Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Xây Dựng Văn Hoá, Thể Thao và Du Lịch - Pdf 30

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đọan hiện nay, hòa chung với sự đổi mới sâu sắc, toàn diện
của đất nước, của cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống cơ sở hạ tầng nước ta đã có
những bước phát triển mạnh mẽ, tạo tiền đề cho sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước. Những thành tựu đó chính là nhờ những đóng góp vô
cùng to lớn của ngành xây dựng cơ bản. Đặc điểm nổi bật của hoạt động xây
dựng là đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gian thi công kéo dài nên vấn đề đặt ra là
làm sao phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả đồng thời khắc phục tình trạng thất
thoát lãng phí trong quá trình sản xuất, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,
tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Để đạt được yêu cầu đó, các doanh nghiệp luôn xác định hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trung tâm của công tác kế
toán, do đó đòi hỏi công tác kế toán phải được tổ chức sao cho khoa học, kịp
thời, đúng đối tượng, đúng chế độ nhằm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông
tin cần thiết đồng thời đưa ra các biện pháp, phương hướng hoàn thiện để
nâng cao vai trò quản lý chi phí và tính giá thành, thực hiện tốt chức năng “là
công cụ phục vụ đắc lực cho quản lý” của kế toán. Chi phí được tập hợp một
cách chính xác kết hợp với việc tính đầy đủ giá thành sản phẩm sẽ làm lành
mạnh hóa các quan hệ tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào
việc sử dụng hiệu quả các nguồn đầu tư, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập
tại Công ty CP Xây Dựng Văn Hoá, Thể Thao và Du Lịch được sự giúp đỡ
tận tình của PSG, TS Phạm Thị Bích Chi và các cán bộ phòng kế toán công ty
em đã chọn đề tài
Vương Thị Bích Thảo Lớp KT1 - K12A
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty CP Xây Dựng Văn Hoá, Thể Thao và Du Lịch” cho chuyên đề

tích lũy nói riêng, cùng với vốn đầu tư tài trợ từ nước ngoài có trong lĩnh vực
xây dựng cơ bản.
Công ty kinh doanh đa dịch vụ, đa ngành nghề trong đó chủ yếu là các
hoạt động liên quan đến xây lắp. Cụ thể là xây dựng lắp đặt: công trình công
cộng, nhà ở; công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông đường bộ, thủy lợi;
công trình điện nước; trang trí nội ngoại thất; hạ tầng kĩ thuật; các công trình
thể dục thể thao vui chơi giải trí; thi công xây dựng đình chùa trên các tỉnh,
thành phố.
1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng, tính chất sản phẩm :
Sản phẩm xây dựng là các công trình sản xuất, hạng mục công trình,
công trình dân dụng có đủ điều kiện đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng.
Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản luôn được gắn liền với một địa điểm
Vương Thị Bích Thảo Lớp KT1 - K12A
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
nhất định nào đó. Địa điểm đó là đất liền, mặt nước, mặt biển và có cả thềm
lục địa. Vì vậy ngành xây dựng cơ bản là một ngành khác hẳn với các ngành
khác. Các đặc điểm kỹ thuật đặc trưng được thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây
lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành. Sản phẩm xây dựng có quy mô
lớn, kết cấu phức tạp, thời gian xây dựng dài, có giá trị rất lớn. Nó mang tính
cố định, nơi sản xuất ra sản phẩm đồng thời là nơi sản phẩm hoàn thành đưa
vào sử dụng và phát huy tác dụng. Nó mang tính đơn chiếc, mỗi công trình
được xây dựng theo một thiết kế kỹ thuật riêng, có giá trị dự đoán riêng biệt
và tại một địa điểm nhất định. Điều đặc biệt sản phẩm xây dựng mang nhiều ý
nghĩa tổng hợp về nhiều mặt: kinh tế, chính trị, kỹ thuật, mỹ thuật
Quá trình từ khởi công xây dựng cho đến khi hoàn thành bàn giao đưa
vào sử dụng thường là dài, nó phụ thuộc vào quy mô và tính chất phức tạp về
kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công thường được chia thành nhiều
giai đoạn, mỗi giai đoạn thi công bao gồm nhiều công việc khác nhau. Khi đi
vào từng công trình cụ thể, do chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết khí hậu làm

Chất lượng công tác kiểm kê khối lượng xây lắp có ảnh hưởng đến tính
chính xác của việc đánh giá sản phẩm làm dở và tính giá thành. Do đặc điểm
của sản phẩm xây lắp có kết cấu phức tạp nên việc xác định đúng mức độ
hoàn thành của nó rất khó.
Vương Thị Bích Thảo Lớp KT1 - K12A
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp của công ty
1.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất công ty
Đấu thầu và nhận thầu xây lắp ( tiếp nhận hợp đồng) : Đây là bước
đầu tiên của quy trình sản xuất, muốn tạo ra một sản phẩm xây lắp cần phải
có hạng mục công việc. Đầu tiên, công ty phải đi đấu thầu để dành được
quyền thầu. Sau khi dành được quyền đấu thấu, tiến hành ký hợp đồng nhận
thầu công việc, lúc này công ty có trách nhiệm đảm nhận làm công tác xây lắp
hạng mục công việc mà mình đã trúng thầu đó.
Lập kế hoạch xây lắp công trình: Công ty phải lập kế hoạch, đề ra các
biện pháp thi công, lập báo cáo tiến độ hoàn thành công trình, dự trù kinh phí,
ước tính doan thu …tất cả các công tác liên quan để có thể khái quát công
việc sắp làm.
Vương Thị Bích Thảo Lớp KT1 - K12A
6
Đấu thầu và
nhận thầu xây
lắp(tiếp nhận
hợp đồng)
Lập kế hoạch
xây lắp công
trình
Tiến hành thi

