ÔN TẬP, CỦNG CỐ KIẾN THỨC
PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 9
Chuyên đề cáp huyện (2014)
Ngữ văn là một trong 3 môn học quyết định kết quả kì thi tuyển sinh vào 10.
Trong đó, phân môn Tiếng việt đóng vai trò hết sức quan trọng. Bởi nó có đặc trưng
gần giống như môn toán ngắn gọn rõ ràng chắc chắn là ăn điểm.và điểm tiếng việt
khoảng 2 điểm trong tổng 10 điểm của đề thi.
Qua thực tế học sinh làm bài, đặc biệt là qua các kì kiểm tra thi cử, các em
thường bộc lộ một số hạn chế cả về kiến thức và kĩ năng làm bài.
1. Về kiến thức:
- Không nhớ chính xác khái niệm
- Xác định sai kiến thức trong khi làm bài
2. Về kĩ năng:
- Không đọc kĩ đề để xác định yêu cầu của đề bài trước khi làm dẫn đến bài viết
thiếu ý người ta hỏi 3 ý nhưng chỉ trả lời một hai ý:VD người ta yêu cầu viết đoạn
văn có sử dụng thành phần khởi ngữ và gạch chân học sinh lại viết nhưng không
gạch chân
B. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
PHẦN I: THỐNG KÊ CÁC ĐƠN VỊ TIẾNG VIỆT CẦN ÔN TẬP.
I. Hoạt động giao tiếp
- Các phương châm hội thoại
- Xưng hô trong hội thoại
- Lời dẫn trực tiếp lời dẫn dán tiếp
II. Từ vựng
1 Từ xét về cấu tạo gồm:
- Từ đơn
- Từ ghép
- Từ láy
2. Từ xét về nghĩa
- Nghĩa của từ:
- Từ nhiều nghĩa
- Phó từ
- Đại từ
- Quan hệ từ
- Trợ từ
- Thán từ
- Tình thái từ
1.Câu
a.Các thành phần câu
- Các thành phần chính:
+ Chủ ngữ.
+ Vị ngữ.
- Thành phần phụ:
+ Trạng ngữ
+. Khởi ngữ
b. Các thành phần biệt lập:
- Thành phần tình thái:
- Thành phần cảm thán:
- Thành phần gọi đáp:
- Thành phần phụ chú:
2. Các loại câu.
a. Chia theo cấu trúc ngữ pháp
- Câu đơn:
- Câu ghép:
- Câu rút gọn:
- Câu đặc biệt:
b.Chia theo mục đích nói
- Câu trần thuật
- Câu nghi vấn:
- Câu cấu khiến:
- Câu cảm thán;
VD “Lợn cưới, áo mới” gây cười được vì cả hai nhân vật trong truyện đều nói nhiều
hơn những gì cần nói.Chi tiết:“con lợn cưới của tôi” và “từ lúc tôi mặc cái áo mới
này” là thừa so với yêu cầu giao tiếp. Những chi tiết thừa này tạo nên tiếng cười phê
phán tính hay khoe của.
b. Khi An hỏi “học bôi ở đâu” mà Ba trả lời “ở dưới nước” thì câu trả lời của Ba
không mang đầy đủ nội dung mà An cần biết. Chi tiết “ở dưới nước” là vừa thừa vừa
thiếu, vì ngay trong nghĩa câu “bơi” đã hàm nghĩa “ở dưới nước” rồi.
2. Phương châm về chất: Trong giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin
là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
a.Trong truyện dân gian “Quả bí khổng lồ”, anh chàng khoe cái nồi là để chế nhạo
anh chàng khoe quả bí khoác lác.
*Nhiều thành ngữ phê phán việc giao tiếp không tuân thủ phương châm về chất:
+Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác.
+Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ.
+Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt.
+Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhưng không có lý lẽ gì cả.
+Khua môi múa mép: ba hoa, khoác lác, phô trương.
+Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực.
- 3 -
+Hứa hươu hứa vượn: hứa để được lòng rồi không thực hiện lời hứa.
3.Phương châm quan hệ: Trong giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh
nói lạc đề.
Ví dụ: Thành ngữ “Ông nói gà bà nói vịt”
4. Phương châm về cách thức: Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch; tránh
cách nói mơ hồ.
