Xây dựng chiến lược sản phẩm tại công ty bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 2005-2008 - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
lời nói đầu
Nền kinh tế Việt Nam sau hơn 15 năm thực hiện đờng lối đổi mới do Đảng
khởi xớng và lãnh đạo, đất nớc ta đã đạt đợc những thành tựu quan trọng trên
mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội, đối ngoại, an ninh quốc phòng đặc biệt là đã
chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự
điều tiết của Nhà nớc. Từ chỗ các doanh nghiệp nhà nuớc giữ vị trí độc tôn
trong sản xuất kinh doanh, theo mệnh lệnh hành chính, không có cạnh tranh và
hạch toán kinh tế chỉ là hình thức, sang phát triển mọi loại hình doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng các doanh nghiệp
phải tự hạch toán, phải tự lo mọi khâu của quá trình sản xuất kinh danh theo cơ
chế thị trờng.
Ngày nay môi trờng kinh doanh có sự ảnh hởng rất lớn tới hoạt động kinh
doanh của công ty, nó luôn thay đổi, phá vỡ sự cứng nhắc của các kế hoạch sản
xuất của doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra là phải hoạch định và triển khai một
công cụ kế hoạch hoá hữu hiệu đủ linh hoạt ứng phó với những thay đổi của
môi trờng kinh doanh, đó là chiến lợc kinh doanh. Đặc biệt trong xu hớng hội
nhập kinh tế khu vực và thế giới thì muốn tồn tại và phát triển, các doanh
nghiệp không những phải đủ sức cạnh tranh trên thị trờng nội địa mà phải có
khả năng vơn ra thị trờng quốc tế. Vậy làm thế nào để có u thế cạnh tranh hơn
đối thủ cạnh tranh và cạnh tranh đợc với các đối thủ khi họ có lợi thế cạnh
tranh dài hạn mà mình không có? Không chỉ với các doanh nghiệp Việt Nam
mà cả đối với các công ty lớn trên thế giới trong suốt qúa trình đặt tình huống
và tìm giải pháp, có một câu hỏi luôn đặt ra là: làm sao doanh nghiệp có thể
giải quyết đợc mâu thuẫn giữa một bên là khả năng có hạn của mình và đòi hỏi
vô hạn của thị trờng không chỉ bây giờ mà cả cho tơng lai. Giải quyết đợc mâu
thuẫn ấy là mục tiêu của hoạch định chiến lợc kinh doanh. Trong chiến lợc
chung của toàn doanh nghiệp, chiến lợc sản phẩm có vị trí, vai trò vô cùng
quan trọng, nó là cơ sở để xây dựng và thực hiện các chiến lợc và kế hoạch
khác nh: chiến lợc đầu t phát triển, chiến lợc giá, chiến lợc phân phối và các
hoạt động xúc tiến hỗn hợp

24/12/1993 cua Bộ trởng Bộ công nghiệp nhẹ. Đăng ký kinh doanh số 106286
do trong tài kinhtế thành phố Hà Nội cấp ngày 7/4/1993. Ngày 12/4/1997
Công ty đã đợc Bộ thơng mại cấp giấy phép xuất nhập khẩu số1011001.
1.1.Tên địa chỉ của Công ty.
Tên Công ty: Công ty bánh kẹo Hải Hà
Tên giao dịch: Hai Ha Confectionery Company
Viết tắt: HAIHACO
Công ty nhà nớc
Kinh doanh các sản phẩm về bánh kẹo và thực phẩm
Trụ sở: Số 25 đờng Trơng Định Hà Nội
1.2. Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
+ Giai đoạn 1959 đến 1960: Trong công cuộc xây dựng CNXH ở Miền
Bắc và đấu tranh giải phóng Miền Nam, xuất phát từ kế hoạch 3 năm (1958-
1960) của Đảng đề ra phát triển nền kinh tế quốc dân, với nhiệm vụ chủ yếu là
Cải tạo và phát triển Nông nghiệp đồng thời hớng Công nghiệp phục vụ Nông
nghiệp và thúc đẩy sản xuất hàng tiêu dùng.
Ngày 1/1/1959 Tổng công ty Nông thổ sản Miền Bắc (trực thuộc Bộ nội
thơng) đã quyết định xây dựng một cơ sở thí nghiệm có tên là: Xởng thực
nghiệm sau này chuyển sang Cục thực phẩm-Bộ công nghiệp nhẹ, làm nhiệm
vụ vừa xây dựng vừa thực nghiệm. Từ giữa năm 1959 đến tháng 4/1960 thực
hiện chủ trơng của tổng công ty Nông thổ sản, anh chị em đã bắt tay vào việc
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiên cứu thử nghiệm sản xuất mặt hàng Miến (sản phẩm đầu tay) nguyên
liệu sản xuất của Nông nghiệp để cung cấp miến cho nhu cầu tiêu dùng miến
của nhân dân.
Ngày 25/12/1960 xởng miến Hoàng Mai ra đời, đi vào hoạt động với
máy móc và thiết bị thô sơ, sản phẩm chỉ có Miến và nớc chấm.
+ Giai đoạn 1960 đến 1970: Trong giai đoạn này đã thí nghiệm thành
công và đa vào sản xuất những mặt hàng nh: Dầu, tinh bột ngô.

