Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................... 1
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................1
CHƯƠNG I. HỘI NHẬP KINH TẾ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA HỘI
NHẬP ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH..................................................3
I. Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế.......................................................3
1. Khái niệm..............................................................................................3
2. Vai trò của hội nhập kinh tế quốc tế với phát triển kinh tế...................5
II.Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với phát triển ngành du
lịch.................................................................................................................6
1. Tác động tích cực..................................................................................6
2. Tác động tiêu cực..................................................................................7
III. Sự cần thiết tăng cường phát triển du lịch của tỉnh Ninh Bình........8
1. Vị trí của du lịch Ninh Bình trong quy hoạch tổng thể phát triển du
lịch trung tâm – du lịch Hà Nội và vùng phụ cận và vùng du lịch Bắc Bộ.
...................................................................................................................8
2. Vai trò của du lịch Ninh Bình đối với sự nghiệp phát triển kinh tế – xã
hội của địa phương....................................................................................9
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA TỈNH
NINH BÌNH..........................................................................................11
I. Tiềm năng kinh tế xã hội tỉnh Ninh Bình............................................11
1. Điều kiện tự nhiên...............................................................................11
1.1. Vị trí địa lý..................................................................................11
1.2. Địa hình......................................................................................11
1.3. Khí hậu.......................................................................................11
1.4. Thuỷ văn: ...................................................................................12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.5. Sinh vật: .....................................................................................12
1.6. Đất đai: ......................................................................................12
5.1. Đầu tư trong lịch vực hạ tầng du lịch.........................................36
5.2. Đầu tư của các doanh nghiệp vào du lịch...................................36
6. Xúc tiến quảng bá du lịch....................................................................37
III. Các thách thức phát triển du lịch của Ninh Bình trong thời gian tới
.....................................................................................................................39
1. Điểm mạnh..........................................................................................39
2. Điểm yếu.............................................................................................40
3. Cơ hội..................................................................................................44
4. Thách thức...........................................................................................46
CHƯƠNG III. NHỮNG GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN
NGÀNH DU LỊCH TỈNH NINH BÌNH..............................................49
I. Quan điểm phát triển du lịch................................................................49
1. Phát triển du lịch nhanh và bền vững, gúp phần tích cực vào phát triển
kinh tế - xã hội ở địa phương..................................................................49
2. Phát triển du lịch gắn với an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội.50
3. Phát triển du lịch phải gắn với giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc,
bảo tồn các giá trị cảnh quan...................................................................50
4. Phát triển du lịch dựa trên sự phát huy nội lực, sức mạnh của các
ngành, các thành phần kinh tế, tranh thủ nguồn lực từ bên ngoài để ưu
tiên đầu tư cơ sở hạ tầng vật chất cho du lịch nhằm phát huy các tiềm
năng và lợi thế của tỉnh...........................................................................50
5. Phát triển du lịch phải đặt trong mối quan hệ của sự phát triển du lịch
của các tỉnh lân cận và khu vực như các tỉnh thuộc vùng miền núi Tây
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bắc, các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng và đặc biệt là mối liên hệ
với thủ đô Hà Nội…................................................................................51
II. Một số giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch trong kỳ hội nhập.....51
1. Về thực hiện quy hoạch.......................................................................51
2. Giải pháp về cơ chế đầu tư..................................................................52
được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và các ban, ngành liên
quan, hiện nay Ninh Bình đang tập trung quy hoạch xây dựng và phát triển
các khu du lịch như: Khu du lịch Tam Cốc – Bích Động, Cố đô Hoa Lư, Khu
du lịch trung tâm thị xã Ninh Bình, Khu du lịch Vườn quốc gia Cúc Phương,
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khu du lịch quần thể Nhà thờ đá Phát Diệm và vùng ven biển Kim Sơn..., đặc
biệt, khu du lịch hang động Tràng An được coi là điểm nhấn quan trọng trong
chiến lược phát triển du lịch lâu dài của Ninh Bình.
