TÀI LIỆU bồi DƯỠNG HSG vật lý lớp 9 - Pdf 29

TUYỂN TẬP 28 ĐỀ THI
HSG VẬT LÝ LỚP 9
CÓ ĐÁP ÁN
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 9 THCS Môn thi: VẬT LÍ
Thời gian: 150 phút 
Ngày thi: 27/3/2013
Đề thi gồm: 
Câu 1. (1,5 điểm )
Cho các dụng cụ sau: Nguồn điện có hiệu điện thế không đổi; một điện trở R
0
đã biết trị
số và một điện trở R
x
chưa biết trị số; một vôn kế có điện trở R
v
chưa xác định.
Hãy trình bày phương án xác định trị số điện trở R
v
và điện trở R
x
.
Câu 2. (1.5 điểm )
Một ô tô xuất phát từ M đi đến N, nửa quãng đường đầu đi với vận tốc v
1
, quãng đường
còn lại đi với vận tốc v
2

thùng C là t
4
= 50
0
C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường, với bình chứa và ca múc.
Câu 4. (1,5 điểm)
Cho mạch điện như hình H
1
:
Biết vôn kế V
1
chỉ 6V,
vôn kế V
2
chỉ 2V, các vôn kế giống nhau.
Xác định U
AD
.

Câu 5. (2,0 điểm) H
1
Cho mạch điện như hình H
2
:
Khi chỉ đóng khoá K
1
thì mạch điện tiêu thụ công suất
là P
1
, khi chỉ đóng khoá K

1
R
2
K
1
K
2
U
+
-
A
V
1
V
2
R
R
R
D
Q
C
P
+
-
- Việc chi tiết hoá điểm số ( nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch
với hướng dẫn chấm và được thống nhất trong Hội đồng chấm.
- Sau khi cộng điểm toàn bài, điểm để lẻ đến 0,25 điểm.
II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
Câu 1

     


 
    

 
        

 
(1)
Xét mạch điện khi mắc vôn kế song song R
x
Gọi U
2
là số chỉ của vôn kế
Mạch gồm R
0
nt (R
v
//R
x
).
Theo tính chất đoạn mạch nối tiếp ta có:
2
0 0 0
0
+
= = =
+ + +

1,
đọc số chỉ của vôn kế là U
1
Mắc sơ đồ mạch điện như H
2
, đọc số chỉ của vôn kế là U
2
Thay U
1
; U
2
; R
0
vào (3) ta xác định được R
x
Thay U
1
; U; R
0
; R
x
vào (1) Giải phương trình ta tìm được R
v
c) Biện luận sai số:
Sai số do dụng cụ đo.
Sai số do đọc kết quả và do tính toán,
Sai số do điện trở của dây nối
0,25
0,25
0,25

2
(
22
21
22
2
1
2






+
=+=
( b)
Theo bài ra ta có :
)(5,0
21
 =−
hay
Thay giá trị của v
M
; v
N
vào ta có S = 60 km.
Thay S vào (a) và (b) ta tính được t
1
=2h; t

!
= + −
nếu
 5,1≥
(2)
20
"
=
nếu
 75,0≤
(3)
15 ( 0,75)60
"
= + −
nếu
 75,0≥
(4)
Hai xe gặp nhau khi : S
M
+ S
N
= S = 60 và chỉ xảy ra khi
 5,175,0 ≤≤
.
Từ điều kiện này ta sử dụng (1) và (4):
20t + 15 + ( t - 0,75) 60 = 60
Giải phương trình này ta tìm được

8
9

1
Nhiệt lượng do n
2
ca nước ở thùng B khi đổ vào thùng C đã hấp
thu là
Q
2
= n
2
.m.c(50 – 20) = 30cmn
2

Nhiệt lượng do ( n
1
+ n
2
) ca nước ở thùng A và B khi đổ vào
thùng C đã hấp thụ là
Q
3
= (n
1
+ n
2
)m.c(50 – 40) = 10cm(n
1
+ n
2
)
Phương trình cân băng nhiệt Q