- Bên Việt Nam: 30% tơng đơng 12 tỷ đồng
- Bên Nhật Bản: 70% tơng đơng28 tỷ đồng
+ Năm 1995 công ty liên doanh với hãng Miwon của Hàn Quốc thành lập
liên doanh Hải Hà-Miwon tại Việt Trì vốn góp chiếm 16,5% tơng đơng 1 tỷ
đồng.
+ Năm 1996 thành lập liên doanh Hải Hà-Kamenda tại Nam Định với số
vốn góp của Công ty là 4,7 tỷ đồng. Tuy nhiên do hoạt động kém hiệu quả nên
vào tháng 12/1998 liên doanh này bị giải thể.
2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty bánh kẹo Hải Hà.
Công ty bánh kẹo Hải Hà thuộc Bộ công nghiệp nhẹ đợc thành lập với chức
năng là sản xuất bánh kẹo phục vụ mọi tầng lớp nhân dân và một phần để xuất
khẩu.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ
công nhân viên của công ty phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, tăng cờng đầu t chiều sâu với mục đích không ngừng nâng cao
chất lợng sản phẩm, tăng năng suất lao động, đa dạng hoá sản phẩm nhằm mở
rộng thị trờng đáp ứng nhu cầu về sản phẩm cho từng khu vực thị trờng.
Thứ hai, xây dựng phát triển chiến lợc công nghệ sản xuất bánh kẹo và
một số sản phẩm khác từ năm 2000 đến năm 2010, tăng cờng công tác đổi mới
cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh.
Thứ ba, xác định rõ thị trờng chính, thị trờng phụ, tập trung nghiên cứu thị
trờng mới, chú trọng hơn nữa đến thị trờng xuất khẩu đặc biệt là thị trờng các
nớc láng giềng, củng cố thị trờng Trung Quốc.
Thứ t, nghiên cứu sắp xếp lại bộ máy sản xuất, tổ chức trong doanh nghiệp,
hoàn thiện bộ máy quản lý từ trên xuống, vận hành nhanh chóng thông suốt.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trớc mắt phải phát triển bộ phận Marketing trong phòng kinh doanh thành một
phòng Marketing riêng biệt nhằm nâng cao hiệu quả trong khai thác thị trờng
cũ và phát triển thị trờng mới nhất là thị trờng các tỉnh phía Nam và thị trờng

vực chuyên môn. Phó tổng giám đốc tài chính trực tiếp điều hành phòng tài vụ,
chịu trách nhiệm về việc huy động vốn xem xét việc tính giá thành, lãi, lỗ. Phó
Tổng giám đốc kinh doanh trực tiếp điều hành phòng kinh doanh chịu trách
7
Phó TGĐ
tài chính
Phó TGĐ
kinh doanh
XN
kẹo
Chew
XN
kẹo
mềm
XN
kẹo
cứng
XN
Bánh
XN
phụ
trợ
XN
thực
phẩm
Việt
Trì
NM
Bột
DD