Có thể nói, Ninh Bình là một vùng đất của di tích lịch sử, văn
hoá và danh lam thắng cảnh mà thiên nhiên đã ban tặng. Đây là yếu tố hết sức
thuận lợi để Ninh Bình khai thác tiềm năng và phát triển nhiều loại hình du
lịch, thu hút được nhiều du khách trong và ngoài nước. Đến với Ninh Bình,
du khách sẽ cảm nhận được sự thoải mái trong những hành trình du lịch thật
sự thú vị.
Trong những năm gần đây khi tham gia vào quá trình hội nhập
tỉnh Ninh Bình đã gặt hái được những thành công nhưng bên cạnh đó vẫn còn
những hạn chế.
Những lý do trên là cơ sở của đề tài: “Giải pháp thúc đẩy phát
triển ngành du lịch Ninh Bình trong bối cảnh hội nhập quốc tế”. Với mục
đích đề cập đến một số vấn đề nhất định trong việc thực hiện chiến lược hội
nhập kinh nền kinh tế quốc tế của ngành Du lịch tỉnh Ninh Bình. Đối tượng
nghiên cứu là chiến lược hội nhập kinh tế quốc tế được áp dụng trong ngành
du lịch hiện nay từ đó có giải pháp nhằm đưa việc thực hiện chiến lược hội
nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả hơn. Phạm vi nghiên cứu tập trung là ngành
du lịch tỉnh Ninh Bình. Trong đề tài này em sử dụng phương pháp nhất định:
Các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp phân tích
tổng hợp, thống kê... là các phương pháp chính được vận dụng vào trong quá
trình nghiên cứu.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
xã hội của mình. Cùng với sự phát triển của du lịch mà hệ thống thống kê du
lịch của nhiều nước cũng được phát triển và ngày càng hoàn thiện thêm.
Trước đây khái niệm thống kê về du lịch chỉ được bó hẹp trong phạm vi hoạt
động của con người đi ra khỏi môi trường sống thường xuyên với mục đích đi
thăm quan các danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử trong nước và trên thế
giới hoặc đi vui chơi giải trí. Ngày nay, theo tổ chức du lịch thế giới (WTO),
khái niệm du lịch được mở rộng thêm rất nhiều: "Du lịch là hoạt động về
chuyến đi đến một nơi khác với môi trường sống thường xuyên của con người
và ở lại đó để thăm quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác
ngoài các hoạt động để có thù lao ở nơi đến với thời gian liên tục ít hơn 1
năm".
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình các quốc gia thực hiện mô
hình kinh tế mở, tự nguyện tham gia vào các định chế kinh tế và tài chính
quốc tế, thực hiện thuận lợi hóa và tự do hóa thương mại, đầu tư vào các hoạt
động kinh tế đối ngoại khác; là sự gắn kết nền kinh tế của mỗi quốc gia vào
các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới, trong đó mối quan hệ giữa các thành
viên có sự ràng buộc theo những quy định chung của các tổ chức đó.
Hội nhập kinh tế có 6 cấp độ cơ bản: khu vực/hiệp định thương mại ưu đãi,
khu vực/hiệp định thương mại tự do, liên minh thuế quan, thị trường chung,
liên minh kinh tế tiền tệ, và hội nhập toàn diện. Trong thực tế, các cấp độ hội
nhập có thể nhiều hơn và đa dạng hơn.
Hội nhập kinh tế có thể là song phương – tức là giữa hai nền kinh
tế; hoặc khu vực – tức là giữa một nhóm nền kinh tế; hoặc đa phương – tức là
có quy mô toàn thế giới giống như những gì mà Tổ chức thương mại thế giới
hướng tới.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
diễn biến kinh tế xã hội trở nên phức tạp hơn.
Hai là: dối mặt với sự bất bình đẵng trong cạnh tranh giữa các
nước có các cấp độ phát triển khác nhau, đặc biệt là sự yếu thế của các nước
đang phát triển.
Ba là: kinh tế xã hội của các nước đang phát triển có thể trở nên
bị động hơn.
II.Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với phát triển ngành du lịch.
1. Tác động tích cực
Cũng như nhiều nước, du lịch đóng góp không nhỏ vào tăng
trưởng kinh tế, du lịch Việt Nam cũng được coi là ngành kinh tế mũi nhọn.
