Tài liệu bồi dưỡng GV tiểu học - Tiểu Mô đun - Thể dục - Phần 4 - Pdf 16



Thông tin phản hồi các hoạt động Chủ đề 5

1.Thông tin phản hồi cho hoạt động 1
1.1. Bài thể dục nhịp điệu 6, 7 tuổi có 14 động tác
(bạn chọn dự kiện c là đúng)
a. 13 động tác
b. 12 động tác
c. 14 động tác
1.2. Bài thể dục nhịp điệu 8, 9, 10 tuổi có 12 động tác
(bạn chọn chọn dự kiện b là đúng)
a. 10 động tác
b. 12 động tác
c. 11 động tác
1.3. Động tác 8 và 9 của bài thể dục nhịp điệu 6,7 tuổi
1.4. Bảy động tác đầu của bài thể dục nhịp điệu 8, 9, 10 tuổi

8

1

2.Thông tin phản hồi cho hoạt động 2
2.1. Bài thể dục nhịp điệu thanh niên có 20 động tác (phương án a là đúng)
a. 20 động tác , b. 18 động tác , c. 22 động tác , d. 19 động tác

+ Nguyên tắc phù hợp chung và đối đãi cá biệt.
+ Nguyên tắc tăng tiến.
Hình thức lên lớp môn TDNĐ có đặc thù riêng, có tác dụng cũng như nội dung,
mục đích tập luyện khác với giờ thể dục nói chung mà đặc trưng của môn thể dục nhịp
điệu là hình thức lên lớp tập thể và phân chia tổ học tập tập luyện. Nhưng dù lên lớp hình
thức nào cũng yêu cầu có sự tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo của giáo viên. Trong quá trình lên
lớp TDN
Đ không những đòi hỏi đối với người hướng dẫn là phải có năng lực vận dụng
một cách nhuần nhuyễn sáng tạo các phương pháp giảng dạy (như làm mẫu, giảng giải,
hoàn chỉnh phân chia, tập luyện) mà còn phải có tri thức rộng về TDNĐ, có trình độ kĩ
thuật toàn diện về môn TDNĐ, phải luôn luôn tiếp nhận những thông tin mới, thành tựu
nghiên cứu mới thuộc lỉnh vực huấn luỵên. Giáo viên phải có năng lực sáng tạo trong biên
soạn, có kinh nghiệm thực tiễn phong phú và có thể lực tốt để hướng dẫn người tập theo
mình.
4. Thông tin phản hồi cho các hoạt động 4.
4.1. " Đồng diễn thể dục là một hoạt động biểu diễn nghệ thuật bằng thể dục thể thao
của quần chúng, có chủ đề tư tưởng, có cốt truyện hoàn chỉnh gắn liền với lễ hội và mang
bản chất của lễ hội".

4
4.2. Đội hình trong đồng diễn thể dục là phương tiện thể hiện tính tư tưởng của chủ đề
và thể hiện tính nghệ thuật trong đồng diễn thể dục. Đội hình được xem như một bộ phận
độc lập, vì bản thân đội hình có kĩ thuật riêng biệt, không phụ thuộc vào động tác biểu
diễn. Có thể lấy biểu diễn về biến hoá đội hình làm phương tiện chủ yếu trong đồng diễn
thể dục .
Động tác trong đồng diễn thể dục là nội dung biểu diễn chủ yếu, là hình thức diễn tả
chủ đề. Sự cách điệu những bài tập, động tác Thể dục Thể thao là cơ sở chọn lựa động tác
trong đồng diễn thể dục. Khi biên soạn động tác đồng diễn, điều quan trọng nhất là động
tác mang tính chất thể dục thể thao phù hợp với đối tượng biểu diễn.
Đội hình và động tác trong đồng diễn thể dục có mối quan hệ khăng khít hữu cơ với

- Động tác 2: Lặp lại các động tác trên.
- Động tác 3: Mỗi nhịp một cử động vòng rộng hai tay qua hai bên xuống dưới bắt chéo
rồi nâng lên kết thúc trên cao (4 nhịp 4 vòng) (H.115).