Đội xe Kho
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhiệm về quản lý vật t và tiêu thụ sản phẩm cho quá trình sản xuất kinh doanh
của công ty.
1.1.1. Hệ thống các phòng ban:
+. Phòng tài vụ có chức năng huy động vốn sản xuất, tính giá thành, lỗ,
lãi, thanh toán trong nội bộ công ty và với bên ngoài.
+. Phòng kinh doanh có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh,
cân đối kế hoạch, điều độ sản xuất và thực hiện kế hoạch cung ứng vật t, ký
hợp đồng thu mua vật t thiết bị, theo dõi việc thực hiện hợp đồng, tiêu thụ sản
phẩm, tổ chức hoạt động marketing từ quá trình tiêu thụ, thăm dò thị trờng,
quảng cáo lập dự án phát triển cho những năm tiếp theo.
+. Văn phòng có chức năng lập định mức thời gian cho các loại sản
phẩm tính lơng tính thởng cho cán bộ công nhân viên, tuyển dụng lao động,
phụ trách những vấn đề bảo hiểm, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phục
vụ tiếp khách.
+. Phòng bảo vệ có chức năng bảo vệ kiểm tra cơ sở vật chất kỹ thuật
của công ty.
+. Phòng KCS có chức năng kiểm tra chất lợng nguyên liệu đầu vào nếu
đạt tiêu chuẩn tiến hành nhập kho đa vào sản xuất và kiểm tra chất lợng của
thành phẩm đầu vào.
+. Phòng kỹ thuật có chức năng nghiên cứu công nghệ sản xuất bánh
hoặc kẹo phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng và khí hậu Việt Nam. Sau đó
phòng kỹ thuật chuyển công nghệ cho các xí nghiệp thành viên. Trong quá
trình sản xuất phòng kỹ thuật có trách nhiệm theo dõi sản phẩm trên dây
truyền.
1.1.2. Hệ thống xí nghiệp thành viên: Công ty có 7 xí nghiệp thành viên:
+. Xí nghiệp kẹo Chew: Tiến hành sản xuất các loại kẹo nh kẹo Chew
dâu, Chew cam, Chew chuối, Chew nho, Chew sôcôla...
+. Xí nghiệp kẹo mềm: Tiến hành sản xuất các loại kẹo mềm nh xốp

cả nớc, các hoạt động marketing, quảng bá sản phẩm cũng đợc công ty coi
trọng. Trong đợt thực tập vừa qua chủ yếu em quan sát và thu thập số liệu từ
phòng kinh doanh của công ty.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Đặc điểm về lao động
Trong quá trình phát triển công ty đã không ngừng chú trọng phát triển
nguồn nhân lực cả về số lợng và chất lợng lao động. Số lao động toàn công ty
tính đến cuối năm 2004 là 2055 ngời và đợc chia thành 3 loại: Lao động dài
hạn, lao động hợp đồng (từ 1 đến 3 năm) và lao động thời vụ. Vì tính chất sản
xuất của công ty mang tính thời vụ nên công ty mở rộng chính sách lao động
hợp lý đó là chế độ tuyển dụng hợp đồng lao động theo thời vụ. Hết thời hạn
hợp đồng, ngời lao động tạm nghỉ cho tới mùa vụ sau.
Cơ cấu lao động toàn công ty đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Cơ cấu lao động
Đơn vị: Ngời
Loại lao
động
Hành
chính
XN
bánh
XN
kẹo
mềm
XN
kẹo
cứng
XN
kẹo