Nhìn vào giá trị GDP hàng năm của ngành du lịch mang lại ta sẽ thấy, phát
triển du lịch đã có ý nghĩa rất to lớn đối với sự phát triển của đất nước trong
thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Tại các vùng trọng điểm, du lịch đã
không ngừng thay đổi diện mạo đô thị, nông thôn và đời sống kinh tế - văn
hóa, xã hội của cộng đồng dân cư.
Thời cơ chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại. Thứ trưởng Bộ VH-
TT-DL Trần Chiến Thắng cho rằng: hội nhập quốc tế giúp chúng ta nhiều cơ
hội. Dịch vụ văn hóa, du lịch có cơ hội phát triển tốt vì đây là mảng có điều
kiện giao lưu quốc tế mạnh. Cam kết mở cửa thị trường tạo cơ hội lớn cho
văn hóa - du lịch bởi chúng ta có tiềm năng khai thác hệ thống di tích lịch sử
văn hóa, danh lam, thắng cảnh. Việc khôi phục và phát huy các di sản văn
hhóa, loại hình nghệ thuật, lễ hội cùng những ngành nghề truyền thống cũng
được mở rộng. Sự phát triển của du lịch còn mở mang giao lưu giữa các vùng,
Website: Email : Tel : 0918.775.368
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
miền trong nước và với các nước, nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc
tế.
Sự cạnh tranh trong hội nhập là cơ hội để các doanh nghiệp kinh
doanh trong lĩnh vực du lịch vươn lên tự khẳng định và hoàn thiện mình, phải
một số vấn đề liên quan đến an ninh, trật tự xã hôi, giữ gìn thuần phong mỹ
tục Việt Nam
III. Sự cần thiết tăng cường phát triển du lịch của tỉnh Ninh Bình
1. Vị trí của du lịch Ninh Bình trong quy hoạch tổng thể phát triển du
lịch trung tâm – du lịch Hà Nội và vùng phụ cận và vùng du lịch
Bắc Bộ.
Vùng du lịch Bắc Bộ, với Thủ đô Hà Nội là trung tâm vùng, trải
dài từ Hà Giang đến Hà Tĩnh gồm 29 tỉnh, thành phố, nơi có tiềm năng du
lịch phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều tài nguyên du lịch đặc sắc mà
tiêu biểu là Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, có vị trí đặc biệt quan
trọng trong chiến lược phát triển du lịch Việt Nam. Với các trung tâm du lịch
quan trọng là Hà Nội và phụ cận, Hải Phòng - Quảng Ninh; với nhiều điểm du
lịch nổi tiếng như Sa Pa, Ba Bể, Đền Hùng, Tam Đảo, cố đô Hoa Lư, Tam
Cốc-Bích Động, Cổ Loa, Hương Sơn, Ba Vì, Côn Sơn - Kiếp Bạc, Yên Tử,
Hạ Long, Cát Bà, Đồ Sơn... trong thời gian qua, vùng du lịch Bắc Bộ luôn thu
hút một số lượng lớn khách du lịch trong và ngoài nước, trong đó tỷ lệ khách
du lịch quốc tế đến vùng luôn đạt ~40% số lượt khách đi lại giữa các địa
phương trong cả nước.
Là một trong hai trọng điểm phát triển du lịch ở vùng du lịch Bắc
Bộ, trung tâm du lịch Hà Nội và phụ cận bao gồm Thủ đô Hà Nội và 13 tỉnh
phụ cận bao quanh gồm Hà Tây, Bắc Ninh, Bắc Giang, Ninh Bình, Vĩnh
Website: Email : Tel : 0918.775.368
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái
Bình, và Thanh Hóa có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển du
lịch vùng du lịch Bắc Bộ nói riêng và du lịch Việt Nam nói chung bởi những
lợi thế về vị trí, về hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là cửa khẩu
hàng không quốc tế Nội Bài, về những giá trị văn hóa truyền thống Việt.
So với các địa phương trong trung tâm du lịch và phụ cận, Ninh
với vị trí và tiềm năng, tuy nhiên có thể thấy triển vọng rất lớn của du lịch,
đặc biệt khi các khu du lịch trọng điểm của tỉnh được đầu tư hoàn chỉnh và đi
vào hoạt động. Vì vậy, trong chiến lược phát triển kinh tế của Tỉnh nếu chọn
du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn là hoàn toàn có cơ sở và phù hợp với chiến
lược phát triển du lịch chung của cả nước.
