Tài liệu bồi dưỡng GV Địa lý lớp 12 (Phần 2) - Pdf 17

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ LỚP 12
2009
PHẦN 2
HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN MỚI VÀ KHÓ
TRONG CHƯƠNG TRÌNH NỘI DUNG SGK ĐỊA LÍ LỚP 12
A. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
VÀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN TỰ NHIÊN VIỆT NAM
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
1.1. Vị trí địa lí
* Hệ tọa độ địa lí:
- Trên đất liền: Điểm cực B: 23
0
23'VB và 105
0
20


Điểm cực N: 8
0
34'VB và 104
0
50’KĐ
Điểm cực Đ: 12
0
40

VB và 109
0
24



Lào, Campuchia.
- Gần trung tâm của khu vực ĐNÁ: chịu ảnh hưởng của gió mùa Châu Á.
1.2. Phạm vi lãnh thổ
* Vùng đất: (đất liền và hải đảo với >4000 đảo lớn nhỏ): 331.212km
2
.
* Vùng biển: khoảng 1 triệu km
2
trong biển Đông.
- Đường cơ sở và phạm vi các vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh
hải đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
- Tiếp giáp vùng biển các nước: Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaixia,
Inđônêxia, Philippin, Brunây, Singapo.
* Vùng trời: khoảng không gian được xác định bởi ranh giới trên đất liên và
lãnh hải trên biển.
1.2. Ý nghĩa
1.2.1. Ý nghĩa về mặt tự nhiên
Nước ta nằm ở vị trí:
- Thuộc vùng nội chí tuyến
- Tiếp giáp Biển Đông
- Thuộc vùng Châu Á gió mùa
- Là nơi tiếp giáp của nhiều đơn vị kiến tạo
- Là nơi di lưu của nhiều luồng sinh vật.
- Là nơi giao thoa, chuyển tiếp của hai vành đai sinh khoáng
 Quy định các đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta:
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
(Bùi Văn Tiến-Tổng hợp và biên soạn) Page 1
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ LỚP 12
2009
- Đất nước nhiều đồi núi

đới  thiên nhiên nhiệt đới.
- Tiếp giáp biển: Các khối khí đi qua biển tăng lượng ẩm; các trung tâm áp
thấp và bão từ biển đi vào nước ta gây mưa, ẩm lớn.
- Nằm ở khu vực gió mùa Châu Á (có phạm vi từ 50
0
B - 10
0
N và 60
0
Đ -
150
0
Đ: là khu vực có gió mùa điển hình (gió thổi theo mùa với hướng gió và tính chất
gió rất khác nhau).
1.2.1.2. Đất nước nhiều đồi núi
Do vị trí địa kiến tạo của nước ta:
- Rìa đông lục địa Châu Á, nơi tiếp giáp giữa 2 mảng lục địa và đại dương.
(Bùi Văn Tiến-Tổng hợp và biên soạn) Page 2
Vòng đai
Vòng đainhiệt đới
nhiệt đới
NCT
NCT
Thiên nhiên nhiệt đới
Thiên nhiên nhiệt đới
ẩm gió mùa
ẩm gió mùa
đồi núi
đồi núi
Ô gió mùa
Ô gió mùa
Châu Á
Châu Á
Biển Đông
Biển Đông
LS PT
LS PT
L.thổ
L.thổ
lâu dài
lâu dài
p.tạp
p.tạp
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ LỚP 12
2009
- Khu vực Tây Bắc và Trường Sơn thuộc địa máng Đông Dương, tiếp nối địa
máng Tây Vân Nam  chịu ảnh hưởng của vận động Anpơ - Himalaya
1.2.1.3. Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Do vị trí và hình thể đất nước:
- Tiếp giáp Biển Đông ấm và rộng lớn  nguồn mưa ẩm dồi dào.
- Lãnh thổ hẹp ngang: rộng nhất ở Bắc Bộ khoảng 500 km; hẹp nhất Trung Bộ
(Quảng Bình: 50 km ).
- Lãnh thổ kéo dài : 15 vĩ độ, đường bờ biển dài >3260 km.
- Các khối khí thường đi qua biển vào đất liền.
- Các dãy núi, thung lũng sông phần lớn theo hướng TB-ĐN hút gió ĐN mang