H.115
- Động tác 4:
+Nhịp 1: Ngồi xổm cao, hạ hai tay qua hai bên chếch dưới, cúi đầu khép gối (hơi nhô
thân về trước, ngực sát đùi, gập gối 60°).
+Nhip 2, 3, 4: Dừng ở tư thế ngồi xổm như trên .
- Động tác 5:
+ Nhịp 1: Đứng dậy đồng thời bước ngang chân sang trái một bước rộng bằng vai đứng
giạng chân, hai tay qua ngang chếch bên cao, ngửa đầu. (H.116).
+ Nhịp 2, 3, 4: Dừng ở tư thế trên.
- Động tác 6:

6
+ Nhịp 1: Thu chân trái về đứng khép với chân phải đồng thời ngồi xổm cao, hai tay qua
ngang xuống chếch bên dưới ( H.114).
+Nhịp 2, 3, 4: Dừng ở tư thế trên.
- Động tác 7: Lặp lại động tác 5 với hướng bước ngang sang phải của chân phải ở nhịp 1
sau đó dừng 3 nhịp.
- Động tác 8: Lặp lại động tác 6 với cử động thu chân phải về ở nhịp 1 sau đó dừng 3 nhịp .
- Động tác 9: (H.116)
+ Nhịp 1: Đứng thẳng dậy đồng thời hai tay qua ngang lên cao, bắt chéo lên đỉnh đầu
(khuỷu tay hơi gập).
+ Nhịp 2: Hai tay mở ra chếch lên cao(thẳng tay).
+ Nhịp 3: Như cử động nhịp 1.
+ Nhịp 4: Như cử động nhịp 2.

H. 116

+ Nhip 3, 4: Lặp lại nhịp 1, 2. Mỗi bước ngang cố gắng bước dài để sau hai bước đến
chính giữa hai điểm chuẩn đứng so le với hàng lẻ.
Động tác 11: Được coi như sự chuyển đội hình cơ bản sang đội hình đứng so le.
Các hàng lẻ định vị, các hàng chẵn di chuyển 2 bước sang trái đứng so le vớ
i các
hàng lẻ ( độ dài mổi bước bằng giãn cách điểm chuẩn = 2,4 +( -)/4).
c. Đội hình II: Hàng ngang So le
Thứ tự động tác và các cử động theo nhịp như 11 động tác ở đội hình I.
- Động tác 12: Nhịp 1 - 4 như các cử động ở động tác 1.
- Động tác 13: Nhịp 1 - 4 như các cử động ở động tác 2.
- Động tác 14: Nhịp 1 - 4 như các cử động ở động tác 3.
- Động tác 15: Nhịp 1 - 4 như các cử động
ở động tác 4.
- Động tác 16: Nhịp 1 - 4 như các cử động ở động tác 5.
- Động tác 17: Nhịp 1 - 4 như các cử động ở động tác 6.
- Động tác 18: Nhịp 1 - 4 như các cử động ở động tác 7.
- Động tác 19: Nhịp 1 - 4 như các cử động ở động tác 8.
- Động tác 20: Nhịp 1 - 4 như các cử động ở động tác 9.
- Động tác 21: Nhịp 1 - 4 như các cử động ở động tác 10.
- Động tác 22 :
+ Nhịp 1 – 4: Như
các cử động ở động tác 11 riêng các
hàng chẵn 2, 4, 6 đang đứng ở vị trí so le sẽ di chuyển, 2
nhịp 1 bước sang phải và nhịp sau bước nữa sang phải, trở
về vị trí cũ ở các điểm chuẩn ban đầu. Các cử động tay như ở động tác 11.