có 318 ngời có trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm 15,5% trong đó cán bộ
quản lý và kỹ thuật có trình độ đại học là70 ngời chiếm 43,5%, trình độ trung
cấp có 101 ngời chiếm 62,7%. Điều đó cho thấy nguồn lao động của Công ty
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đợc nâng cao về chất lợng, những ngời nắm giữ chức vụ chủ chốt đều có trình
độ đại học để phù hợp với sự thay đổi củ cơ chế thị trờng tạo những bớc đi
vững chắc cho sự phát triển của Công ty.
3. Đặc điểm về sản phẩm
Hiện tại công ty đang cung ứng ra thị trờng bánh kẹo khoảng 140 chủng
loại sản phẩm bánh kẹo khác nhau, với những nhãn hiệu, bao bì, đặc tính
riêng:
+ Nếu căn cứ vào đặc tính của sản phẩm có thể chia sản phẩm của công ty
thành 3 chủng loại:
- Chủng loại bánh gồm 2 mặt hàng: Bánh ngọt và bánh mặn
- Chủng loại kẹo bao gồm 3 mặt hàng: Kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo dẻo
- Chủng loại bột gia vị gồm: Loại thông thờng và loại cao cấp (mặt hàng
này chủ yếu sản xuất dùng để khuyến mại)
+ Căn cứ vào chất lợng và giá trị sản phẩm:
- Sản phẩm chất lợng cao: Bánh kem xốp phủ Sôcôla, kem xốp thỏi, bánh
dạ lan hơng, kẹo Jelly, keọ Caramen, kẹo Chew...
- Sản phẩm có chất lợng trung bình: Một số kẹo cứng, kẹo mềm, bánh
Biscuit...
- Sản phẩm cấp thấp: Bánh quy vỡ đống cân, kẹo cân...
+ Căn cứ vào tính chất bao bì: Loại đóng hộp (hộp kim loại, hộp nhựa, hộp
bìa cứng...), loại đóng túi (sản phẩm đợc gói bằng giấy kim loại, gói bằng
nylon, gói bằng giấy...).
+ Căn cứ vào hơng vị: Các loại bánh kẹo có hơng vị trái cây, hơng vi
sôcôla, cà phê, sữa...
Ngoài ra công ty còn đóng gói với trọng lợng khác nhau từ 50g đến1000g

Đồng tăng 12 tấn; Gia Lai tăng 20 tấn. Đâylà thị trờng mà công ty cần phải mở
rộngvà chiếm lĩnh, đặc biệt là thị trờng vùng sâu, vùng xa.
Sau đây là bảng thống kê sản lợng tiêu thụ sản phẩm của Công ty ở một số
thị trờng:
Bảng 3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm trên các thị trờng
(đơn vị: Tấn)
Năm
2001 2002 2003 2004
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tên thị trờng
I. Thị trờng Miền Bắc
Hà Nội
Hải Dơng+Hng Yên
Hoà Bình
Sơn La
Tuyên Quang
Thái Bình
Hải Phòng
Hà Tây
Quảng Ninh
Bắc Ninh
Lai Châu
Ninh Bình
Lạng Sơn
II. Miền Trung
Nghệ An
Thanh Hoá
Hà Tĩnh
Huế

191
55
131
37
325
495
354
55
29
30
20
7
350
8349
5390
250
285
37
112
354
340
294
305
287
87
387
221
3166
845
838

890
350
75
200
50
250
95
853
620
109
31
46
25
22
500
104893
6970
400
50
423
455
547
280
310
295
80
400
523
160
3350

Công suất
(tấn/năm)
Trình độ sản xuất
1 Dây chuyền sản xuất bánh
Biscuit (Đan Mạch)
1600 Thiết bị mới, cơ giơi, tự
động hoá
2 Dây chuyền sản xuất bánh
Biscuit (Italia)
2300 Thiết bị mới, cơ giơi, tự
động hoá
3 Dây chuyền sản xuất kem xốp 150 Cơ giới và thủ công
4 Dây chuyền sản xuất kẹo cứng 1400 Cơ giới và tự động hoá
5 Dây chuyền sản xuất kẹo mềm
chất lợng cao
1200 Cơ giới hoá, một phần tự
động hoá
6 Dây chuyền sản xuất kẹo mềm
khác
6700 Cơ giới hoá và tự động
hoá
7 Dây chuyền sản xuất kẹo
Caramen, kẹo Chew
2500 Thiết bị mới tự động hoá
8 Dây chuyền sản xuất Glucoza
sản xuất kẹo
1500 Cơ giới hoá
Nguồn số liệu: Phòng kỹ thuật
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Dây chuyền sản xuất bánh Cracker
Dây chuyền đóng gói bánh
Máy gói kẹo cứng kiểu gập xoắn tai
Dây chuyền sản xuất kẹo Jelly đổ khuôn
Dây chuyền sản xuất kẹo Jelly đổ cốc
Dây chuyền sản xuất kẹo Caramen, kẹo Chew
Trung Quốc
Việt Nam
Ba Lan
Ba Lan
Ba Lan
Ba Lan
Đài Loan
Ba Lan
Đài Loan
Đan Mạch
Đan Mạch
Italia
Nhât Bản
Italia
Australia
Indonesia
Đức
1960
1960
1966
1977
1978
1978
1978