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ LỚP 12
2009
1. 2.2. Ý nghĩa về mặt kinh tế
* Vị trí địa lí thuận lợi cho giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và thế giới
- Đường bộ: Tiếp giáp 3 nước Trung Quốc, Lào, Campuchia; đường biên giới
chung dài: 4600 km (TQ: 1400 km ; Lào : 2100 km ; Campuchia: 1100 km). Có các
cửa khẩu:
+ Trung Quốc: Móng Cái (Quảng Ninh); Hữu Nghị (Lạng Sơn); Trà Lĩnh (Cao
Bằng); Thanh Thủy (Hà Giang); Lào Cai (Lào Cai).
+ Lào: Tây Trang (Điện Biên); Na Mèo (Thanh Hóa); Nậm Cắn (Nghệ An);
Cầu Treo (Hà Tĩnh); Cha Lo (Quảng Bình); Lao Bảo (Quảng Trị); Bờ Y (Kon Tum).
+ Campuchia: Lê Thanh (Gia Lai); Hoa Lư (Bình Phước); Xa Mát, Mộc Bài
(Tây Ninh).
- Đường biển: Các hải cảng: Cái Lân (Quảng Ninh); Hải Phòng; Nghi Sơn
(Thanh Hóa); Cửa Lò (Nghệ An); Vũng Áng (Hà Tĩnh); Đồng Hới (Quảng Bình); Cửa
Việt (Quảng Trị); Thuận An, Chân Mây (Thừa Thiên - Huế); Đà Nẵng; Dung Quất
(Quảng Ngãi); Quy Nhơn (Bình Định);Vũng Rô (Phú Yên); Nha Trang, Cam Ranh
(Khánh Hòa); cụm hải cảng: Sài Gòn- Vũng Tàu - Bà Rịa.
- Đường hàng không: Có 3 sân bay lớn: Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất
* Khai thác biển:
- 28 tỉnh - thành phố giáp biển thuận lợi cho việc khai thác các nguồn lợi từ biển:
1. Quảng Ninh 2. Hải Phòng 3. Thái Bình 4. Nam Định 5. Ninh Bình
6. Thanh Hóa 7. Nghệ An 8. Hà Tĩnh 9. Quảng Bình 10. Quảng Trị
11. T.Thiên Huế 12. Đà Nẵng 13. Quảng Nam 14. Quảng Ngãi 15. Bình Định
16. Phú Yên 17. Khánh Hòa 18. Ninh Thuận 19. Bình Thuận 20. BRịa - VT
21. Tp HCM 22. Mỹ Tho 23. Bến Tre 24. Trà Vinh 25. Sóc Trăng
26. Bạc Liêu 27. Cà mau 28. Kiên Giang
- Hơn 4000 đảo lớn, nhỏ với 2 quần đảo lớn nhất là: Hoàng Sa và Trường Sa
* Thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa  phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới

khg 540 triệu
năm
* Cổ nhất, kéo dài nhất.
* Nhiều biến động, biển tiến
ưu thế.
Trầm tích tiền Cambri còn lại
trên phạm vi hẹp.
Hình thành nền nóng ban đầu của lãnh thổ.
-> Hoàng Liên Sơn, Kon Tum (đá biến chất
tiền Cambri có tuổi 2,3 tỷ năm
* Điều kiện cổ địa lí sơ
khai, đơn điệu: lớp khí
quyển mỏng, thủy quyển
đang hình thành, sinh vật
nguyên thủy.
Cổ kiến
tạo
475 triệu
năm (PZ,
MZ). Kết
thúc cách đây
65 triệu năm
* Diễn ra trong thời gian khá
dài.
* Nhiều biến động mạnh mẽ
nhất trong lịch sử
HT&PTLT.
Các pha trầm tích-> uốn nếp
(Calêđôni, Hecxini -PZ,
Inđôxini, Kimêri - MZ).

