu một số mặt hàng xuất khẩu trong thời gian này đợc
cụ thể nh sau:
Bảng 1-Mặt hàng xuất khẩu 1965-1975
Đơn vị: 1000R - USD
Năm
Mặt hàng
1965 1970 1975 1965 - 1975
Nông sản các loạI 2540 3124 2800 21.000
Hải súc sản 2750 38 79 4100
Hiệu quả các loạI 2812 1140 6720
Rau quả thực phẩm 3400 596 23 9200
Đờng, Rợu 2200 7600 53500
Về nhập khẩu thì chủ yếu là hàng viện trợ của các nớc XHCN đó là các mặt
hàng về lơng thực nh ngô, gạo, lúa mì, bột mì.... và thực phẩm nh đậu tơng, thịt
hộp, cá hộp, thực phẩm khô, mì chính.... để đáp ứng nhu cầu của quân đội trong
chiến tranh và cho nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.
Các mặt hàng có khối lợng nhập khẩu lớn qua một số năm nh sau
Bảng 2 Mặt hàng nhập khẩu 1965-1975
Đơn vị: Tấn
Năm
Mặt hàng
1965 1970 1975 1965 - 1975
Gạo và tấm 84422 203585 223532 2269517
Lạc qui vỏ 2.614.025 1.082.134 9.076
Rợu 5.706.016 14.209.987 --
Cám mì 3.234.508 -- --
Gạo 1.147.619 9.360.339 --
Bia 1.068.903 313.682 --
Đa nem 941.134 79.826 --
Thóc giống --- 709.294 --
Vừng các loạI 353.814 195.991 158
Đậu các loạI 160 45.645 2.192
Cà phê --- --- 16.318
Các loạI khác 241.853 12.884.226 1.592
Tổng
15.308.032 38.881.124 29.336
Về nhập khẩu: Sau khi Miền nam hoàn toàn giải phóng, khối lợng nhập khẩu còn
lớn, chủ yếu là lơng thực từ Liên Xô cũ và đờng thô từ Cu Ba. Song càng về sau
khối lợng nhập lơng thực càng giảm dần. Đặc biệt là trong giai đoạn này còn có
một lợng nhập lớn từ các nớc khác (ngoài Liên Xô) nhằm giải quyết đợt khó khăn
do thiên tai gây ra, nh vào cuối năm 1981 và đầu năm 1982.
Tổng kim ngạch nhập khẩu thời kỳ này là 1360 triệu R - USD trong đó gạo
chiếm 285,704 triệu R - USD, phân bón 157, 989 R - USD kim ngạch nhập khẩu
hàng năm khoảng 150 triệu R - USD. Năm cao nhất là năm 1980 với tổng kim
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ngạch nhập khẩu là 192 triệu R - USD. Mặt hàng lơng thực chiếm 70 - 80% tổng
giá trị nhập, cụ thể nh bảng sau:
Bảng 4: Mặt hàng nhập khẩu 1975-1985
Đơn vị: Tấn
Năm
Mặt hàng
1975 1980 1984 1975 - 1985
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHDC Đức 406.131 908.982 112
Tiệp 146.901 371.538 1.711
Rumani 125.290 775.834 60
Các nớc khác 438.910 13.184.200 6865
KVII
7.384.889 11.233.878 8.155
Singapore 1.861.873 ---- 4623
Hồng Kông 4.700.292 5.009.307 1.964
Pháp 515.897 6.197.807 ---
Các nớc khác 306.827 26.764 1.568
Tổng
15.308.032 38.881.124 29.336
Tổng công ty luôn luôn thực hiện vợt kế hoạch đề ra (thậm chí năm 1983 v-
ợt 170% đạt trên123 triệu R-USD) chỉ có năm 1979 là không đạt đợc kế hoạch lý
do đợc giải thích ở đây là do năm này chúng ta có chiến tranh biên giới với Trung
Quốc nên đất nớc lại gặp phải những khó khăn nhất định và công ty cũng bị mất đi
một thị trờng lớn từ năm này mà cha kịp chuẩn bị tinh thần để thích ứng kịp thời.
Để khắc phục tình trạng này năm 1980, Tổng công ty đã thực hiện hai phơng thức
xuất khẩu mới: xuất khẩu uỷ thác và xuất khẩu tại chỗ (năm 1980 xuất khẩu tại
chỗ lên tới trên 7 triệu R-USD) làm cho kim ngạch xuất khẩu từ đây lại tăng trở
lại. Nhìn chung thì kim ngạch xuất khẩu của Tổng công ty liên tục tăng ở cả khu
vựcII và cả thời kỳ chỉ trừ có 2 năm 1984-1985 có thể do hai năm này việc áp
dụng mô hình kế hoạch hoá tập trung quá lâu ở thời bình không còn có tác dụng
thúc đẩy cả nớc cũng nh Tổng công ty nữa.