II.Theo nguồnvốn
Chủ sở hữu
Vay ngân hàng
Vay nguồn khác
Tổng số
40,350
70,400
110,750
73,550
33,455
9,185
110,750
36,43
63,57
100
61,50
30,22
8,28
100
46,343
75,825
122,168
75,602
37,610
8956
122,168
37,89
62,11
100
61,82

Chiến lợc là thuật ngữ đợc sử dụng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự. Mãi
đến thập niên 50 của thế kỷ 20, trong kinh doanh mới xuất hiện thuật ngữ này
và sau đó nó đợc sử dụng khá rộng rãi. Ngày nay, trong kinh doanh chiến lợc
đợc gắn với các mục tiêu cụ thể nh chiến lợc sản phẩm, chiến lợc giá, chiến lợc
khách hàng tất cả các chiến lợc này gộp chung thành chiến lợc kinh doanh.
Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, chiến lợc kinh doanh càng tỏ rõ vai trò và
có ý nghĩa hết sức quan trọng trong sự thành bại của doanh nghiệp trên thị tr-
ờng.
Có vai trò nh vậy nhng chiến lợc kinh doanh không đợc định nghĩa một
cách thống nhất, có rất nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này.
Theo Alfred Chandler: Chiến lợc bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ
bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình
hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện mục tiêu đó.
Theo giáo trình Chiến lợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp của Bộ
môn quản trị kinh doanh trờng ĐH KTQD: chiến lợc kinh doanh là một bảng
phác thảo tơng lai bao gồm các mục tiêu mà doanh nghiệp phải đạt đợc cũng
nh các phơng tiện cần thiết để đạt đợc mục tiêu đó.
Nh vậy hiểu đơn giản thì chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp chính là
việc thiết lập các mục tiêu dài hạn và cách thức để thực hiện mục tiêu đó.
Từ các khái niệm trên ta có thể thấy chiến lợc kinh doanh có một số đặc
điểm sau:
Thứ nhất, chiến lợc kinh doanh luôn mang tính định hớng. Bởi vì chiến lợc
kinh doanh luôn mang tính dài hạn mà môi trờng kinh doanh thì luôn luôn
biến động khiến cho các dự đoán, tính toán có thể trở thành lạc hậu ngay sau
khi nó đợc xây dựng.
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thứ hai, chiến lợc kinh doanh luôn tập trung về ban lãnh đạo của công ty
hay ngời đứng đầu của công ty để quyết định những vấn đề đợc coi là lớn và
quan trọng nhất đối với công ty.