Bên cạnh vai trò về kinh tế, phát triển du lịch còn có ý nghĩa đặc
biệt trọng việc tạo ra sự gia tăng của các ngành kinh tế có liên quan như
thương mại, giao thông vân tải, xây dựng, sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp,
v.v. Hơn thế nữa, sự phát triển du lịch Ninh Bình còn tạo cơ hội cho cộng
đồng địa phương có thêm nhiều việc làm và tăng thu nhập thông qua việc
tham gia vào các hoạt động dịch vụ du lịch qua đó từng bước xây dựng một
nông thôn mới, một nông thôn văn minh lấy du lịch - dịch vụ làm cơ sở để
phát triển trù phú, thịnh vượng. “Việc phát triển du lịch sẽ giúp hạn chế việc di
cư của người dân về các đô thị trọng yếu của tỉnh (Hoa Lư, Tam Điệp, Ninh
Hải, Ninh Vân… là những thành phố, thị trấn quan trọng của tỉnh vào năm
2020) mà từng bước xây dựng được các thị trấn, các đô thị vành đai để tạo
dựng cho người dân nông thôn một cuộc sống tương tự như tại các đô thị”.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA
TỈNH NINH BÌNH
I. Tiềm năng kinh tế xã hội tỉnh Ninh Bình.
1. Điều kiện tự nhiên.
1.1. Vị trí địa lý.
Ninh Bình là một tỉnh nằm ở phía Nam đồng bằng Bắc Bộ. Vị trí
giới hạn từ 19
o
50 đến 20
o
trúc thảm thực vật nhiều tầng, phong phú về thành phần loài.
1.6. Đất đai:
Ninh Bình có tổng diện tích tự nhiên là 138.420 ha, trong đó đất
cho sản xuất nông nghiệp là 67.605 ha, đất lâm nghiệp 19.972 ha, đất chuyên
dùng 16.769 ha, đất khu dân cư 5.068 ha và đất chưa sử dụng 28.961 ha.
1.7. Tài nguyên khoáng sản:
Gồm có đá vôi, đất sét, tài nguyên nước vá một số khoáng sản
khác như cát xây dựng, sét gốm sứ, sét ximawng…
2. Điều kiện dân cư, kinh tế – xã hội.
2.1. Đặc điểm dân cư, dân tộc.
Cộng đồng các dân tộc đang sinh sống trong tỉnh gồm có: đa số
là dân tộc Kinh chiếm trên 98,2%; đứng thứ hai là dân tộc Mường chiếm gần
1,7%; các dân tộc như Tày, Nùng, Thái, Hoa, H’Mông, Dao... mỗi dân tộc có
từ trên một chục đến hơn một trăm người.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 1.2: Tình trạng dân số Ninh Bình, giai đoạn 2000 - 2007
Đơn vị: Người
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
1.
Tổng
số
890.62
5
895.81
2
901.04
6
905.98
Website: Email : Tel : 0918.775.368
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
địa phương là 632,15 tỷ đồng, thu thuế từ khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài là 0,25 tỷ đồng. Trợ cấp từ Trung ương là 454,03 tỷ đồng.
Tổng chi ngân sách năm 2007 là 2.221,947 tỷ đồng trong đó chi
cho đầu tư phát triển 623,281 tỷ đồng riêng chi cho đầu tư xây dựng cơ bản là
635,214 tỷ đồng, chi thường xuyên là 636,965 tỷ đồng, chi khác 326,487 tỷ
đồng.
2.2.3. Vốn đầu tư toàn xã hội.
Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn năm 2007 đạt
3.200,688 tỷ đồng, bằng 62% tổng GDP của tỉnh, trong đó nguồn vốn từ ngân
sách nhà nước là 1.895,479 tỷ đồng chủ yếu vào phát triển cơ sở hạ tầng. Tính
chung cho toàn giai đoạn 2001-2007 đã đạt trên 25.000 tỷ đồng.