macma (cách nay 23 triệu
năm). Hoạt động có tính kế
thừa.
Chịu tác động băng hà Q:
biến tiến, biển lùi.
Có ý nghĩa quyết định đặc điểm địa hình và
thiên nhiên ngày nay.
-> Làm cho địa hình trẻ lại: nâng cao, hạ thấp,
tạo sự tương phản địa hình.
- Phun trào bazan tập trung ở Tây Nguyên,
Đông Nam Bộ.
- Hình thành đồng bằng châu thổ, đồng bằng
ven biển.
- Địa hình ven biển: cồn cát, thềm biển, đảo
ven bờ
- Ks nguồn gốc ngoại sinh: dầu mỏ, khí thiên
nhiên, than nâu, bôxit.
* Tiếp tục hoàn thiện các
điều kiện tự nhiên làm
cho đất nước ta có diện
mạo và đặc điểm tự nhiên
như ngày nay:
- Đất nước nhiều đồi núi.
- Thiên nhiên nhiệt đới
ẩm gió mùa.
- Thiên nhiên giàu có,
phong phú, phân hóa đa
dạng, phức tạp.
(Bùi Văn Tiến-Tổng hợp và biên soạn) Page 7
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ LỚP 12

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ LỚP 12
2009
5. Ti tan: Dọc ven biển miền Trung (mỏ sa khoáng); Thái Nguyên (mỏ đá gốc)
6. Đồng - Niken: Sinh Quyền (Lào Cai), Tạ Khoa (Sơn La)
7. Chì - Kẽm: Chợ Điền, Chợ Đồn (Bắc Cạn), Ngân Sơn, Lai Châu, Yên Bái.
8. Vàng: Bồng Miêu (Quảng Nam), Bắc Quang, Hà Giang, Bắc Cạn, Hòa Bình.
9. Bô xít (Al): Tây Nguyên, Bắc Trung bộ, Đông Bắc bộ
10. Than: Quảng Ninh, Vùng trũng Hà Nôị (đồng bằng Bắc bộ), Vùng trũng sông Cả (Bắc Trung bộ), Nông Sơn (Quảng Nam)
11. Dầu khí: Bể Sông Hồng, bể Hoàng Sa - Phú Khánh - Trường Sa, bể Cửu Long, bể Nam Côn Sơn, bể Vũng Mây, bể Malai - Thổ Chu.
B. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THIÊN NHIÊN VIỆT NAM & VẤN ĐỀ SỬ DỤNG, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
B. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THIÊN NHIÊN VIỆT NAM & VẤN ĐỀ SỬ DỤNG, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG1. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
1.1.
1.1. Hệ quả của các giai đoạn hình thành và phát triển lãnh thổ đối với đặc điểm chung và sự phân hóa địa hình
Các
giai
đoạn
Hệ quả
Đặc điểm
địa hình
Vùng núi
Đông Bắc
Vùng núi
Tây Bắc
Vùng núi
Trường SơnBắc
VùngnúiTrường
Sơn Nam

Các thung lũng
sông cùng
hướng.
- Uốn nếp tương
đối yếu, trầm
tích dầy.
- 3 dãy núi lớn
hướng TB-ĐN.
Các thung lũng
sông cùng hướng.
- Hoạt động uốn
nếp, macma
mạnh.
Các nếp uốn
song song và so
le, hướng TB-
ĐN (Hecxini).
Khối núi Cực
Nam Trung bộ.
Hoạt động mac
ma mạnh.
- Thời kỳ phát - Địa hình đồi - Nâng mạnh ở -Nâng các dãy núi - Nâng mạnh ở - Nâng khối
- Hình thành
(Bùi Văn Tiến-Tổng hợp và biên soạn) Page 10
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ LỚP 12
2009
Tân
Kiến
tạo
triển lục địa.