9

H.120
d. Đội hình III: Các vòng tròn nhỏ 9 người

Nữ gập gối trái, quỳ trên chân phải, thẳng lưng, hai tay vẫn chếch
bên cao.
Nam hai chân chụm lăng sau thành chống sấp thẳng người.
+ Nhịp 3 - 4: Lặp lại nhịp 1, 2.
Nữ dừng ở tư thế trên. Nam dừng ở tư thế trên.
- Động tác 28. (H.123).
+ Nhịp 1: Ngồi xổm hai tay chếch bên dưới.
H.123
Nữ đứng dậy quay sau theo hướng phải.
Nam thu hai chân về ngồi xổm chống trước.
+ Nhịp 2: Bất động.
Nữ thu chân trái về, ngồi xổm, hai tay qua trước ra sau (chếch sau).
Nam hai tay rời đất qua dưới ra chếch sau, đầu cúi (Ngồi xổm chụm gối).
+ Nhịp 3,4: Bất động. Nữ dừng ở tư thế trên. Nam dừng ở tư thế trên.
- Động tác 29:

11
+ Nhịp1: Đứng dậy, tay qua bên lên cao bắt chéo trên đầu, nhịp 2 mở hai tay chếch bên
cao.
+ Nhịp 3, 4 lặp lại nhịp 1, 2 (giống động tác 27).
Nữ lặp lại động tác 25, nam và nữ như nhau- cùng động tác và nhịp cử động.
- Động tác 30: Tâm vòng.
+ Nhịp 1- 4: Lặp lại động tác 29.
Nam và nữ: Lặp lại động tác 26 (nam và nữ như nhau).
- Động tác 31: 4 nhịp quay tay vòng rộng qua bên , bắt chéo trước lên chếch bên cao 4
vòng theo 4 nhịp.
Lặp lại động tác 27 (nam và nữ phân biệt).

H.126
và 6 quay phả 90°, hướng vào cột 2 và 5 nhịp
2 thu chân sau lên đứng nghiêm, nhịp 3,4 bất
động - Động tác 37: Nhịp 1 ngồi xổm hai tay qua
ngang xuống chếch bên dưới.
Nhịp 2, 3,4 bất động
H.127
- Chạy về trước 4 bước nhỏ tay đánh tự
nhiên, vừa đến ngang với cột 2 và 5 (chạy hơi
chếch về tay phải mỗi bước gần bằng 50 cm)
trong 2 nhịp đầu, 2 nhịp sau chạy giậm chân
tai chỗ 4 bước. Lúc này 3 cột dọc được ghép
nhập thành 1 cột dọc xếp dày.
- Động tác 38:
+ Nhịp 1 đứng lên, hai tay qua ngang lên chếch
bên cao. + Nhịp 2, 3, 4 dừng ở tư thế trên
H.128
- Hai nhịp đầu chạy lùi sau 4 bước về vị trí
ban đầu( trên điểm chuẩn).
Nhịp 3 và 4 chạy tại chỗ 4 bước đồng thời hai
tay đưa rộng ra trước xuống dưới rồi sang
ngang.
- Động tác 39: Lặp lại động tác 37. - Động tác 39. Lặp lại động tác 37.
- Động tác 40: Lặp lại động tác 38. - Động tác 40. Lặp lại động tác 38.

+ Nhịp 4 lặp lại nhịp 2.

- Chạy chậm. Tại chỗ 8 bước (mỗi
nhịp 2 bước) tay dang ngang.

H.130
- Động tác 43:
+ Nhịp 1 ngồi xổm hai tay chếch bên dưới.
+ Nhịp 2, 3, 4 dừng, bất động.
Chạy 6 bước về vị trí cũ trong 3 nhịp đầu, tay
đánh tư nhiên.
Nhịp 4 quay sau hướng trái, hai tay dang
ngang.

14

H.131
- Động tác 44:
+ Nhịp 1 Đứng dậy hai tay qua bên lên cao bắt
chéo trên đỉnh đầu.
+ Nhịp 2 mở hai tay chếch lên cao.
+ Nhịp 3, 4 như nhịp 1, 2.
Chạy tai chỗ 8 bước (mỗi nhịp 2 bước) hai
tay giơ ngang.