(1,5 đ )
Gọi điện trở các vôn kế là R
v
, các dòng điện trong mạch như hình
vẽ:
Theo sơ đồ mạch điện ta có:
U
MN
= IR + U
v1
= IR + 6 (1)
U
v1
= I
1
R + U
v2
= I
1
R + 2
Từ (2) ta có: I
1
=
4

(2)
Theo sơ đồ ta có: I
1
= I
2

1
+ I
v1
thay số : I =
4

+
6


=
10

(4)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
A
V
1
V
2
R
R
R
D
Q

 
=
(1)
* Khi chỉ đóng khoá K
2
: P
2
=
2
1




2
2
1
1 #
 
=
(2)
* Khi mở cả hai khoá K
1
và K
2
: P
3
=
2
1 2 3

+ +
 ÷
 

(4)
* Từ (3) ta có: R
2
=U
2
( )
1 2 3
2
3 2 1 2 1 2 1 3 2 3
1 1 1 1
## #
# # #   ## ## # #
 
− − ⇒ =
 ÷
− −
 

(5)
* Thay các giá trị từ (1), (2), (5) vào (4) ta được:
P = P
1
+P
2
+
1 2 3

2
 =
⇒ AB là đường trung bình của
∆ B'OI vì vậy B' là trung điểm của B'O ⇒ AB là đường trung bình
của ∆ A'B'O
⇒ OA' = 2OA = A'B' = 20 (cm)
Do
1
' '
2
4   = =
nên OH là đường trung bình của ∆FA'B'
⇒ = OA' = 20 (cm)
Vậy tiêu cự của thấu kính là:
f = 20 (cm)
0,25
0,25
0,50
0,25
0,25
0,25
0,25
H
B
A
O
A
,
B


buộc vào đáy bình như hình vẽ, sao cho khi nước đá tan hết thì mực nước trong bình hạ
xuống một đoạn ∆h. Biết trọng lượng riêng của nước là d
n
. Tìm lực căng của sợi chỉ khi
nước đá chưa kịp tan.
Câu 3. 2( Có hai bình cách nhiệt đựng cùng một loại chất lỏng. Một học sinh
lần lượt múc từng ca chất lỏng ở bình 1 đổ vào bình 2 và ghi lại nhiệt độ khi cân bằng
của bình 2 sau mỗi lần đổ, trong bốn lần ghi đầu tiên lần lượt là: t
1
= 10
0
C, t
2
= 17,5
0
C,
t
3
(bỏ sót chưa ghi), t
4
= 25
0
C. Hãy tính nhiệt độ t
0
của chất lỏng ở bình 1 và nhiệt độ t
3
ở trên. Coi nhiệt độ và khối lượng mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 1 là như nhau. Bỏ qua
các sự trao đổi nhiệt giữa chất lỏng với bình, ca và môi trường bên ngoài.
Câu 4. 2( Cho mạch điện như hình vẽ. Biết
U

B

của nó qua thấu kính là nhỏ nhất thì vật cách thấu kính một khoảng bao nhiêu?
Ảnh lúc đó cao gấp bao nhiêu lần vật?
b) Cho hai thấu kính hội tụ L
1
, L
2
có trục chính trùng nhau, cách nhau 40 cm. Vật
AB được đặt vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính, trước L
1
(theo thứ tự
1 2
 5 5→ →
). Khi AB dịch chuyển dọc theo trục chính (AB luôn vuông góc với trục
Hnh cho
câu 2
_
B
A
+
Hnh cho câu 4
E
F
R
1
D
C
R
2

= + =
……………………………………………………………………………………………………………………………….
Thời gian để ô tô thứ hai đi từ A đến B là:
2 2
1 2 2
1 2
2
2 2
  5
  5 
 
+ = ⇒ =
+
……………………………………………………………………………………………………………………
Ta có:
2
1 2
1 2
1 2 1 2
( )
0
2 ( )
5  
 
   

− = >
+
Vậy
1 2

3
2
5
 > → >
……………………………………………………………………………….
- Xe thứ nhất đang đi trên nữa quãng đường sau của quãng đường AB, khi đó
khoảng cách giữa hai xe là:
2
1 2
2
1 1 2
( )
.
2 ( )
 
  5
  

= ∆ =
+

Trường hợp này xảy ra khi
2 1
3
2
5
.  < <
………………………………………………………………………………
- Xe ô tô thứ nhất đến điểm chính giữa của quãng đường AB, khi đó khoảng
cách giữa hai xe là:

. .