Ví dụ: .
+Thành ngữ “dây cà ra dây muống chỉ cách nói dài dòng,rườm rà.
+Thành ngữ “lúng búng như ngậm hột thị” chỉ cách nói ấp úng, không thành
lời, không rành mạch.
+Hoặc câu “Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy” có thể hiểu
- Tác dụng: Dùng để định danh sự vật, hiện tượng hoặc dùng để nêu các đặc điểm,
tính chất, trạng thái của sự vật.
* Từ láy: Gồm những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng.
- Vai trò: Tạo nên những từ tượng thanh, tượng hình trong miêu tả thơ ca… có tác
dụng gợi hình gợi cảm.
- 4 -
B.Từ xét về nguồn gốc
1. Từ mượn:
Là những từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện
tượng, đặc điểm mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị.
*Ví dụ: Cửu Long, du kích, hi sinh
2.Từ ngữ địa ph ương:
Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ được sử dụng ở 1 hoặc 1 số địa phương nhất định.
* Ví dụ:
“ Rứa là hết chiều ni em đi mãi
Còn mong chi ngày trở lại Phước ơi!”
( Tố Hữu - Đi đi em)
- 3 từ trên (rứa, ni, chi) chỉ được sử dụng ở miền Trung.
*Một số từ địa phương khác:
Các vùng miền
Ví dụ
Từ địa phương Từ toàn dân
Bắc Bộ biu điện bưu điện
Nam Bộ dề, dui về, vui
Nam Trung Bộ béng bánh
Thừa Thiên Huế té ngã
3. Biệt ngữ xã hội:
- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất
định.
* Ví dụ:
VD: khuất núi- qua đời, chết- hi sinh…
4. Từ trái nghĩa: Là những từ có nghĩa trái ngược nhau trên một cơ sở chung nào
đó.
VD: cao- thấp, béo- gầy, xấu- tốt…
5. Từ đồng âm: Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau,
không liên quan gì với nhau.
VD:
- Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
- Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
6. Cấp độ khái quát nghĩa của từ:
- Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác.
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm
phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao
hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp
đối với một từ ngữ khác.
VD: Động vật: thú, chim, cá
+ Thú: voi, hươu…
+ Chim: tu hú, sáo….
+ Cá: cá rô, cá thu…
7. Tr ường từ vựng: Là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
C. Một số biện pháp tu từ từ vựng
1. So sánh:
- Là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng
làm tăng sức gợi hình, gơi cảm cho sự diễn đạt.
* Cấu tạo của phép so sánh
So sánh 4 yếu tố:
- Vế A : Đối tượng (sự vật) được so sánh.
- Bộ phận hay đặc điểm so sánh (phương diện so sánh).
hình dung được sự vật, sự việc cần nói tới và cần miêu tả.
2. Ẩn dụ:
- Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện khác có nét
tương đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.”
Mặt trời thứ hai là hình ảnh ẩn dụ vì : lấy tên mặt trời gọi Bác. Mặt trời Bác có
sự tương đồng về công lao giá trị.
* Các kiểu ẩn dụ
+ Ẩn dụ hình tượng.
+ Ẩn dụ cách thức.
+ Ẩn dụ phẩm chất.
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
*Tác dụng của ẩn dụ
Ẩn dụ làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc. Sức mạnh
của ẩn dụ chính là mặt biểu cảm. Cùng một đối tượng nhưng ta có nhiều cách thức
diễn đạt khác nhau. (thuyền – biển, mận - đào, thuyền – bến, biển – bờ) cho nên một
ẩn dụ có thể dùng cho nhiều đối tượng khác nhau. ẩn dụ luôn biểu hiện những hàm ý
mà phải suy ra mới hiểu. Chính vì thế mà ẩn dụ làm cho câu văn giàu hình ảnh và
hàm súc, lôi cuốn người đọc người nghe.
3. Nhân hóa :
- Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng
những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây
cối đồ vật, … trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm
của con người.
* Các kiểu nhân hoá
+ Gọi sự vật bằng những từ vốn gọi người
+ Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt
động, tính chất sự vật.
+ Trò chuyện tâm sự với vật như đối với người
+ Chơ chữ điệp phụ âm đầu
D. Sự phát triển và mở rộng vốn từ
+ Phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc làm cho một từ có thể có nhiều
nghĩa, tăng khả năng diễn đạt của ngôn ngữ.