- Chiến lợc duy trì chủng loại: nội dung cơ bản của chiến lợc này là tiếp
tục duy trì cơ cấu mặt hàng đang sản xuất, đảm bảo giữ cho đợc vị trí vốn có
của sản phẩm trên thị trờng bằng việc bảo vệ uy tín mà công ty đã đạt đợc.
Chiến lợc này đợc áp dụng khi đối thủ cạnh tranh của công ty khá mạnh và có
xu hớng chiếm lĩnh thị phần của sản phẩm hiện có của công ty.
- Chiến lợc hạn chế chủng loại: đây là chiến lợc đơn giản hoá cơ cấu
chủng loại, loại trừ một số sản phẩm không hiệu quả, tập trung phát triển một
số ít sản phẩm có triển vọng. Sau một thời gian tung sản phẩm ra thị trờng, các
doanh nghiệp tiến hành nghiên cứu, hiệu chỉnh lại các thông số của sản phẩm
theo yêu cầu của thị trờng, qua đó doanh nghiệp biết đợc sản phẩm nào mà thị
trờng a chuộng và sản phẩm nào không. Từ đó doanh nghiệp tập trung vào một
số loại sản phẩm có u thế nh: dễ sử dụng, giảm tiêu hao NVL trong quá trình
chế tạo và sử dụng Việc hạn chế chủng loại giúp doanh nghiệp chuyên môn
hoá sâu vào tập hợp một nhóm nhỏ sản phẩm đợc ngời tiêu dùng a chuộng nhất
trên thị trờng.
- Chiến lợc phát triển chủng loại và đổi mới chủng loại: là chiến lợc cải
tiến sản phẩm hiện tại nhằm nâng cao số lợng khách hàng. Khi tiến hành phân
đoạn thị trờng doanh nghiệp thấy rằng có nhiều phân đoạn, để thâm nhập vào
những đoạn thị trờng này doanh nghiệp cần phải phát triển thêm nhiều chủng
loại sản phẩm khác nhau nhàm đáp ứng nhu cầu của thị trờng. Ưu điểm của nó
là đáp ứng tốt hầu nh tất cả các phận đoạn nhng nhợc điểm là qui mô sản xuất
lớn, phức tạp nếu không kiểm soát đợc thì rất dễ dẫn đến kém hiệu quả. Phát
triển chủng loại có thể thực hiện bằng các cách sau:
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Phát triển hớng xuống dới
+ Phát triển hớng lên trên
+ Phát triển theo cả hai hớng trên
- Chiến lợc hoàn thiện sản phẩm: là chiến lợc định kỳ cải tiến các thông số
chất lợng sản phẩm. Khi sản phẩm đa ra thị trờng mà thông tin phản hồi về sản

tiến sản phẩm nhằm tạo ra một thị trờng mới trong lòng thị trờng hiện tại.
- Chiến lợc sản phẩm mới trên thị trờng hiện có: chiến lợc này áp dụng khi
doanh nghiệp đa ra một loại sản phẩm cha có trên thị trờng nhằm mục đích mở
rộng thị trờng, tạo ra nhu cầu mới.
- Chiến lợc sản phẩm mới trên thị trờng mới. Khi mà doanh nghiệp thâm
nhập vào một trờng hoàn toàn mới thì phải xây dựng một chiến lyực sản phẩm
mới cho phù hợp với thị trờng này.
3. Sự cần thiết phải hoạch định chiến lợc sản phẩm
Hiện nay trên cả nớc có hơn 30 cơ sở sản xuất bánh kẹo lớn và vừa và hàng
trăm cơ sở sản xuất nhỏ. Thị trờng bánh kẹo đợc coi là có tiềm năng nhng cha
đợc khai thác hết. Hàng năm lợng bánh kẹo sản xuất trong nớc khoảng
100.000 tấn, nhập khẩu khoảng 30.000 tấn, doanh thu toàn ngành trên 1.200 tỷ
đồng/ năm, bánh kẹo nội đã chiếm 80% thị phần trong nớc.
Trên thị trờng hiện nay có thể kể đến một số đối thủ cạnh tranh lớn chủ yếu
của công ty bánh kẹo Hải Hà là: Hải Châu, Biên Hoà, Quảng Ngãi, Tràng An,
Kinh Đô, Hải Hà- Kotobuki, còn các cơ sở nhỏ, các làng nghề truyền thống
thì: Bánh đậu xanh Rồng Vàng, Nguyên Hơng ở Hải Dơng, kẹo dừa Bến Tre,
bánh cốm Hàng Than Bên cạnh đó, trên thị trờng còn có sự xuất hiện của
bánh kẹo ngoại, bánh kẹo làm giả nhãn hiệu của công ty làm mất uy tín của
công ty. Đây là một khó khăn trên con đờng kinh doanh của công ty bánh kẹo
Hải Hà.
Trong những năm tới khi hiệp định về u đãi thuế quan (CEPT) có hiệu lực
hoàn toàn, thuế nhập khẩu sẽ giảm từ 20% năm 2003 xuống còn 0- 5% năm
2006, thì tình hình cạnh tranh trên thị trờng bánh kẹo nớc ta sẽ rất quyết liệt,
sự cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các công ty trong nớc mà cả với các công
ty sản xuất bánh kẹo của các nớc Đông Nam á,đây là một trở ngại rất lớn.
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tuy nhiên hiện nay công ty cha có chiến lợc sản phẩm hoàn chỉnh, thực sự
mới chỉ dừng lại ở việc hình thành những t tởng, giải pháp mang tính chiến lợc