Nhiều công trình quan trọng đầu tư bằng nguồn Ngân sách nhà
nước, nguồn vốn tín dụng, vốn của doanh nghiệp, vốn huy động trong dân đã
được hoàn thành và đưa vào sử dụng trong giai đoạn 2001-2007 đã làm tăng
năng lực cho phát triển sản xuất và tăng cường cơ sở hạ tầng. Đó là các công
trình: cải tạo nâng cấp quốc lộ 10, cầu Non Nước, cầu vượt Thanh Bình,
đường 477; các công trình thủy lợi Hồ Yên Thắng, cơ sở hạ tầng vùng phân lũ
Nho Quan-Gia Viễn; cơ sở hạ tầng các khu du lịch Tam Cốc-Bích Động,
Tràng An, Vân Long…
2.2.4. Kết quả sản xuất của các ngành, các lĩnh vực sản xuất liên quan.
Về nông nghiệp: Tỉnh đã tập trung chỉ đạo chuyển được gần
9.000 ha đất nông nghiệp trồng cây có giá trị thấp sang nuôi trồng các loại
cây, con có giá trị kinh tế cao như: nuôi tôm sú, trồng cói ở Kim Sơn; nuôi
tôm càng xanh, trồng dứa ở Tam Điệp, Nho Quan; nuôi thả cá chim trắng ở
Gia Viễn, Hoa Lư; cấy các giồng lúa đặc sản: tám, nếp, dự... ở Kim Sơn, Yên
Khánh. Năm 2007, tổng diện tích trồng lúa là 58.930 ha, Giá trị sản xuất trên
1 ha canh tác năm 2007 đạt 41,5 triệu đồng. Cả tỉnh có 294 trang trại mỗi năm
Website: Email : Tel : 0918.775.368
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trong đó: Làm việc trong ngành nông lâm, thuỷ sản là 317,4 ngàn người;
trong ngành công nghiệp là 70,3 ngàn người; trong ngành xây dựng là 14,6
ngàn người; trong ngành thương nghiệp dịch vụ là 35,4 ngàn người; trong
ngành vận tải - bưu điện là 12,8 ngàn người; trong ngành Tài chính - tín dụng
là 3,7 ngàn người…
Giáo dục và đào tạo: tỉnh Ninh Bình đã được công nhận đạt
chuẩn phổ cập giáo dục THCS từ tháng 12/2002; có 7/8 huyện, thị xã đạt
chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; 100% số xã, phường, thị trấn
trong tỉnh có trường học cao tầng, kiên cố; 4 trường mầm non, 106 trường
tiểu học và 1 trường trung học cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận
đạt chuẩn quốc gia.
Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và khối đại
đoàn kết dân tộc: được giữ vững và ổn định; hệ thống Đảng, Chính quyền, các
Đoàn thể nhân dân tiếp tục được xây dựng và hoạt động có hiệu quả.
Tất cả các yếu tố trên có ảnh hưởng rất tích cực đến hoạt động du
lịch, tạo đà thuận lợi cho sự nghiệp phát triển du lịch của tỉnh Ninh Bình trong
xu thế hội nhập.
3. Tài nguyên du lịch Ninh Bình.
3.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên.
Với diện tích tự nhiên 1.390,1 km
2
, tuy là một tỉnh không lớn
nhưng Ninh Bình là một tỉnh có địa hình rất đa dạng: có núi, đồng bằng, vùng
ven biển, mang đầy đủ sắc thái địa hình Việt Nam thu nhỏ…Đặc điểm về địa
hình kết hợp với các thành phần tự nhiên khác như hệ thống thủy văn, lớp phủ
thực vật... đã tạo cho Ninh Bình tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú. Một
số tài nguyên tiêu biểu:
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
một không gian huyền ảo và thơ mộng. Sau khi du khách dâng hương tưởng
niệm tại hai đền vua Đinh và vua Lê, đến bến thuyền sông Sào Khê.