+ Phát triển số lượng các từ ngữ:
- Tạo thêm từ ngữ mới bằng cách ghép các từ đã có sẵn thành những từ mang nét
nghĩa mới hoàn toàn.
- Mượn từ của tiếng nước ngoài.
E.Trau dồi vốn từ:
- Rèn luyện nắm đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ.
- Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết làm tăng vốn từ.
III. Ngữ pháp
A.Từ loại tiếng việt
1. Danh từ
a) Khái niệm: Danh từ là từ chỉ sự vật, hiện tượng, khái niệm.
b) Các loại danh từ:
- Danh từ chỉ sự vật:
+ Danh từ chung: Là những danh từ có thể dùng làm tên gọi cho một loạt sự
vật cùng loại. VD: bàn, ghế, quần, áo, sách, bút
+ Danh từ riêng: Là những danh từ dùng làm tên gọi riêng cho từng cá thể, sự
vật, người, địa phương, cơ quan, tổ chức. VD: Hoàng, Trang, Hà nội, Trường THCS
Ba Đình
- Danh từ chỉ đơn vị:
- 8 -
+ Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (còn gọi là loại từ). VD: cái, con, hòn, viên,
tấm, bức, bọn, nhóm
+ Danh từ chỉ đơn vị quy ước (Danh từ chỉ đơn vị chính xác và danh từ chỉ
đơn vị ước chừng).
2. Động từ
a) Khái niệm: Động từ là những từ có ý nghĩa khái quát chỉ hành động, trạng
B.Cụm từ.
1. Cụm danh từ
* Khái niệm: là loại tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
Cụm danh từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình danh từ,
nhưng hoạt động trong câu giống như một danh từ.
VD: Một túp lều nát trên bờ biển.
* Mô hình của cụm danh từ: Gồm có phần trước, phần trung tâm và phần sau.
- Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho danh từ các ý nghĩa về số lượng.
- Các phụ ngữ ở phần sau nêu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị
hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong không gian hay thời gian.
VD: Một chàng dế thanh niên cường tráng.
- 9 -
số từ trung tâm Phụ sau
2. Cụm đông từ
* Khái niệm: là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình động từ,
nhưng hoạt động trong câu giống như một động từ.
VD: Góp cho đất nước mình núi Bút, non Nghiên.
* Mô hình của cụm động từ: Gồm có phần trước, phần trung tâm và phần sau.
- Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho động từ các ý nghĩa về quan hệ thời
gian, sự tiếp diễn tương tự
- Các phụ ngữ ở phần sau bổ sung cho động từ các chi tiết về đối tượng,
hướng, địa điểm, thời gian, mục đích, nguyên nhân
VD: Chưa tìm được ngay câu trả lời.
PT PTT Phụ sau
3. Cụm tính từ
* Khái niệm: là loại tổ hợp từ do tính từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành .
Cụm tính từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình tính từ,
nhưng hoạt động trong câu giống như một tính từ.
VD: Thơm dịu ngọt cốm mới.
* Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của người nói đối với người nghe, như:
- à, ạ, a, hả, hử, nhé, nhỉ, đây, đấy (đứng cuối câu).
VD: Mời u xơi khoai đi ạ! (Ngô Tất Tố)
2. Thành phần cảm thán: được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn,
mừng, giận, ).
VD: Trời ơi, Chỉ còn có năm phút.
3. Thành phần gọi – đáp: được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
VD:
- Bác ơi, cho cháu hỏi chợ Đông Ba ở đâu?
- Vâng, mời bác và cô lên chơi
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
4. Thành phần phụ chú: được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính
của câu. Thành phần phụ chú thường đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai
dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một đấu phẩy. Nhiều khi thành
phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm.
VD: Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh- và cũng là đứa con duy nhất của
anh, chưa đầy một tuổi
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược
ngà)
- Các thành phần tình thái, cảm thán, gọi- đáp, phụ chú là những bộ phận không
tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được gọi là thành phần
biệt lập.
D. Các kiểu câu
* Chia theo cấu trúc ngữ pháp
1. Câu đơn
* Khái niệm : Câu đơn là câu có một cụm C-V là nòng cốt.
