Download»
GIÔÙI THIEÄU VEÀ TAØI LIEÄU
Tài liệu bạn đang xem được download từ website WWW.AGRIVIET.COMWWW.MAUTHOIGIAN.ORG »Agriviet.com là website chuyên đề về nông nghiệp nơi liên kết mọi thành viên
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, chúng tôi thường xuyên tổng hợp tài liệu về tất cả
các lĩnh vực có liên quan đến nông nghiệp để chia sẽ cùng tất cả mọi người. Nếu tài liệu
bạn cần không tìm thấy trong website xin vui lòng gửi yêu cầu về ban biên tập website để
chúng tôi cố gắng bổ sung trong thời gian sớm nhất.
»Chúng tôi xin chân thành cám ơn các bạn thành viên đã g
ửi tài liệu về cho chúng tôi.
Thay lời cám ơn đến tác giả bằng cách chia sẽ lại những tài liệu mà bạn đang có cùng
mọi người. Bạn có thể trực tiếp gửi tài liệu của bạn lên website hoặc gửi về cho chúng tôi
theo địa chỉ email
Lưu ý:
Mọi tài liệu, hình ảnh bạn download từ website đều thuộc bản quyền của tác giả,
Mặc dù việc nuôi cá mú rộng rãi ở châu á-Thái Bình Dương, nhưng một trở ngại lớn
vẫn còn tiếp tục tồn tại, đó là nguồn con giống. Hầu hết các nước, trừ Đài Loan, đều
dựa vào nguồn giống tự nhiên là chính. Nhu cầu cá giống cao đã dẫn đến việc khai
thác một cách bừa bãi và vi phạm luật pháp: Sử dụng chất độc cyanua để bắt một số
lượng cá con mà không cần đầu tư nhiều thời gian và công sức.
Việc thiếu cá giống cung cấp cho người nuôi bị trầm trọng thêm do không có sự truyền
bá kỹ thuật thích hợp về đánh bắt, vận chuyển và lưu giữ cá giống và một phần do
thiếu sự qui định trong việc quản lý nguồn giống cá tự nhiên. Tỷ lệ cá chết nhiều trong
khi đánh bắt và nuôi do cá bị sốc khi vận chuyển cá và cá bị bệnh trong quá trình nuôi.
Việc sử dụng các ngư cụ không huỷ diệt trong việc đánh bắt cá giống, có kỹ thuật thích
hợp trong việc vận chuyển cá và trong quản lý nuôi trồng có thể tạo những lợi ích cho
kinh tế xã hội và môi trường. Việc nuôi cá mú hiệu quả được hỗ trợ trong việc quản lý
nguồn cá giống tự nhiên và điều đó có thể tạo công việc làm ổn định cho nhiều người.
Từ người khai thác, người nuôi, người kinh doanh cá. Việc khai thác cá mú, phải đồng
thời chú trọng đến việc bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên
nhiên.
Mục tiêu của sách này là cung cấp những hướng dẫn thực tế, gần gũi cho người nuôi
cá mú vùng châu á-Thái Bình Dương. Hy vọng rằng sách này sẽ tạo hiệu quả trong
việc nuôi cá mú cũng như ngăn ngừa được các loại bệnh cá.
Downloadằ
2
Tôi muốn nuôi cá mú,
bạn có thể hướng dẫn
tôi cách nuôi không?
Tôi là bác sĩ cá. Tôi sẽ giúp các
bạn nuôi cá tốt.
Xin chào! Tôi là kỹ thuật viên
thân thiện của bạn.
Tôi sẽ giúp bạn những hiểu
biết căn bản về nuôi cá mú.
Plectropomus leopardus
(Lacepede)
Cá mú da báo
Plectropomus maculatus
(Bloch)
Cá mú lưng gù, cá mú chuột
Cromoleptis altivelis
(Valenciennes)
Tên địa phương một
số loài cá mú khác
được ghi ở trang
cuối sách này.