3.1.4. Tam Cốc.
Tam Cốc nghĩa là ba hang: hang Cả, hang Hai và hang Ba ở thôn
Văn Lâm, xã Ninh Hải, huyện Hoa Lư. Du khách vào thăm Tam Cốc chỉ có
một con đường thủy duy nhất, vào ra mất khoảng hơn 1 giờ đồng hồ. Đến
đình Các ở thôn Văn Lâm, ra bến sông Ngô Đồng - con đường thủy dẫn vào
Tam Cốc. Lúc thuyền luồn vào ba hang, du khách sẽ cảm nhận được làn
không khí trong lành, mát lạnh của hương đồng gió nội. Thạch nhũ từ trần
hang rủ xuống lô nhô óng ánh như những khối châu ngọc kỳ ảo.
3.1.5. Động Định Lộng.
Động thuộc xã Gia Thanh, huyện Gia Viễn, được nhân dân phát
hiện từ năm 1739. Trong động có một nhũ đá giống tượng Phật nên đã lập bàn
thờ Phật ở đây. Đến năm 1740 động được nhân dân trong vùng tu bổ thành
một ngôi chùa để thờ Phật. Động rộng chừng 10 gian nhà, trong động được
bày nhiều tượng Phật, tượng La hán, tượng Hộ pháp đặt trên các bệ đá. Đặc
biệt có hai tượng Phật được tạc bằng đá xanh nguyên khối rất đẹp.
3.1.6. Động Tiên.
Động Tiên còn có tên gọi khác là động Móc, ở thôn Đam Khê,
xã Ninh Hải, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình, cách Bích Động gần 1km. Động
gồm có ba hang lớn, rộng, và cao vời vợi. Đường vào động phải đi qua một
khe hang nhỏ, mấp mô. Trần động là vân đá, nhũ đá rủ xuống lấp lánh nhiều
sắc màu. Nhiều khối nhũ đá từ trên trần rủ xuống nền động cao hơn chục mét
tựa như những rễ cây đa cổ thụ. Nhiều nhũ đá được đặt tên như: cây tiền, cây
thóc, ông tiên, cô tiên, con voi, con hổ, kỳ đà...
Website: Email : Tel : 0918.775.368
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lại càng thêm xanh. Gần hồ có thác Ba Tua, và dòng Chín Suối. Đi thăm hồ,
rồi leo đồi lên đến đỉnh du khách sẽ gặp được một hồ nước nhỏ gọi là Ao
Trời, cũng trong xanh và không lúc nào cạn nước.
3.1.11. Hồ Đồng Thái.
Cách thủ đô Hà Nội 115 km về phía Đông Nam hồ Đoòng Đèn
và hồ Đồng Thái trên địa bàn hai xã Đông Sơn (Thị xã Tam Điệp) và Yên
Đồng (huyện Yên Mô) có diện tích rộng hơn 380ha được bao bọc bởi dãy núi
Tam Điệp hùng vĩ và con đê trải dài hơn 10 km. Hồ có trữ lượng hơn
8.000.000m
3
nước với hàng trăm loài thực vật, động vật thủy sinh không chỉ
phục vụ cho tưới tiêu nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà còn là một điểm
du lịch sinh thái lý tưởng.
3.1.12. Núi chùa Bái Đính.
Ninh Bình là địa phương có nhiều hang động nổi tiếng. Trong
đó, có một động được người xưa khẳng định “Nào Địch Lộng, nào Thiên Tôn,
Bàn Long, Bích Động xem còn kém đây”, đó là hang động ở núi Bái Đính
thuộc xã Gia Sinh, huyện Gia Viễn.
Ngoài các điểm danh lam thắng cảnh trên, Ninh Bình còn có
nhiều vùng cảnh quan khác có giá trị, đặc biệt là hệ thống các hang động karst
nằm trải dài dọc theo lãnh thổ của tỉnh Ninh Bình (đáng chú ý là khu vực
huyện Yên Mô và Tam Điệp) trong đó đáng chú ý như động Mã Tiên, động
Hang Mát, động Trà Tu, động chùa Hang, hang Dơi, hang Bụt... đều là những
tài nguyên du lịch có giá trị; cùng với hệ thống các hồ thủy lợi như hồ Yên
Thắng, hồ Yên Đồng... bên cạnh việc cung cấp nước cho thủy lợi, sinh hoạt
còn sẽ là những điểm tài nguyên du lịch sinh thái hồ có nhiều khả năng hấp
dẫn du khách.
3.1.14. Hệ sinh thái vùng ven biển.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
21