VD: Ta hát bài ca tuổi xanh.
C V
2. Câu đặc biệt
* Khái niệm: Là câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ, câu đặc biệt
- Khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một số thành phần của câu tạo thành câu
rút gọn.
- Câu rút gọn còn được dùng để ngụ ý rằng hành động, tính chất được nêu
trong câu là của chung mọi người.
-VD: Học, học nữa, học mãi. (Lê-nin)
* Biến đổi câu
1. Tách câu.
- Khi sử dụng câu, để nhấn mạnh người ta có thể tách một thành phần nào đó
của câu (hoặc một vế câu) thành một câu riêng.
- VD: Đơn vị thường ra đường vào lúc mặt trời lặn. Và làm việc có khi suốt
đêm.
(Lê Minh Khuê - Những ngôi sao xa xôi)
2. Câu chủ động - câu bị động.
- Câu chủ động là câu có chủ ngữ là chủ thể của hành động tác động lên vật
khác
-Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ đối tượng bị hành động nêu ở vị ngữ
hướng tới.
- VD: Thầy giáo khen Nam. (Câu chủ động)
Nam được thầy giáo khen. (Câu bị động)
3. câu phủ định
- là câu có những từ phủ định dùng để thông báo phản bác
- VD : Con không về được mẹ ạ !
* Các kiểu câu chia theo mục đích nói
1.Câu nghi vấn:
+ Khái niệm: Câu nghi vấn là câu có những từ nghi vấn ( ai, gì, nào, sao, tại sao,
đâu, bao giờ,bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, ( có)…không, (đã)…chứ,…) hoặc có từ hay
( nối các vế có quan hệ lựa chọn).
Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
+ Chức năng: chức năng chính là dùng để hỏi.
Trong nhiều trường hợp câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để cầu khiến,
A: - Tối nay hai đứa mình đi xem phim?
B: - Mình chưa làm xong bài văn. ( Hàm ý là Tối nay mình không đi được)
A: - Đành vậy!
- Các điều kiện tồn tại của hàm ý: Người nói có ý thức đưa hàm ý vào câu nói, người
nghe có năng lực giải được hàm ý trong câu nói.
V. Liên kết câu liên kết đoạn văn
Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết
chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.
- Về nội dung:
+ Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ
đề chung của đoạn văn (liên kết chủ đề).
+Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết lô-gíc)
- Về hình thức: Có thể được liên kết bằng một số biện pháp chính sau:
1. Phép lặp từ ngữ:
Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước.
VD: Văn nghệ đã làm cho tâm hoàn họ thực được sống. Lời gửi của văn
nghệ là sự sống
2. Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng:
- 13 -
Sử dụng ở câu đứng sau các từ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng
với từ ngữ đã có ở câu trước.
- VD: Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành. Muốn ác phải là kẻ mạnh.
3. Phép thế :
Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước
- Đại từ thay thế: đây, đó, ấy, thế, kia, vậy nó, hắn, họ
- Tổ hợp “danh từ + chỉ từ”: cái này, việc ấy, điều đó
- Các yếu tố được thay thế có thể là: danh từ, động từ, tính từ, hoặc cụm chủ - vị.
VD: Nghe anh gọi, con bé giật mình. Nó ngơ ngác, lạ lùng.
-Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả.
Bài 2.Cho các từ sau: nói trạng; nói nhăng nói cuội; nói có sách, mách có chứng;
nói dối; nói mò.
Hãy điền vào chỗ trống trong các câu sau và chỉ rõ các câu vừa điền có liên quan
đến phương châm hội thoại nào?
a.Nói có căn cứ chắc chắn là…
b.Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu điều gì đó là…
- 14 -
c.Nói một cách hú hoạ, không có căn cứ là…
d.Nói nhảm nhí, vu vơ là…
e.Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa, khoác lác
cho vui là…
Bài 3. Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết những thành ngữ này có
liên quan đến phương châm hội thoại nào?
Ăn đơm nói đặt; ăn ốc nói mò; ăn không nói có; cãi chày cãi cối; khua môi
múa mép; nói dơi nói chuột; hứa hươu hứa vượn.
Bài4. Các trường hợp sau đây phê phán người nói vi phạm phương châm hội thoại
nào?