Chảy, sông Lô
Hoàng Liên Sơn,
Pu SiLung, dọc
biên giới Việt-
Lào, nâng mạnh
nhất Fanxipăng
- Hình thành các
bồn địa, vùng
trũng trầm tích
Neogen.
biên giới Việt -
Lào, thấp dần ra
biển, cao ở hai
đầu, thấp ở đoạn
giữa.
- Phun trào
bazan ở một vài
nơi Như Xuân,
Phủ Quỳ, Vĩnh
Linh - Lao Bảo
KonTum, Cực
nam Trung bộ.
- Phun trào bazan
ở Tây Nguyên,
Đông Nam bộ.
Các đồng bằng
Bắc bộ. Nam
bộ, đồng bằng
ven biển miền
Trung.

- Địa hình núi TB và núi cao chiếm ưu
thế. Thấp dần từ TB-ĐN. Nhiều bề
mặt cổ, bồn trũng giữa núi.
Trường Sơn
Bắc
Ảnh hưởng của địa máng Đông
Dương và khối Kon Tum  Kết
thúc địa máng sớm (Pz), bóc mòn
mạnh. Tân kiến tạo nâng yếu.
- Các dãy núi, thung lũng sông // theo
hướng TB-ĐN. Đồi núi thấp chiếm ưu
thế. Địa hình cao ở 2 đầu, thấp ở đoạn
giữa. Đồng bằng ven biển hẹp
Trường Sơn
Ảnh hưởng của khối Kon Tum  kết
thúc địa máng sớm, bóc mòn mạnh.
Hướng vòng cung của khối núi Cực
Nam Trung bộ. Địa hình núi, sơn
(Bùi Văn Tiến-Tổng hợp và biên soạn) Page 12
N
N


i l
i l


c
c
Địa hình


hình thái
hình tháiđịa hình
địa hình
Tác động của
Tác động của
con người
con người
Khí hậu
Khí hậu
Đặc điểm cấu trúc
Đặc điểm cấu trúcđịa hình
địa hình
- Cấu trúc cổ,
- Cấu trúc cổ,
hướng TB-ĐN và
hướng TB-ĐN và
hướng vòng cung.
hướng vòng cung.
- Nhiều đồi núi, đồi
- Nhiều đồi núi, đồi
núi thấp chiếm ưu
núi thấp chiếm ưu
thế. - Thấp dần từ

Cambri - Các đơn vị
nền móng cổ- Cổ
nền móng cổ- Cổ
kiến tạo - Lãnh thổ
kiến tạo - Lãnh thổ
được hình thành, có sự
được hình thành, có sự
khác nhau giữa các
khác nhau giữa các
k/vực- Tân kiến tạo- Yên
k/vực- Tân kiến tạo- Yên
tĩnh san bằng
tĩnh san bằng - Nâng lên không đều,
- Nâng lên không đều,
macma mạnh.
macma mạnh.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ LỚP 12
2009
Nam và Tây
Nguyên
Tân kiến tạo nâng khá mạnh, macma
mạnh, phun trào bazan từng đợt.
nguyên bóc mòn, cao nguyên bazan.
Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa 2 sườn
Đông -Tây.
(Bùi Văn Tiến-Tổng hợp và biên soạn) Page 13
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ LỚP 12

sông
Hồng
- Bồi tụ phù sa của sông
Hồng và sông Thái Bình.
- Con người tác động từ
lâu và làm biến đổi mạnh.
- Có hệ thống đê sông, đê
biển lớn
- Rộng:15.000 km
2
.
- Cao ở B, TB & thấp dần ra
biển.
- Bề mặt bị chia cất thành nhỉều
ô
- Vùng trong đê: đất cao
bạc màu, đất trũng ngập
nước.
- Vùng ngoài đê được bồi
phù sa hàng năm. Phù sa
sông khá phì nhiêu.
Đồng
bằng
sông
Cửu
Long
- Bồi tụ phù sa sông Mê
Công. Lượng phù sa rất lớn.
- Bồn trũng rộng hơn,
thềm lục địa nông và rộng