$ 8 $ 8=
với
'
8
là thể tích nước tạo ra khi cục nước đá tan hết.
Suy ra:
'
.

$ 8
8
$
=
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Gọi V
0
là thể tích nước ban đầu trong bình. Khi tan hết, mực nước đá trong
bình hạ xuống một đoạn


nên:

'
0 0
8 8 8 8


+ +

0,25
Câu 3
(2,0 đ)
Gọi khối lượng của mỗi ca chất lỏng múc từ bình 1 là m
0
, khối lượng của chất
lỏng trong bình 2 ban đầu là m, nhiệt dung riêng của chất lỏng là c.
Sau 4 lần đổ nhiệt độ bình 2 tăng dần đến bằng 25
0
C nên t
0
> 25
0
C …………
Sau lần đổ thứ nhất, khối lượng chất lỏng trong bình 2 là (m + m
0
) có
nhiệt độ t
1
= 10
0
C.
Sau khi đổ lần 2, phương trình cân bằng nhiệt là :
c(m + m
0
)(t
2
- t
1
) = cm

4
– t
1
) = 3cm
0
(t
0
– t
4
) (3) …………………………………
Từ (1) và (3) ta có:
0
0 2
2 1
0
4 1 0 4
40
3( )
 
 
 9
   


= ⇒ =
− −
………………………………………………………………
Từ (1) và (2) ta có:
0
0 2

EC
=R
2
/R
CF
= (R
1
+ R
2
) /R
b
=> R
EC
= R
1
. R
b
/ ( R
1
+ R
2
) = 36Ω.


R
EC
/ R
b
= 3/5.Vậy con chạy C nằm ở vị trí cách E là 3/5 EF ……………
b. Hai ampe kế A

chỉ cùng giá trị
* Trường hợp 1: Dòng qua A
3
chạy từ D đến C
I
1
= I
3
=> I
5
= I
1
– I
3
= 0 => U
CB
= 0
Điều này chỉ xảy ra khi con chạy C trùng F. ……………………………………………………………………………….
* Trường hợp 2: Dòng qua A
3
chạy từ C đến D
I
5
= I
1
+ I
3
= 2I
1
U

I
5
=2 I
1
và I
4
= I
2
- I
3
= I
2
- I
1
=> 2I
1
/( 60 - R
EC
) = (I
2
- I
1
)/ 12
=> I
1
/ I
2

 6 
= =
(2)
Từ (1) và (2)
' ' ' ' ' '
'
' ' '
OF .OF
OF OF OF
  6  

 

→ = = → =

(3)
Đặt AA

= L, suy ra
'
'
'
.OF
OF

5   

= + = +

(4)


B

O
F
F’
I
-
I
5
I
1
I
2
I
3
I
4
Vậy khoảng cách nhỏ nhất giữa vật và ảnh thật của nó:
L
min
= 4.OF

= 4f ………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Khi L
min
thì phương trình (5) có nghiệm kép:
'
2.OF 80
2

)………………………………………………….
Khi đó: O
1
F
1

+ O
2
F
2

= O
1
O
2
= 40 cm (1)
Mặt khác:
' '
'
2 2 2
2 2 1 1
'
1 1 1
3 3.
 6  :  
 6  6
 6   
= = = → =
(2)
Từ (1) và (2) suy ra: f

Thời gian: 150 phút E/;
Bài 1: (4 điểm) Hai người An và Bình xuất phát từ một nơi và chuyển động thẳng đều. An đi
bộ với vận tốc 5 km/h và khởi hành trước Bình 1 giờ. Bình đi xe đạp và đuổi theo An vớivận
tốc 15 km/h. Sau bao lâu kể từ lúc An khởi hành:
1. Bình đuổi kịp An?
2. Hai người cách nhau 5 km? Có nhận xét gì về kết quả này?
Bài 2 : V(
A
B
A