Nói ba hoa thiên tướng; nói một thốt ra mười; nói mò nói mẫm; nói thêm nói
thắt; nói một tấc lên trời.
Bài 5. Nối cột A với cột B cho hợp lý và cho biết các trường hợp đó liên quan đến
phương châm hội thoại nào?
A B
1.Nói móc a.Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thật ra là mỉa mai, chê trách.
2.Nói ra đầu ra
đũa
b.Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói.
3.Nói leo c.Nói nhằm châm chọc điều không hay của người khác một cách
cố ý.
4.Nói mát d.Nói chen vào chuyện của người trên khi không được hỏi đến.
đây.”. Sứ giả vào, đứa bé bảo: “Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt,
một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này.”. (Thánh Gióng)
Phân tích từ xưng hô mà cậu bé dùng để nói với mẹ mình và với sứ giả. Cách
xưng hô như vậy nhằm thể hiện điều gì?
Bài 11 Đọc đoạn thơ sau:
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người
Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời…
Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường…(Việt Bắc- Tố Hữu)
Cách xưng hô Bác, Người, Ông Cụ giống nhau ở điểm nào?
Chỉ ra sự khác nhau về sắc thái biểu cảm của các từ đó.
Bài 12. Các thành ngữ “trống đánh xuôi, kèn thổi ngược”, “Chuyện ông chẳng bà
chuộc”, “Ông nói gà, bà nói vịt”… dùng để chỉ những tình huống hội thoại như thế
nào? Những thành ngữ đó liên quan đến phương châm hội thoại nào?
Bài 13 . “Mình nói với ta mình hãy còn son,
Ta đi qua ngõ, thấy con mình bò.
Con mình những trấu cùng tro,
Ta đi xách nước rửa cho con mình.” (Ca dao)
Bài ca dao trên nói về việc gì? Cô gái trong bài ca dao không tuân thủ phương châm
hội thoại nào? Nguyên nhân bắt nguồn từ đâu?
Bài 14. Nhận xét về cách xưng hô của tác giả trong câu thơ sau:
Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác. (Viễn Phương, Viếng lăng Bác).
Cho biết, trong Tiếng Việt thường có những từ ngữ xưng hô nào? Nêu cách dùng
những từ ngữ ấy.
DẠNG .TỪ, NGHĨA CỦA TỪ, SỰ PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG.
Bài 1.Từ xuân, tay, chân trong các câu sau được hiểu như thế nào? Xác định nghĩa
gốc, nghĩa chuyển, phương thức chuyển nghĩa?
1.Gần xa nô nức yến anh,
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân. (Nguyễn Du)
2.Ngày xuân em hãy còn dài,
Dựa vào định nghĩa trên, hãy giải thích nghĩa của từ “đồng hồ” trong các trường
hợp: đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng…và cho biết trường hợp nào dùng
với nghĩa gốc, trường hợp nào dùng với nghĩa chuyển? Phương thức chuyển nghĩa
của từ đó.
Bài 4. Giải nghĩa và xác định nghĩa gốc nghĩa chuyển, phương thức chuyển nghĩa
của các từ gạch chân sau:
a.Hội chứng viên đường hô hấp cấp thường rất phức tạp và nguy hiểm.
b.Hiện nay, lạm phát, thất nghiệp là hội chứng của tình trạng suy thoái kinh tế.
c.Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã hoạt động rất có
hiệu quả trong lĩnh vực cho vay vốn.
d.Ngân hàng máu trong các bệnh viện luôn ở trong tình trạng khan hiếm.
e.Mỗi nhà trường đều có ngân hàng đề thi để sử dụng trong kiểm tra kiến thức của
HS.
g.Anh ấy bị sốt đến 40 độ.
h.Hiện nay cơn sốt đất không còn nữa.
i.Năm 1010 vua Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long.
k.Pê lê được coi là vua bóng đá.
Bài 5. Đọc các câu thơ sau:
a.Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ. (Viễn Phương, Viếng lăng Bác)
b.Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi.
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng.(Nguyễn Khoa Điềm)
Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phép tu từ từ vựng nào? Có thể
coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được
không? Vì sao?