Để dễ theo dõi loại đội hình khối xen kẽ, tạm quy ước như sau: Giả sử tham gia bài
TDĐD có 864 người (432 nam và 432 nữ). Mỗi đơn vị cơ bản là 36 người xếp thành 6 cột
dọc và 6 hàng ngang. Như vậy trên sân có tổng cộng 36 cột dọc và 24 hàng ngang. Từ
biên A sẽ có 6 khối cơ bản (36: 6) đứng trên và sau chúng xếp thẳng còn 18 khối nữa (6
khối thẳng hàng ngang với nhau, 4 khối thẳng cột dọc với nhau). Trong bài này các khối
nam quy ước là X và nữ là Y thì từ biên A đến biên B sẽ có X1, X2, X3, X4 và Y1,Y2,Y3,
Y4. Trên cơ sở quy ước như vậy sẽ theo dỏi cách chuyển từ đội hình IV sang đội hình V,
Phương pháp chuyển như sau:
Thứ tự động tác và các cử động theo nhịp chuyển.

Biên B

X4 Y4
X3 Y3
X2 Y2
X1 Y1

Biên A

- Động tác 53.
nhịp 1,2,3,4.
- Động tác54.
nhịp 1,2,3,4.
- Động tác55.
nhịp 1,2,3,4.
- Động tác56.
X1,X3,Y1,Y3 Giữ hàng chỉnh đốn
chạy đều đổi chỗ cho nhau (chạy
về bên phải của mình để tránh va
chạm).

Hai tay quay vòng rộng 4 vòng theo 4 nhịp, bắt đầu
từ trên xuống dưới, bắt chéo trước thân lên cao, bắt chéo
rồi sang ngang(cố gắng thẳng tay để vòng thật rộng).
- Động tác 62: Động tác phân biệt giữa nam và nữ.
+ Nữ: Nhịp 1 ngồi xổm, tay chếch bên dưới, đầu cúi, ngồi
trên nữa bàn chân trước, Nhịp 2,3,4 dừng ở tư thế nhịp1.
+ Nam: Chân trái bước trái một bước (rộng bằ
ng vai),
đứng giạng chân, hai tay qua ngang, lên chếch bên cao,
dừng ở tư thế nhịp 1.

17

H.135 - Động tác 63 :
+ Nữ : Như động tác 62 của nam ngay sau khi đứng dậy ở nhịp 1 .
+ Nam: Như động tác 62 của nữ .
- Động tác 64 (135).
+ Nữ : Nhịp 1 Ngồi xổm tay chếch bên dưới, đầu cúi .
Nhịp 2 Dừng
Nhịp 3 Đứng dậy tay chếch bên cao, đầu ngửa .
Nhịp 4 Dừng .
+ Nam : Nhịp 1 Đứng dậy tay chếch lên cao, đầu ngửa
Nhịp 2 Dừng.
Nhịp 3 Ngồi xổm tay chếch bên dưới cúi đầu
Nhịp 4 Dừng
- Động tác 68:
+ Nữ như động tác 67 của nam.
+ Nam như động tác 67 của nữ.
- Động tác 69 Lặp lại động tác 68.
- Động tác 70 (H.138):
Phân biệt động tác ở các hàng ngang số lẻ 1 ,3 ,5 với 2 ,4 ,6; không phân biệt động tác giữa
nam và nữ .
+ Hàng ngang 1 , 3 , 5 :
Nhịp 1 tay quay vòng rộng phía trước 1 vòng đồng thời nhún gối.
Nhịp 2 tay đưa ngang.
Nhịp 3 quay vòng rộng phía trước1 vòng 1/8 đồng thời nhún gối .
Nhịp 4 tay đưa ngang.
19