B

O
1
F

1
I
F
2
O
2
J
A
N
R R
+
_
U

Bài 3: (4 điểm): Một bình nhôm khối lượng m
0
=260g, nhiệt độ ban đầu là t
0
=20
0
C, được bọc
kín bằng lớp xốp cách nhiệt. Cần bao nhiêu nước ở nhiệt độ t
1
=50
0
C và bao nhiêu nước ở nhiệt
độ t
2
=0
0
C để khi cân bằng nhiệt có 1,5 kg nước ở t
3
=10
0
C . Cho nhiệt dung riêng của nhôm là
C
0
=880J/kg.độ, của nước là C
1
=4200J/kg.độ.
Bài 4: (6 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Đèn Đ
1
ghi
100V–P

và G
2
được bố trí hợp với
nhau một góc
α
như hinh vẽ. Hai điểm sáng A
và B được đặt vào giữa hai gương.
a/ Trình bày cách vẽ tia sáng suất phát
từ A phản xạ lần lượt lên gương G
2
đến gương
G
1
rồi đến B. G2
b/ Nếu ảnh A
1
của A qua G
1
cách A là
12cm và ảnh A
2
của A qua G
2
cách A là 16cm. Hai ảnh đó cách nhau 20cm. Tính góc A
1
AA
2
?
************Hết*************


5t – 15t +15 = 5

t = 1 (h) (1,0đ)
• S
2
– S
1
= 5

15t – 15 – 5t = 5

t = 2(h) (1,0đ)
Có 2 thời điểm trước và sau khi hai người gặp nhau 0,5 giờ; Hai vị trí cách nhau 5 km.
Bài 2( 4,0 điểm)
Đ
1
Đ
2
K
1
K
3
M
N
A
K
2
.
A
.

MC
= x.
- Do dòng điện qua ampe kế theo chiều từ D đến C nên :
I
1
> I
2
, ta có :

1
R 1 1 1
U = R I = 3I
;
2
R 2 2 1
1
U = R I = 6(I - )
3
; ( 0,5 đ)
- Từ
1 2
MN MD DN R R
U = U + U = U + U = 7 (V)
, (0,5 đ)
ta có phương trình :
1 1
1
3I + 6(I - ) = 7
3


+ 15x – 54 = 0 (*) (0,5 đ)
- Giải pt (*) và lấy nghiệm dương x = 3 (

). (0,5 đ)
Vậy con chạy C ở chính giữa dây MN
Bài 3 (4 .0.điểm)
Đổi m
0
= 260g=0,26kg
Gọi khối lượng nước ở nhiệt độ 50
0
C cần lấy là m
1
vậy khối lượng nước ở 0
0
C cần lấy
là 1,5 -m
1
khi đó (0,5 đ)
Nhiệt lượng tỏa ra của ấm nhôm từ 20
0
C xuống 10
0
C là :
Q
0
= c
0
m
0

Q
2
= c
1
( 1,5-m
1
) 10 =15c
1
-10 m
1
c
1
(J) (0,5 đ)
Ta có phương trình cân bằng nhiệt sau :
Q
0
+ Q
1
= Q
2
thay vào ta có : 10 c
0
m
0
+ 40m
1
c
1
=15c
1

- Công suất tiêu thụ của Đ
1
lúc đó là: P
1
=U
MN
I
A1
=150.0,3=45(W). Điện trở của đèn 1 sẽ
là:
1
A1
U 150
R 500( )
I 0,3
= = = Ω
. Công suất định mức của đèn 1 là: P
đm1
=
2 2
dm1
1
U 100
20(W)
R 500
= =
(1,0đ)
- Khi các khoá K
2
, K

D
- Vậy công suất tiêu thụ của đèn 2 lúc này là: P
2
=81-45=36(W). (0,5đ)
Điện trở của đèn 2 sẽ là: R
2
=
2
U
/ P
2
=150
2
/36=625(

) (0,5 đ)
Công suất định
- mức của đèn 2 là: P
đm2
=
2 2
dm2
1
U 125
25(W)
R 625
= =
(1,0đ)
Bài 5( 2đ)
a/ (0,5 đ)-Vẽ A