Bài 6
Giải nghĩa từ “chín”, “lưng”, “mua” trong các câu sau, từ nào là nghĩa gốc, từ nào là
nghĩa chuyển? Phương thức chuyển nghĩa của từ đó?:
a-Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo
vệ con người.(1)
.c.Nó rất hay mềm lòng.
3.a.Miệng nói tay làm.
b.Há miệng chờ sung.
c.Kiểm tra miệng, trao đổi miệng.
d.Miệng túi, miệng cốc.
Bài 9. Giải nghĩa các từ “đầu”, “
1.a. Đầu voi đuôi chuột.
b.Anh ta có cái đầu tuyệt vời, nhớ đến từng chi tiết.
c.Đầu bạc răng long.
d.Đầu tàu.
e.Đầu bàn, đầu đũa.
g.Đầu làng, đầu năm.
h.Ăn chia theo đầu người.
i.Đứng ở hàng đầu.
Bài 10.Các câu sau mắc lỗi gì? Hãy sửa lại.
a, Việt Nam chúng ta có rất nhiều thắng cảnh đẹp.
- 18 -
b.Các nhà khoa học dự đoán những chiếc bình này đã có cách đây khoảng 2500
năm.
c.Trong những năm gần đây, nhà trường đã đẩy mạnh qui mô đào tạo để đáp ứng
nhu cầu học tập của xã hội.
d.Về khuya, đường phố rất im lặng.
e.Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các
nước trên thế giới.
g.Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất cảm xúc.
Bài 11. Xác định từ ghép, từ láy trong các từ sau:
Ngặt nghèo, nho nhỏ, giam giữ, gật gù, bó buộc, tươi tốt, lạnh lùng, bọt bèo, xa xôi,
cây cỏ, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn, lấp lánh, mặt mũi, tướng tá,
xanh xao.
Bài 12. Trong hai câu thơ sau, từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa
c. “Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài
nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một người đàn bà đã bị cái tội là goá
chồng, nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực. Nhưng đời
- 19 -
nào tình thương yêu và lòng kính trọng mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm
phạm đến.”
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
d.Áo đỏ em đi giữa phố đông
Cây xanh như cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt
Anh đứng thành tro, em biết không?
(Vũ Quần Phương, Áo đỏ)
Bài 15. Đọc câu sau:
Khi người ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khoẻ càng thấp.
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
Cho biết dựa trên cơ sở nào, từ xuân có thể thay thế cho từ tuổi. Việc thay từ
trong câu trên có tác dụng diễn đạt như thế nào.
Bài 16.
Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen
Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn
Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng… (Bằng Việt, Bếp lửa)
Vì sao ở hai câu dưới tác giả dùng từ ngọn lửa mà không nhắc lại “bếp lửa”? “Ngọn
lửa” ở đây có ý nghĩa gì? Em hiểu những câu thơ trên như thế nào?
Bài 17
Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng của chúng trong đoạn trích sau:
“Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây,
lê thê đi mãi, bây giờ cứ loáng tháng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ
đằng xa một bức vách trắng toát.” (Tô Hoài)
Bài 18
Tìm hiểu nét nghĩa của từ “nhóm” trong những câu sau:
B1.Cả nhà cùng ăn cơm tối.
B2.Xe ăn xăng.
B3.Tàu vào bến ăn than.
C1.Mùa xuân cây cối đâm chồi nảy lộc.
C2. Xuân ơi xuân em mới đến dăm năm.
Mà cuộc sống đã tưng bừng ngày hội.
C3.B ảy mươi tuổi hãy còn xuân chán
So với ông Bành vẫn thiếu niên
2.Trong các nghĩa sau đây, nghĩa nào là nghĩa chính, nghĩa nào là nghĩa chuyển?
a.Rắn, khó phá vỡ. Gỗ lim cứng như sắt.
b.Trình độ vững vàng. Học sinh cứng.
c.Đờ ra không cử động được. Lội nước rét cứng cả chân.
Bài 22 chỉ ra các từ và cụm từ đồng nghĩa trong các câu thơ sau:
a.Bác dã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời. (Bác ơi, Tố Hữu)
b.Bác đã lên đường theo tổ tiên
Mác, Lênin thế giới người hiền.(Theo chân Bác, Tố Hữu)
c.Bác nằm trong giấc ngủ bình yên.(Viếng lăng Bác, Viễn Phương)
d.Bảy mươi chín tuổi xuân trong sáng
Vào cuộc trường chinh nhẹ cánh bay.(Theo chân Bác, Tố Hữu)
DẠNG 3. BÀI TẬP VỀ PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG.