nhỏ, ngắn dốc, lượng phù
sa ít, kém phì nhiêu
- Rộng 15.000 Km2 - Hẹp
ngang, bị chia cắt.
- Một vài đồng bằng mở rộng ở
cửa sông lớn.
-Thường chia thành 3 dải từ biển
vào: dải cồn cát - đầm phá; dải
thấp trũng; dải đồng bằng.
Đất kém phì nhiêu, nhiều
cát, ít phù sa sông.
(Bùi Văn Tiến-Tổng hợp và biên soạn) Page 15
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ LỚP 12
2009
2. THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
2.1. Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam2.2. Địa hình ven biển rất đa dạng
Nguyên nhân:
- Do vận động nâng, hạ dọc ven biển diễn ra vào Tân kiến tạo
- Mối quan hệ với sông ngòi và vùng đồi núi ở phía Tây
- Tác động của các yếu tố hải văn: Sóng, thủy triều, hải lưu
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Các quá trình hình thành: xâm thực, mài mòn, bồi tụ
Điều kiện hình thành các dạng địa hình khác nhau
- Cấu tạo của đá
- Độ cao của đường bờ biển
- Hướng bờ biển so với hướng sóng và gió
- Độ dốc bờ biển

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ LỚP 12
2009
Vịnh Quy Nhơn (tỉnh Bình Định): Khuất sau bán đảo Phương Mai
Các vịnh Xuân Đài: (tỉnh Phú Yên); vịnh Nha Trang (TP Nha Trang); vịnh Vân
Phong và vịnh Cam Ranh (tỉnh Khánh Hòa) thuộc vùng ven biển Nam Trung bộ, nơi
có đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều núi, mũi dá, bán đảo nhô ra biển.
- Vũng: Được thành tạo ở nơi có đá mềm bị xâm thực, đường bờ biển không lõm
sâu, bồn nước rộng như Vũng Rô nằm giữa núi Đại Lãnh và Hòn Gốm (tỉnh Khánh
Hòa). Vũng Cầu Hai, Vũng Lăng Cô ở Thừa Thiên Huế bị cồn cát bao bọc ở ngoài
song vẫn ăn thông ra biển.
3. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
3.1. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện tính thống nhất của thiên nhiên Việt
Nam
Sơ đồ: Tính thống nhất của thiên nhiên Việt Nam: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Sơ đồ: Tính thống nhất của thiên nhiên Việt Nam: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
(Bùi Văn Tiến-Tổng hợp và biên soạn) Page 17
Khí hậu nhiệt
Khí hậu nhiệt
đới ẩm gió
đới ẩm gió
mùa
mùa
Vòng
Vòng
đai
đai
nhiệt đới
nhiệt đới


trí n
trí n


i chí
i chí
tuy
tuy
ế
ế
n
n
Biển Đông
Biển Đông
Địa ô gió mùa
Địa ô gió mùa
Châu Á
Châu Á
Cấu trúc địa chất
Cấu trúc địa chất
kiến tạo. Lịch sử
kiến tạo. Lịch sử
ph.triển lãnh
ph.triển lãnh
th
th



đồi núi (thấp)
đồi núi (thấp)
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ LỚP 12
2009
3.2. Các khối khí hoạt động của gió mùa ở Việt Nam: nguồn gốc, diễn biến và hệ
quả
(Bùi Văn Tiến-Tổng hợp và biên soạn) Page 18
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ LỚP 12
2009
Bảng: Các khối khí hoạt động ở Việt Nam: nguồn gốc, diễn biến và hệ quả
Tên khối khí Kí hiệu
Nơi
bắt nguồn
Nơi đi qua
Thời gian
tác động
Khu
vực tác
động
Thời tiết đặc trưng
chủ yếu
Gió
mùa
mùa
đông
Khối
khí
lạnh
lục địa
qua

TP và
Tm
Cao áp cận
CT và T ây
Thái Bình
Dương
Nam Trung
Hoa
và Phi LipPin-
Biển Đông
Cả năm
Cả
nước
Mùa đông: khô ấm ở
T.Nguy ên và Nam bộ, mưa
địa hình ở Trung Bộ,
M ùa xuân, thu: mát, khg
mưa. Mùa hạ: mưa rào,
dông
Gió
mùa
mùa
hạ
Nhiệt đới
vịnh Ben gan
TBg
Bắc Ấn Độ
Dương
Vịnh Thái Lan,
bán đảo Đông