2
b/ (0,5 đ) Gọi A
1
là ảnh của A qua gương G
1
A
2
là ảnh của A qua gương G
2
Theo giả thiết: AA
1
=12cm
AA
2
=16cm, A
1
A
2
= 20cm
Ta thấy: 20
2
=12
2
+16
2
Vậy tam giỏc AA
1
A
2
là tam giỏc vuụng

I
Nguyễn Thị Trang
Xác nhận của ban giám hiệu
phßng gD ĐT thanh Oai §Ò thi häc sinh giái líp 9
TRƯỜNG THCS BÍCH HÒA N¨m häc 2013 -2014
Môn: Vật Lý
7N3EB

Câu 1: (3 điểm)
Lúc 6 giờ hai xe xùng xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 24 km. Chúng
chuyển động thẳng đều và cùng chiều từ A đến B. Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận
tốc 42 km/h. Xe thứ hai khởi hành từ B với vận tốc 36 km/h.
a. Tìm khoảng các giữa hai xe sau 45 phút kể từ lúc xuất phát.
b. Hai xe có gặp nhau không? Nếu có chúng gặp nhau lúc mấy giờ? Ở đâu?
Câu 2: (6 điểm)
Một ấm đun nước điện 220V – 1000W được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U là
220V.
a. Tính điện trở của dây đốt nóng và cường độ định mức của ấm.
b. Dây đốt nóng được làm từ một sợi dây nikênin có S là 0,1 mm
2
. Tính độ dài dây đó.
c. Tính thời gian cần thiết để đun 2 lít nước từ nhiệt độ ban đầu 20
0
C đến lúc sôi. Biết
rằng hiệu suất của quá trình đun nước là 80%.
d. Tính điện năng hao phí trong thời gian đun nước trên theo đơn vị kWh.
e. Tính tiền điện phải trả trong 1 tháng (30 ngày). Nếu mỗi ngày đun 2 lít nước.
7@=?_.`Z0&_+Q*?=V;
^a


1
= 30

; R
2
= 60

; R
3
= 90

Điện trở của Ampe kế nhỏ không đáng kể;
Hiệu điện thế U
AB
= 150V.
a. Cho R
4
= 20

thì Ampe kế chỉ bao nhiêu?
b. Điều chỉnh R
4
để Ampe kế chỉ số 0. Tính trị
số R
4
khi đó?
Câu 5: (3điểm)
Có 2 gương (I) và (II) hợp với nhau một
góc
α

)(27
4
3
.36
22
(
===

vị trí hai xe đối với điểm A là:

)(51
)(5,31
222
11
(  
( 
=+==
==
Khoảng cách hai xe sau 45 phút là:
? =−
12
51- 31,5 = 19,5 km
b) Do
21

>
nên 2 xe gặp nhau
ĐK để 2 xe gặp nhau
12
 =

2
Ω===
e!
e!
#


Cường độ dòng điện định mức của ấm là:

)(
11
50
220
1000


#

e!
e!
e!
===
b) Từ
)(1,12. (?

?

=⇒∫=
c) Nhiệt lượng để đun sôi 2l nước là:
)(672000)(

0,75 đ
0,5 đ
0,75đ
0,75 đ
0,5 đ
===⇒== )(840 0
E
f
Ef
14 phút 40 giây
d)Theo c thì điện năng toàn phần mà ấm tiêu thụ là: A = 840000J
Điện năng hao phí là:
4#
 +=
)(047,0)(168000 d:
4#
≈=⇒
e) Điện năng ấm tiêu thụ trong 1 tháng là:
d: 7)(10.25230.
6'
===
Tiền điện phải trả trong 1 tháng là:
T=7.700=4900đ
Bài 3( 5 điểm)
1)Vôn kế do hiệu điện thế biến trở và 2 bóng mắc song song nên:
//


+=
Tính

==⇒
==⇒
Do 2 đèn giống hệt nhau tức là:
d##

e!e!e!e!
65,0.12.
5,02/;
1121
212121
====⇒
===⇒==
3) Khi dịch con chạy C ->N =>
!9

tăng =>
(+

tăng
Vì I tỉ lệ nghịch với R => I giảm =>
$

giảm => đèn sang yếu hơn
bình thường
Câu 4( 3 điểm)
Giả sử chiều dòng điện từ C đến D: Tại C có
21