Một số loài cá mú được nuôi khác
E. fario E. merra
E. fasciatus E. sexfasciatus
E. septemfasciatus E. awoara
E. lanceolatus E. akaara
E. moara E. polyphekadion
E. ornatus E. amblycephalus
E. areolatus E. chlorostigma
Downloadằ
5
Cấu tạo bên trong cá mú
Hình thái bên ngoài cá mú
vây đuôi
thân đuôi
vây
hậu môn
hậu
môn
mú là bước đi đầu tiên và quan trọng
nhất. Nếu chọn vị trí không đúng sẽ
dẫn đến thất bại. Ao nuôi cá hoặc
lồng nổi nên chọn ở những vùng mà...
Nước ngọt có
cần cho trại
nuôi không?
Nước ngọt phải đầy
đủ để dùng và xử lý
một số bệnh của cá.
Tránh được gió, sóng, dòng
chảy mạnh, bão, lụt hoặc
bùn lắng đọng.
Không có nguồn nước ô
nhiễm như khu công
nghiệp, nông nghiệp và rác
thải.
Có đường vào trại, nhưng
cần phải an toàn.
Khí hậu và thời tiết trong
khu vực nuôi cần phải được
chú ý vì chúng ảnh hưởng
đến chất lượng nước.
Không nên thành lập trại ở
những nơi có nhiệt độ và độ
mặn thay đổi đột ngột.
Downloadằ
7
Ao nuôi cá
Thế nào là vị trí
nên cho nước thuỷ triều vào ít nhất là 0,8m sâu
để dễ thay nước.
Vùng nuôi phải có ao
để xử lý nước thải,
đặc biệt là đối với
nuôi tăng sản.
Ao xử lý nước
thải gọi là ao
lắng.
Tại sao
vùng này
nuôi không
tốt?
Vùng đất này có acid, màu nước hơi đỏ cho thấy
điều đó. pH thấp của nước sẽ làm cá của bạn chết.
Downloadằ
9
Lồng nuôi cá mú
Nơi nào thích hợp cho việc
đặt lồng nuôi cá?
Lồng nuôi cá nên đặt ở những nơi nước êm
(vũng, vịnh, eo hoặc mặt sau của đảo), có
dòng chảy. Có chỗ cho tàu đi lại.
Vùng nước nơi đặt lồng sâu
bao nhiêu?
Nước nơi đặt lồng sâu tối thiểu 3 m ở mức
thủy triều thấp nhất (lý tưởng là 15-30m).
Có nước trao đổi thường xuyên, độ sâu của
dòng chảy không giới hạn và tốc độ ít nhất
0,1 m/giây.
khác mà không có
cải tiến gì cả.
Các cách nuôi cá
mú khác nhau
như thế nào?
Chú thích:
TP - ao ương
RP - ao nuôi
Downloadằ
12
Bờ ao bê tông
Cách bố trí ao
nuôi được
thực hiện
khác nhau ở
Đài Loan,
Việt Nam và
Philippines:
Hệ thống thoát
có đáy trũng giữa
Lồng nuôi trong ao
đất hoặc bê tông
Hệ thống nuôi kết
hợp (artemia, cá rô
phi và gia súc...).
Hệ thống nước
tuần hoàn
Ao nuôi phải rất lớn?
Kích thước và hình dáng của ao
có thể thay đổi. Thông thường ao
mặt đáy ao, sâu xuống
5-10cm.
San bằng đáy ao và
tạo độ nghiêng về phía
cống hoặc mương thu
hoạch cá.
Xây cống và các
phương tiện vận hành
khác. Cống bê tông cốt
sắt và các cửa phay
bằng gỗ là tốt nhất.
Đào một cái hố hoặc
mương để dồn cá khi
thu hoạch.
Downloadằ
15
Loại trừ các sinh vật địch hại và
cạnh tranh bằng cách dùng
chất diệt tạp hữu cơ:
40kg/ha rễ cây diệt cá
(rotenone) hoặc
150-200kg/ha bánh bã trà
(ngâm trong nước ngọt, lợ
hoặc nước biển qua đêm)
hoặc hoá chất vô cơ như:
vôi (nâng pH của đất lên 11)
sau đó là phân ammonium
sulfat (21-0-0). Để giải phóng
khí ammonia, bón 50g vôi,
10g ammonium sulfat/m
sức sản xuất của ao tăng
do tảo phát triển, chúng là
thức ăn của các động vật
phù du, sinh vật đáy và
các sinh vật khác trong
dây chuyền thực phẩm.