Đ
Đ
ai cao
ai cao
Phân hóa theo
Phân hóa theo
đai cao
đai cao
3 miền địa lí
3 miền địa lí
tự nhiên
tự nhiên
Tác nhân địa đới
Tác nhân địa đới
Tác nhân phi địa đới
Tác nhân phi địa đới
Vĩ độ
Vĩ độ
Tín phong
Tín phong
(Tm)
(Tm)
Ki
Ki
ế
ế
n
n
tao địa mạo
tao địa mạo

Phân hoá theo
Đông-Tây
Đông-Tây
- Nền nhiệt
- Nền nhiệt
- Biến trình nhiệt
- Biến trình nhiệt
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ LỚP 12
2009
4.1. Tác động của quy luật địa đới
- Càng vào Nam, nhiệt độ càng tăng vì càng gần xích đạo thì bề mặt đất nhận được lượng
bức xạ Mặt Trời nhiều hơn do góc chiếu mặt trời lớn và khoảng thời gian giữa hai lần Mặt
trời qua thiên đỉnh dài hơn. Ví dụ tại một số địa điểm:
Địa điểm Vĩ độ Độ cao MT Thời gian
giữa hai lần MT qua thiên đỉnh
Đồng Văn
ĐB sông Hồng
( cửa sông Đáy)
Cần Thơ
23
0
23

B
20
0’
B
10
0
B

Trong đó : Q : Bức xạ trực tiếp q : Bức xạ khuếch tán
A : Anbêđô của mặt đất E :Bức xạ hữu hiệu của mặt đất)
K< 0,35 : Đài nguyên ; 0,35 - 1,1 : Rừng; 1,1 - 2,3 : Thảo nguyên
2,3 - 3,4 : Bán hoang mạc ; > 3,4 : Hoang mạc.
+ Sự phân hóa thiên nhiên theo Bắc - Nam thành các đới địa lí dựa trên tương quan
nhiệt ẩm không chỉ do vĩ độ mà còn chịu tác động kết hợp của các yếu tố phi địa đới (gió
mùa, địa hình): Đới gió mùa chí tuyến phía Bắc và đới gió mùa á xích đạo phía Nam
(Bùi Văn Tiến-Tổng hợp và biên soạn) Page 22
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ LỚP 12
2009
4.2. Tác động kết hợp của gió mùa và địa hình đối với sự phân hóa thiên nhiên
4.2. Tác động kết hợp của gió mùa và địa hình đối với sự phân hóa thiên nhiên
* Phân hóa theo Bắc - Nam
Gió mùa Đông Bắc & Dãy núi Bạch Mã:
- Bắc Bạch Mã : Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh (2-3 tháng có t TB <
18
0
C). Đới cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa.
+ Từ Bắc Hoành Sơn trở ra : Có mùa đông lạnh, khô rõ rệt.
+ Từ Nam Hoành Sơn tới Bắc Bạch Mã : Không có mựa lạnh, khô rõ rệt.
- Nam Bạch Mã: Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm, có hai mùa mưa, khô.
Đới cảnh quan rừng cận xích đạo gió mùa.
+ Từ Nam Bạch Mã tới 14
0
VB (Quy Nhơn): Mùa khô không kéo dài sâu sắc.
+ Từ Quy Nhơn trở vào : Mùa khô kéo dài và rất sâu sắc.
* Phân hóa theo Đông - Tây
Gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam - dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn và dãy
núi dọc biên giới Việt - Lào
- Đông - Tây Bắc bộ:

- Sông ngòi dày đặc
- Nâng B&TB Sụt võng Đ&ĐN - Đồng bằng hạ lưu mở rộng Ảnh hưởng Khí hậu - Sinh vật
gió mùa ĐB mạnh
- Hai mùa: đông lạnh, ít mưa, mùa hạ nóng mưa nhiều

- Thời tiết biến động mạnh
- Nhiều thành phần sinh vật Hoa Nam
- Đai cao cận nhiệt gió mùa có giới hạn hạ thấp
(Bùi Văn Tiến-Tổng hợp và biên soạn) Page 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status