−=





4
5,37
150
===
)(905,22.4
13
8
9
===
I
vậy




9
3
1
1
==





8




0,5đ
0,5đ
0,5 đ
0,5 đ
0,25 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5đ
0,25đ
0,5 đ
0,5đ
0,5 đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ

22 
(2)
Từ (2) =>
)(2
1

−=
β
(
β
là góc SKJ)
Từ ( 1) =>
1

−=
α
=>
0
6030.22 ===
αβ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,5đ

24V.
a. Điều chỉnh con chạy của biến trở để vôn kế chỉ 12V thì Ampe kế chỉ 1ê. Hỏi khi
đó biến trở có điện trở là bao nhiêu?
b. Phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu để vôn kế chỉ 3V.
Câu 5 (2đ). Có một khoanh cống nặng bị rơi xuống mương. Em hãy vẽ hình thiết
kế một hệ thống sử dụng hai trong ba loại máy cơ đơn giản để đưa khoanh cống lên.
Câu 6 (4đ). Có n điện trở được mắc song song với nhau:
R
1
= 1

; R
2
=
1
2

; R
3
=
1
3

R
n
=
1




a. Giá trị điện trở R là: R =
12
12
1


= = Ω

Điện trở tương đương của mạch là: Rtđ =
24
24
1


= = Ω
Điện trở của biến trở là: Rb = Rtđ - R = 24 - 12 = 12


b. Khi số chỉ vôn kế là 3V thì số chỉ ampe kế là 0,25A 23
Ub = 12 - 3 = 9V 23
Điện trở của biến trở khi đó là: R' = 36


Câu 5. Làm đúng 
Câu 6.
1 2 3
1 1 1 1 1

$ 
    

2
, K
3
sao cho:
a) Đóng K
1
đèn sáng.
b) Đóng K
2
chuông reo.
c) Đóng K
3
đèn sáng, chuông reo.
Câu 4: (4 điểm ) Một Xuồng máy đi trong nước yên lặng với vận tốc 30km/h. Khi xuôi
dòng từ A đến B mất 2h và khi ngược dòng từ B đến A mất 3h. Hãy tính vận tốc dòng
nước đối với bờ sông và quãng đường AB?
A
M
N
Câu 5: (3 điểm) Một bình thông nhau chứa nước biển, tiết diện 2 nhánh như
nhau.Người ta đổ thêm xăng vào một nhánh. Khi ổn định mực chất lỏng ở hai nhánh
chênh lệch nhau 18mm. Tính độ cao của cột xăng. Cho biết trọng lượng riêng của nước
biến là 10300N/m
3
và của xăng là 7500N/m
3
.
Câu 6: (4 điểm) Hai điện trở R= 4Ω và r mắc nối tiếp vào hai đầu hiệu điện thế
U=24V. Khi thay đổi giá trị của r thì công suất tỏa nhiệt trên r thay đổi và đạt giá trị cực
đại. Tính giá trị cực đại đó.

0.5đ
2
Ta có: Chiều dài dây dẫn l=2.90 km = 180 000m
Công suất cần truyền: P = 100 000W
Công suất hao phí cho phép: P
hp
= 0,02.100 000 = 2 000W
Điện trở dây dẫn: R= U
2
/P
hp
=6000
2
/2000 =18 000Ω
Tiết diện dây dẫn: S=
ρ
.l/R= 1,7.10
-8
.18.10
4
/1800 = 17.10
-8
m
2
Khối lượng của dây dẫn:
m = D.l.S = 89.10
2
.18.10
4
.17.10

*Khi ngược dòng từ B-A
 V
13BA
=V
12
- V
23
= 30 - V
23
Suy ra quãng đường BA: S
BA
= V
13BA
.t
BA
= (30 - V
23
).3 (2)
Từ (1) và (2) suy ra (30+ V
23
).2 = (30 - V
23
).3
 5V
23
= 30 =>V
23
= 6 (km/h)
Thay V
23