Bón phân hữu cơ để gia
tăng chất hữu cơ trong đất
phân rất cần thiết cho sự
phát triển của tảo.
Phân chuồng: 2 tấn/ha
Phân vô cơ: ure (46-0-0)
25 kg/ha
Diammonium phosphate
(16-20-0) 50 kg/ha.
Cho nước vào ao, sâu
30-50cm. Dùng lưới mịn
(24 lỗ/inche hoặc 2,5cm)
để ngăn sinh vật tạp vào
ao.
Để ngăn tảo nở hoa, giảm
bón phân khi cung cấp
cho cá một lượng thức ăn
lớn.
Duy trì chất lượng nước
trong ao tốt, theo dõi đàn
cá cẩn thận.
Downloadằ
17
Lồng nổi nuôi cá mú
5 x 5 x 2 m, 10 x 5 x 2 m
Thái Lan : 3 x 3 x 2 m, 4 x 4 x 2 m,
5 x 5 x 2 m
Singapore : 2 x 2 x 2 m, 5 x 5 x 3 m
Hong Kong, China : 3 x 3 x 3 m, 6 x 6 x 3 m
Trung Quốc : 3 x 3 x 3 m
Đây là
những
sinh bật
bám.
Tránh làm cá bị thương bằng
cách dùng loại lưới không có gút
và trơn để làm vợt và lồng cá
Downloadằ
20
Thiết kế và xây dựng lồng
Đây là mẫu lồng vuông hoặc chữ nhật từng
cụm. Các lồng có thể chia ra những phần
nhỏ hơn với những đà gỗ để giữ. Hoặc hai
lồng gần nhau có thể nối lại để gia tăng thể
tích lồng.
Dưới đây là kiểu lồng tròn có vòng
xoay khung lồng có sự chống đỡ
cân bằng vì không có góc. Có thể
chia lồng thành những phần nhỏ
hơn.
Downloadằ
21
4
Phần
năm?
Mùa vụ cá mú
con thay đổi
tuỳ vùng.
Bán đảo Malaysia 11-4 2 cm
Indonesia 2-4 cá bột
Thái Lan (Bờ biển đông nam) 10-3 1-2.5 cm
Thái Lan (vùng gần rừng ngập mặn) 1-3 7.5-10 cm
Biển Andaman 5-12
Philippines 6-12 hoặc 10-11
và 4-5 cá bột, cá con
Việt Nam (miền Bắc) 3-7 cá bột
Việt Nam (miền Trung) 3-8 5-10 cm
Trung Quốc (Quảng Đông) 3-8 5-10 cm
Vùng đánh bắt Tháng Kích thước cá
Downloadằ
23
Các loại ngư cụ dùng để bắt cá mú
Có nhiều loại ngư cụ dùng để bắt cá mú giống, mỗi nước ít nhất có 10 loại. Các loại
ngư cụ được phân thành 2 kiểu: Thụ động và Chủ động. Một số loại được minh họa
dưới đây. Trong thực tế, các loại này có thể được cải tiến hoặc hơi khác.
Ngư cụ bắt cá giống thụ động
là loại ngư cụ dùng để bắt cá bằng cách đặt tại
một nơi nào đó trong một khoảng thời gian và cá bị bắt nhờ tập tính của chúng, thuỷ
triều, dòng chảy... Ví dụ về các loại này như chà, thuyền có ánh sáng kết hợp với chà
treo, đăng, lưới đáy...
Ngư dân thường không gặp vấn đề gì trừ khi bắt được một số lượng lớn cá con. Phải
vận chuyển cá ngay và giữ trong các bể. Việc chọn lựa cá là cần thiết vì có nhiều loại
cá khác lẫn vào. Phải thật cẩn thận khi sử dụng các loại ngư cụ để làm giảm tỷ lệ chết
của cá.