3.3. Giai đoạn từ 1986 - 1990
Đây là thời kỳ đầu của quá trình đổi mới nền kinh tế, nhiệm vụ chủ yếu
trong kế hoạch nhập khẩu của Công ty vẫn là thực hiện nghị định th của ta và các
nớc xã hội chủ nghĩa nh Liên Xô. CHDC Đức, Ba Lan, Tiệp Khác....
* Kết quả kinh doanh của Công ty không có sự biến động lớn nhng phơng
Năm
Mặt hàng
1986 1988 1989
Lạc qui vỏ 9.969.229 11.462.345 6.140.209
Vừng các loại 170.198 -- 95.438
Kê 96.236 74.486 48.362
Hạt điều 122.618 91.518 1.632.650
Đậu các loại 3.625.219 2.340.725 506.615
Cà phê 26.959.109 -- --
Tơ tằm 834.834 1.161.712 607.359
Các hàng khác 14.310.607 2.301.106 905.651
Tổng
45.996.335 17.431.892 9.936.284
Những mặt hàng chính mà tổng công ty thực hiện xuất khẩu ở giai đoạn này
lại đợc thực hiện chủ yếu từ các nớc TBCN điều này nói nên rằng mối quan hệ của
đất nớc nói chung và của Tổng công ty nói riêng với các nớc này đã đợc cải thiện
hơn (xem bảng 7).
Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là phân bón, hàng tiêu dùng nh mì chính, các
thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp và cho nhu cầu xã hội.
Bảng 7: Thị trờng xuất khẩu giai đoạn 1986-1990:
Đơn vị R-USD
Năm
Thị trờng
1986 1988 1990
KVI
30.401.505 11.213.218 2.704.083
Liên Xô 21.395.426 10.350.825 1.781.658
CHDC Đức 2.063.658 -- --
Tiệp Khắc 1.426.488 335.989 463.608
rã, đặc biệt liên xô đã ảnh hởng lớn tới hoạt động kinh doanh của Công ty.
Về mặt hàng xuất khẩu, ngoài những mặt hàng chính đợc thực hiện ở giai
đoạn trớc Tổng công ty vẫn tiếp tục duy trì đợc thì Tổng công ty đã có gắng tìm
kiếm thêm những thị trờng để có thể xuất khẩu đợc những mặt hàng mới với kim
ngạch lớn nh hạt tiêu, ngô, quế, hồi, chè và đặc biệt là việc qua trở lại của thị trờng
xuất khẩu cà phê với giá trị lớn (một thị trờng mà trong mà Tổng công ty để mất từ
năm 1987). Số lợng mặt hàng đợc Tổng công ty thực hiện xuất khẩu cũng tăng lên
cao hơn so với giai đoạn trớc điều này cũng là một phần làm cho tổng kim ngạch
xuất khẩu tăng lên so với 3 năm cuối của giai đoạn trớc. Điều này nói nên sự cố
gắng, tích cực năng động rất lớn của cán bộ công nhân trong công ty khi mà công
ty hoạt động trong nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh có phần gay gắt hơn so
với giai đoạn trớc (xem bảng 8 mặt hàng xuất khẩu chính của công ty).
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng 8: Mặt hàng xuất khẩu chính giai đoạn 1991-1994:
Đơn vị: R-USD
Năm
Mặt hàng
1991 1993 1994
Lạc nhân 4758422 8364650 8416620
Cà phê 343849 6749636 9213498
Hạt tiêu 569300 1125186 1796135
Hạt điều 672520 3554541 1818486
Đậu các loại 924489 373480 166311
Ngô - 798060 1301425
Tơ 975449 - 165738
Quế - 39636 678078
Hồi - 181857 80906
Chè - 52101 223976
Các hàng khác 6414846 3360650 246431
LB Nga -- 1.249.078 698.062
Các nớc khác 5.367.913 840.228 267.999
Tổng
13.490.000 21.400.797 24.107.614
Bên cạnh việc lo mở rộng thị trờng Công ty còn chú ý đến việc tổ chức
mạng lới thu mua, thu hút các khách hàng địa phơng bán hàng cho mình. (Công
tác điều chỉnh tổ chức quản lý ngày càng phù hợp, khuyến khích đợc cả ba chủ thể
trong hoạt động sản xuất kinh doanh là nhà nớc , tập thể và ngời lao động). Do
vậy mà hàng năm kim ngạch xuất nhập khẩu đều tăng, mặt hàng nông sản chiếm
tỷ trọng (80%), vẫn đảm bảo kinh doanh có lãi, đóng góp đầy đủ vào ngân sách
nhà nớc, đời sống cán bộ công nhân viên đợc cải thiện và nâng cao.