Bài 1 Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ
thuật độc đáo của những câu thơ sau(trích từ Truyện Kiều của Nguyễn Du):
a)Thà rằng liều một thân con,
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây.
b)Trong như tiếng hạc bay qua,
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
c)Làn thu thuỷ, nét xuân sơn,
đồng lúa chini. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao
động! Tre, anh hùng chiến đấu! (Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
i “…Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường.
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con…”( Tre Việt Nam - Nguyễn Duy)
Bài 3 Vận dụng kiến thức đã học về từ láy để phân tích nét nổi bật của việc dùng từ
trong những câu thơ sau:
a)Nao nao dòng nước uốn quanh,
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
Sè sè nấm đất bên đường,
Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Bài 4 ( Tìm và nêu tác dụng của các biên pháp tu từ trong một số văn bản lớp 9)
- Xác định và chỉ rõ tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng ở câu cuối cùng của
bài thơ “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” ( Phạm Tiến Duật): “ Chỉ cần trong xe
có một trái tim”.
- Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
“ Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa”
( Trích “Đoàn thuyền đánh cá” – Huy Cận)
- Phân tích ý nghĩa tu từ trong hai câu thơ sau:
“ Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào”
- 22 -
( Trích “ Đoàn thuyền đánh cá” – Huy Cận)
- Em hãy phân tích ý nghĩa của biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
“ Câu hát căng buồm với gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
“ Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”
( Trích “ Viếng lăng Bác” - Viễn Phương)
DẠNG 4. KHỞI NGỮ, THÀNH PHẦN BIỆT LẬP, HÀM Ý
Bài 1.Xác định khởi ngữ trong các câu sau:
a)Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh
không ghìm nổi xúc động. (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
b) Giàu, tôi cũng giàu rồi. (Nguyễn Công Hoan, Bước đường cùng)
- 23 -
c) Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ
nó thiếu giàu và đẹp…(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
d)Ông cứ đứng vờ xem tranh ảnh chờ người khác đọc rồi nghe lỏm. Điều này ông
khổ tâm hết sức. (Lim Lân, Làng)
e)-Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.
(Nam Cao, Lão Hạc)
g)Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan-xi-păng ba nghìn một trăm bốn mươi
hai mét kia mới một mình hơn cháu. (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
h)Đối với cháu, thật là đột ngột…(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
Bài 2. Xác định các thành phần biệt lập trong những phần trích sau, chỉ rõ đó là
thành phần gì?
a)Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng
anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.
b)Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười. Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi
không khóc được, nên anh phải cười vậy thôi.
c)Ồ, sao mà độ ấy vui thế.
d) –Trời ơi, chỉ còn có năm phút!
e)Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia
nhiều.
g)Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác,
nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài.
c) Mẹ nó đâm nổi giận quơ đũa bếp doạ đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng:
-Vô ăn cơm!
Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi “Ba vô ăn cơm”. Con bé cứ
đứng trong bếp nói vọng ra:
-Cơm chín rồi!
Anh cũng không quay lại. (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
d)Thoắt trông nàng đã chào thưa:
“Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây!
Đàn bà dễ có mấy tay,
Đời xưa mấy mặt đời này mấy gan!
Dễ dàng là thói hồng nhan,
Càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều.”
Hoạn Thư hồn lạc phách xiêu,
Khấu đầu dưới trướng liệu điều kêu ca. (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Bài 5. Xác định hàm ý của những phần trích sau:
a)Bánh trôi nước
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non,
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn.
Mà em vẫn giữ tấm lòng son. (Hồ Xuân Hương)
b) Tiếc thay hạt gạo trắng ngần,
Đã vo nước đục lại vần than rơm.
Tiếc thay hạt gạo tám thơm
Thổi nồi đồng điếu lại chan nước cà. (Ca dao)
c) Trong đầm gì đẹp bằng sen,
Lá xanh bông trắng lại chen nhi vàng.
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn. (Ca dao)
d)Ngủ yên!Ngủ yên! Cò ơi, chớ sợ!
Cành có mềm mẹ đã sẵn tay nâng.(Chế Lan Viên)