2
=>d
1
.h
1
= d
2
h
2
Theo hình vẽ ta có : h
2
= h
1
-h
d
1
.h
1
= d
2
(h
1
- h) = d
2
h
1
– d
2
h
=> (d

 4I
2
– 24I + P = 0 (1)
∆ = 24
2
– 4P
Vì phương trình (1) luôn có nghiệm số nên ∆ ≥ 0
=> 24
2
– 4P ≥ 0
=> P ≤ 36
=> P
max
= 36W
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
TRƯỜNG THCS CỰ KHÊ
TỔ TỰ NHIÊN
ĐỀ THI CHỌN HSG MÔN VẬT LÝ LỚP 9
Năm học 2013 – 2014
K
1
K
2

a) K ngắt. Tìm số chỉ của ampe kế?
b) K đóng, cường độ dòng điện qua điện trở R
2

chỉ bằng một nửa cường độ dòng điện qua R
3
.
Tính R
3
và dòng điện qua R
1
khi đó.
Bài 2: (4 điểm) Ba người chỉ có một chiếc xe đạp cần đi từ A đến B cách nhau S = 20
km trong thời gian ngắn nhất. Thời gian chuyển động được tính từ lúc xuất phát đến
thời điểm cả ba người cùng một lúc có mặt tại B. Xe đạp chỉ chở được hai người nên
một người phải đi bộ. Đầu tiên người thứ nhất đèo người thứ hai còn người thứ ba đi
bộ, đến một vị trí nào đó thì người thứ nhất để người thứ hai đi bộ tiếp đến B còn mình
quay xe lại để đón người thứ ba. Tính thời gian chuyển động biết vận tốc người đi bộ là
v
1
= 4km/h còn vận tốc xe đạp là v
2
= 20 km/h.
Bài 3: (4 điểm) Có hai bóng đèn : Đ
1
ghi (120V – 60W); Đ
2
ghi (120V – 48W). Một
biến trở có giá trị điện trở toàn phần R = 540Ω, gồm hai chốt M, N và một con chạy C.
Hai đèn này mắc với một biến trở và một khóa K như hình vẽ(H2). Hai đầu đoạn mạch


Hết
(H2)
(H1)
(H3)
A
R
3
R
2
R
1
M
N
K
Đ
1
A+
-B
R
Đ
2
M N
C
K
A
G
1
G
2

1
0,5đ
Vì I
3
=2I
2
nên R
3
=
2
16
2 2

=
= 8Ω 0,5đ
R
123
= 23, 33Ω 0,5đ
Dòng điện qua R
1
là I
1
= 2,9A. 0,5đ
Bài 2: (4 điểm)
Gọi thời gian cần tìm là t, t
1
là thời gian đi bộ của người thứ ba. Ta có quãng đường
người thứ ba đã đi gồm đoạn đi bộ và đoạn đi xe đạp.

S = 20 = v

Vậy 20t + 2(s – 2v
1
t
1
) + s – 2v
1
t
1
= 3s – 4v
1
t
1
= 60 – 16t
1
(1) 1đ
Từ (1) và (2) ta được t = 2h
Bài 3: (4 điểm)
a) + Cường độ dòng điện định mức và điện trở mỗi đèn là:
A
D
C
B
I
đm1
= 0,5A ; R
1
= 240Ω 1đ
I
đm2
= 0,4A ; R

47,41
4
27
9
 8
# d
 

=


⇒ = ≈


=



2
2
2
400
1600
3
59,26
4
27
9
 8
# d

300
( )
    

    

= ⇒ = Ω
+ + +
+ Khi đó cường độ dòng điện qua Khóa K là: I
K
= I
đm1
– I
đm2
= 0,1A 1 đ
Bài 4: (4 điểm)
Gọi t là nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt
Bình nước có nhiệt độ t
1
thu nhiệt: Q
1
= m
1
c
1
(t – t
1
) 1đ
Bình nước có nhiệt độ t
2

2
; c
1
= c
2

Nên (t – t
1
) = (t
2
– t )
0
1 2 1
1
3
2 2.36
24
2 2 3 3
  

 
+
⇒ = = ⇒ = = =

Và t
2
= 2t
1
= 48
0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status