3.5. Giai đoạn từ 1995 - 1997
Đến năm 1995, Tổng Công ty đổi tên thành Công ty xuất nhập khẩu nông
sản thực phẩm Hà Nội. Trong thời gian này, thực hiện chủ trơng của nhà nớc và
Bộ Nông nghiệp Tổng Công ty đã giao một số mặt hàng cho các đơn vị quản lý
chuyên ngành.
Năm 1995, bộ phận xuất nhập khẩu lơng thực đợc chuyển sang Bộ lơng
thực thực phẩm.
Năm 1998 chuyển bộ phận cà phê sang cho liên hiệp xuất nhập khẩu cà phê
Việt Nam. Những năm gần đây, Công ty đã tích cực triển khai tìm kiếm thị trờng
mới để bán hàng nông sản, đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu.
Vì sau một thời kỳ bị ảnh hởng bởi sự khủng hoảng toàn diện của một số n-
ớc trên thế giới đến nay Công ty đã trụ vững và định hớng đợc đờng đi của
mình.Điều đáng chú ý là trong năm 1992 khi các nớc Đông Âu và Liên Xô lâm
vào tình trạng khủng hoảng toàn diện về chính trị, kinh tế xã hội, thị trờng này
giảm sút nghiêm trọng thì Công ty không bị lỡ đà mà còn nhanh chóng tìm đến
những thị trờng mới; đồng thời Công ty tìm cách duy trì thị trờng truyền thống.
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đến nay bạn hàng mà Công ty có là các nớc trong khối ASEAN, Tây Âu và một
Phòng.. đang hoạt động kinh doanh một cách có hiệu quả. Nhờ một hệ thống kênh
phân phối, thu mua rộng khắp. Do đó, Công ty có đợc một nguồn hàng thờng
xuyên và ổn định và phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Nhờ chính sách đa
dạng hoá các mặt hàng kinh doanh, kết hợp chuyên doanh nên Công ty đã đứng
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
vững trên thị trờng. Đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh đã tạo kết quả tơng hỗ
giữa các nhóm mặt hàng. Do vậy mà duy trì đợc mặt hàng chuyên doanh truyền
thống trong thời kỳ cạnh tranh gay gắt hiện nay. Những năm qua, Công ty đã mở
rộng kinh doanh các mặt hàng nhng không phát triển lan tràn mà có sự định hớng
điều tiết của Công ty và phù hợp với giấy phép kinh doanh đợc cấp. Ngoài các mặt
hàng truyền thống nh lạc, đậu, quế, phân bón, thuốc trừ sâu.... thì còn có thêm
nhiều các mặt hàng khác nh hạt tiêu, hạt điều, đờng, kính, quần áo....
ở giai đoạn này, thị trờng chính của công ty vẫn là các nớc asean, Tây âu,
LB Nga với kim ngạch xuất khẩu vào đó có những năm lên tới trên 1 triệu R-USD.
Tuy nhiên 2 thị trờng Tây âu, LB Nga và Hồng Kông thì kim ngạch xuất khẩu lại
thất thờng có những năm bị mất. Điều này công ty cần tổng kết và rút ra kinh
nghiệm khắc phục cho giai đoạn sau. Ngoài những bạn hàng cũ của giai đoạn trớc
ra Tổng công ty đã nỗ lực tìm kiếm thêm thị trờng mới với kết quả là có thêm 2 thị
trờng rộng lớn đó là Mỹ và Trung Quốc đây là hai thị trờng có sự mua vào loại
nhất nhì trên thế giới ở thời kỳ này đối với hàng nông sản nếu công ty biết khai
thác triệt để nó sẽ đem lại một kim ngạch xuất khẩu lớn . Đặc biệt với thị trờng
Trung Quốc một thị trờng đã quen thuộc với công ty từ trớc những năm 1979, một
thị trờng khá dễ tính và Tổng công ty cũng đã có rất nhiều kinh nghiệm thực hiện
hợp đồng xuất khẩu sang thị trờng này do trớc đây để lại mà ít có một công ty nào
có thể sánh đợc kể từ khi nớc ta bình thờng hoá quan hệ với Trung Quốc. Và thực
tế đã cho thấy rằng kim ngạch xuất khẩu sang hai nớc này trong những năm đầu
của mối quan hệ là một con số tơng đối lớn. Họ đã trở thành một trong những bạn
hàng chính của Tổng công ty trong thời kỳ này ( xem bảng 11: thị trờng xuất
khẩu chủ yếu của công ty giai đoạn 1995-1997).