công ty kết hợp các mục tiêu chiến lợc với mục tiêu tình thế, giữa mục tiêu
ngắn hạn với mục tiêu dài hạn, đây chính là điểm cốt lõi trong việc đạt đợc lợi
thế cạnh tranh.
II. Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1. Kết quả sản xuất kinh doanh
Công ty bánh kẹo Hải Hà là một trong những doanh nghiệp lớn trong
ngành sản xuất bánh kẹo ở nớc ta, tốc độ tăng sản lợng bình quân vài năm gần
đây đạt khoảng 10%. Năm 2004, doanh thu đạt 193,319 tỷ đồng, nộp ngân
sách nhà nớc 23,07 tỷ đồng, nhiều sản phẩm của công ty đợc tín nhiệm cao ở
thị trờng trong nớc và một số thị trờng nớc ngoài. Kết quả mà công ty đạt đợc
trong những năm gần đây thể hiện qua bảng sau:
Bảng 7: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh từ 2001 đến 2004
Chỉ tiêu
2001 2002 2003 2004
Tốc độ tăng trởng (%)
02/01 03/02 04/03
Sản lợng (tấn)
11560 12780 14217 15986 10,55 11,24 12,44
Doanh thu (tỷ đồng)
158,50 163,932 172,56 193,319 3,43 8,87 12,03
Nộp ngân sách (tỷ
đồng)
16,7 18,2 20,45 23,07 12,5 12,36 12,81
Lợi nhuận (tỷ đồng)
4,15 4,95 5,57 6,65 19,28 12,53 17,77
Thu nhập bình quân
ngời lao động (1000
đồng)
700 850 1000 1200 13,3 17,65 20
Nguồn số liệu: Phòng kế toán

Hoa quả, kẹo Tây du ký... 3000 2980 2820 2709
Mềm Cốm, Sữa dừa, cà phê,
kẹo
Bắp, kẹo mơ...
3900 3520 3623 3800
Dẻo Jelly, Chip chíp, gôm, mè
Xửng... 19428 2000 2367 3500
Chew 0 0 0 1840
Tổng số
11560 12780 14217 15986
Nguồn số liệu: Phòng kinh doanh
Do đặc tính sản phẩm ít phải đầu t chiều sâu mà chủ yếu băng đa dạng hoá
sản phẩm, nên công ty luon cố găngnghiên cứu , tìm kiếm các sản phẩm mới.
Việc nhập thêm một số dây chuyền sản xuấtkẹo Jelly, Caramen... đã giup
Công ty có những sản phẩm đặc trng. Qua bảng số liệu trên ta thấy sang năm
2004 sản lợng tiêu thụ của công ty so với năm 2003: từ 14217 tấn lên 15986
tấn tăg 1769 tấn trong đó :
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Bánh mặn: Sản lợng tăng từ 2270 tấn lên đến 3109 tấn tăng 839 tấn, đây
là loại bánh có hơng vị lạ thu hút niều ngời đặc biệt là ngời têu dùng miền Bắc
(do sở thích của ngời miền Bắc là không thích độ ngọt nhiều).
+ Kẹo mềm: Sản lợng tăng từ 2367 tấn đến 3800 tấn, tăng 177 tấn do công
ty đã da ra nhiều ản pẩm có hơng vị tái cây độc đáo, hấp dẫn mà giá vừa phải.
Bảng 9: Kết quả tiêu thụ một số mặt hàng qua các năm
Loại sản
phẩm
Tỷ suất
Lợi nhuận
(%)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status