H.138
+ Hàng ngang 2 , 4 , 6:
Quay tay vòng rộng phía trước1 vòng đồng thời bước sang phải ngang 1 bước,
Tay đưa ngang khép chân trái vào chân phải.
Quay tay vòng rộng phía trước 1 vòng đồng thời bước chân phải ngang 1 bước,
Tay đưa ngang đồng thời khép chân trái vào phải.
- Động tác 71: Động tác thống nhất toàn thể như động tác 59
- Động tác 72: Như động tác 60.
- Động tác 73: Như động tác 61.
(Các động tác phân biệt giữa nam và nữ)
- Động tác 74: Như động tác 62.
- Động tác 75: Như động tác 63.
- Động tác 76: Nh

+ Nhịp 3: Hai tay qua trước sang bên lên cao, nhún gối.
+ Nhịp 4: Dừng tay trên cao.
- Động tác 86 (H.141).
+ Nhịp 1: Hai tay qua trước xuống dưới ra sau nhún gối.
+ Nhịp 2: Hai tay đưa trước nhún gối.

21
+ Nhịp 3: Hai tay qua dưới ra sau đồng thời gập thân sát đùi, chân thẳng (lòng bàn
tay hướng trong, tay hơi chếch ngoài phía sau của thân).
+ Nhịp 4: Dừng ở tư thế 3.

H.141
- Động tác 87(H.142).
+ Nhịp 1: Bước chân trái lên trước (bàn chân mở ra) khuỵu gối, chân sau hơi mở ra, thẳng
gối, hai tay qua trước lên chếch bên cao, thân đứng đầu hơi ngửa (bước cung trước)
+ Nhịp 2, 3, 4: Dừng ở tư thế nhịp 1.
H.142 H.143
- Động tác 88 (H.143)
+ Nhịp 1: Chân giữ nguyên vị trí ở tư thế bước cung, gập cúi thân về trước (sát đùi chân
trước), hai tay qua trước xuống dưới ra sau chếch bên như tư thế 3 ở động tác 86.
+ Nhịp 2,3,4 : Dừng ở tư thế trên.
- Động tác 89 (H.144).
+ Nhịp 1:Thu chân trái về khép với chân phải, đứng thẳng hai tay qua dưới đưa trước.
+ Nhịp 2: Hai tay qua dưới ra sau nhún gối.
+ Nhịp 3: Hai tay qua dưới sang bên lên cao, nhún gối.
+ Nhịp 4: Dừng
ở tư thế trên. -

bên dưới.

+ Nhịp 3,4 : Dừng (tất cả hướng trong). 23 H.147 H.148

- Động tác 96 (H.148) :
+ Nhịp 1: Đứng dậy quay trái, tay phải vòng rộng ra sau lên cao xuống trước.
+ Nhịp 2: Ngồi xuống( xổm) Tay trái đưa song song với tay phải .
+ Nhịp 3, 4: Dừng (lúc này tất cả mặt hướng tâm vòng tròn)
- Động tác 97: Bốn nhịp tách vòng đơn thành vòng kép, phương pháp thực hiện như sau:
Các số 5 đều là số lẻ, bên cạnh 5 là hai số chẵn rồi lại đến lẻ, chẵn…Trong vòng tròn,
những người có số chẵn đứng dậy tiến 2 bước lên trước hướng tâm xếp thành 1 vòng tròn
trong. Đơn vị cơ bản 36 người ở đội hình vòng tròn lớn được tách thành vòng tròn kép,
mỗi vòng 18 người (ngoài thưa trong dày). Vòng ngoài vẫn ngồi yên, vòng trong khi hình
thành xong đứng nghiêm.
k. Đội hình VII - vòng tròn kép.
ở đội hình này động tác phân biệt cho vòng trong (những người có số chẵn) và
vòng ngoài (những người số lẻ).

H.150 - Động tác 99 (H.151,152):
+ Nhịp 1: Tay qua trước xưống dưới ra sau,
nhún gối.
+ Nhịp 2: Tay đưa trước - nhún gối.
+ Nhịp 3: Tay qua dưới ra sau đồng thời gập
thân (ngực sát đùi)
+ Nhịp 4: Dừng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status