bạn hàng trên thế giới. Trong năm 1996, trị giá lạc nhân bị khiếu nại vì chất lợng
là 141827 USD. Cũng từ đó, yêu cầu đặt ra cho chất lợng hàng hoá của Công ty là
gay gắt hơn. Công ty đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm khắc phục các hạn chế tr-
ớc kia nh việc Công ty phân rõ trách nhiệm giữa ngời làm nghiệp vụ với ngời kiểm
tra chất lợng; giữa các đơn vị giao hàng với Công ty .... Mặt khác, Công ty cũng bổ
sung các văn bản quy chế về kiểm tra chất lợng, giải quyết các vấn đề phát sinh để
nâng cao ý thức trách nhiệm cho cán bộ kinh doanh. Nhờ đó mà tình trạng kiém
chất lợng giảm hẳn trong năm 1997, uy tín của Công ty càng đợc nâng lên.
Nhờ vậy mà Công ty có đợc những kết quả nhất định. Kim ngạch xuất nhập
khẩu tăng đều đặn, không có sự biến động lớn. Cụ thể một số chỉ tiêu tài chính
trong năm 1996 - 1997 đợc trình bày trong bảng sau:
Bảng 12 Một số chỉ tiêu tài chính năm 1997 và 1998
Đơn vị; Triệu đồng
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Năm
Chỉ tiêu
1996 1997 So với kế hoạch
Doanh thu 100.104 175.082
Nộp ngân sách 1.142 30.540 177%
Lợi nhuận sau thuế 1.010 200 8%
Quỹ lơng 1.064 2.030 110%
Thu nhập bình quân 0,75 0,72
Nguồn: Báo cáo kết quả công tác năm 1996 - 1997
Tuy có đợc mức tăng của doanh thu nhng lợi nhuận của Công ty các năm
1995 - 1997 lại giảm đi nhiều so với năm 1994.
Kết quả đạt đợc của giai đoạn này là do một số nguyên nhân sau:
- Công ty định hớng đúng đắn về công tác thị trờng, tập trung vào khai thác
thơng nhân, phát triển thị trờng, tháo gỡ khó khăn bằng cách định ra các chủ trơng
biện pháp phù hợp với thị trờng trong và ngoài nớc nh: có mức giá phù hợp, quan
Bên cạnh thuận lợi này là một khó khăn lớn vì tình hình kinh tế đất nớc bớc
vào thời kỳ khó khăn thử thác mới. Nếu khó khăn diễn ra đầu năm 1997 là vấn đề
vốn lu động trong kinh doanh thì sáu tháng cuối năm lại nổi lên tỷ giá đồng Việt
Nam so với ngoại tệ tăng lên đột biến, hiện tợng này có lợi cho Công ty trong việc
xuất khẩu nhng lại gây ảnh hởng không tốt đến việc nhập khẩu. Giá vốn tăng, tồn
đọng hàng, lãi vay quá hạn.... Mà trong thời gian này mặc dù phơng hớng của
Công ty là đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu, song có nhiều nguyên nhân làm cho
lợi nhuận thu đợc từ xuất khẩu giảm, do vậy Công ty phải tranh thủ nhập khẩu với
phơng châm "lấy nhập bù xuất".
Hơn nữa, vào những tháng cuối năm, ngân hàng không đủ đô la mỹ để bán
nên hoạt động nhập khẩu của Công ty bị hạn chế. Cơ chế điều hành thơng mại có
nhiều tiến bộ song còn nhiều bất công, quản lý nhiều ngành, nhiều cấp chồng
chéo, gây cản trở thơng mại. Cơ chế chính sách cha ổn định nh viên nhà nớc
ngừng nhập khẩu 12 mặt hàng, nhng lúc ngừng, lúc cho nhập hay việc thay đổi bổ
sung thuế nhập khẩu liên tục làm cho Công ty lúng túng, không chủ động đợc
trong kinh doanh.
Đứng trớc những khó khăn nh vậy, Công ty đã đề ra một số phơng hớng và
biện pháp thực hiện kế hoạch một số tiếp theo nh sau:
Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản tập trung vào các mặt hàng điều, cà phê, hạt
tiêu, gạo.... Đặc biệt chú ý tới việc phát triển mặt hàng chuyên doanh nh lạc nhân.
Trong 1998 có thể chính phủ sẽ bỏ quản lý hạn ngạch nhiều mặt hàng để tiến tới
tự do hoá kinh doanh. Do vậy các đơn vị nhất là chi nhánh phía Nam cần tập trung
18