công ty tiến hành thanh lý hợp đồng và bàn giao công trình cho chủ đầu tư.
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty:
Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty như sau:
1. Sơ đồ tổ chức:
Vương Thị Bích Thảo Lớp KT1 - K12A
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất công ty
• Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, chịu trách
nhiệm trước mọi hoạt động kinh doanh trong công ty. GĐ ngoài uỷ
quyền cho PGĐ còn trực tiếp chỉ huy bộ máy của công ty thông qua các
trưởng phòng ban.
• Phó giám đốc phụ trách thi công: Phụ trách phòng thi công và có trách
nhiệm lập kế hoạch và quản lý công tác thi công các công trình của
công ty.
• Tổ chức theo mô hình quản lý điều hành công trình để tập trung trí lực,
kỹ thuật, qui phạm hoá, tiêu chuẩn hoá. Đơn vị tổ chức và kiểm soát,
Vương Thị Bích Thảo Lớp KT1 - K12A
8
Giám đốc công ty (hoặc p.giám
đốc được ủy quyền)
(nhà thầu xây lắp)
Chỉ huy trưởng
thi công
Kỹ thuật thi công trực
tiếp, tiểu ban ATLĐ
Các tổ đội sản xuất trực tiếp (Máy thi
công, cốp pha, cốt thép, bê tông,
Khối hành chính, vật tư
1

9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
nước, thông tin liên lạc, đảm bảo an ninh trật tự trong công trường nhằm đảm
bảo tiến độ chất lượng công trình.
- Quyết định mọi giải pháp do thực tế thi công phát sinh trong công tác
tổ chức điều hành.
- Điều chỉnh các nội dung công việc trong hạng mục công trình và thời
gian khởi công các hạng mục công trình cho phù hợp với thực tiễn trên cơ sở
vẫn đảm bảo tiến độ thi công tổng thể.
- Phối hợp tốt các lực lượng thi công cơ giới và thủ công để công việc
tiến triển tốt không chồng chéo. Đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây
lắp.
Bộ phận quản lý chất lượng của Công ty

Bộ phận quản lý chất lượng của Công trình hoạt động độc lập phối hợp với
bộ phận quản lý chất lượng của Công ty CP Xây Dựng Văn Hoá, Thể Thao và Du
Lịch bao gồm các cán bộ có trình độ kỹ thuật cao, có nhiều kinh nghiệm thi công.
Bộ phận này thực hiện việc kiểm soát quản lý chất lượng, kiểm tra thường xuyên
và định kỳ chất lượng thi công của các hạng mục theo đúng các yêu cầu kỹ thuật.
Khi phát hiện các sai phạm chất lượng tại hiện trường có quyền kiến nghị với
Giám đốc công ty và báo cáo Công ty để có biện pháp xử lý, điều chỉnh kịp thời.
Kiểm tra và nghiệm thu nội bộ đúng theo trình tự công tác quản lý chất
lượng của quy chế quản lý chất lượng đã được lập và phê duyệt trước khi báo Chủ
đầu tư nghiệm thu chính thức các phần việc công trình hoàn thành
Bộ phận quản lý kỹ thuật thi công và an toàn lao động công trình

- Bố trí kỹ sư chính cùng với các thành viên tập trung nghiên cứu thiết kế,
vừa đề xuất vừa thiết kế chi tiết biện pháp thi công để phát hiện những bất cập của
thiết kế kỹ thuật thông qua việc nghiên cứu tiến độ tổng thể đã được phê duyệt,
lập tiến độ thi công cụ thể cho từng tháng, tuần, ngày, bao gồm cả công tác chuẩn

Bộ phận kế hoạch và cung ứng vật tư

Vương Thị Bích Thảo Lớp KT1 - K12A
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bộ phận kế hoạch căn cứ vào tiến độ thi công tổng thể và từng giai đoạn để
lập kế hoạch cung ứng tiền vốn, vật tư kịp thời đồng thời tổ chức giám sát nhân
lực, khối lượng vật tư cấp cho công trình hàng ngày. Điều khiển phối hợp phương
tiện xe máy, thiết bị thi công đảm bảo tiến độ thi công công việc trong mọi điều
kiện.
Bộ phận hành chính phục vụ

Bộ phận phục vụ bao gồm: Kế toán giải quyết vấn đề về tài chính, bảo vệ
và các nhân viên phục vụ khác, quan hệ với địa phương để giải quyết các thủ tục
liên quan trong quá trình thi công như:
- Mặt bằng thi công.
- Trật tự an ninh khu vực, phòng cháy nổ.
- Đăng ký tạm trú, tạm vắng với địa phương.
Lực lượng thi công trực tiếp
1) Tổ thi công máy, thiết bị
Bố trí thợ bậc 4/7 trở lên sẽ thi công những phần việc sử dụng công tác cơ
giới gồm: vận hành thiết bị, vận chuyển vật tư vật liệu, phế thải, ép cọc, ép cừ,
đào V/C đất đổ bê tông,
2) Tổ Cốp pha
Bố trí 2 tổ thực hiện thi công các công việc về cốp pha tại công trình
3) Tổ cốt thép
Bố trí 1 tổ chuyên nghiệp thi công các phần việc cốt thép, phối hợp với các
tổ khác liên quan nhằm đáp ứng kịp thời tiến độ thi công công trình
4) Tổ Lao động
Thi công các công việc đào đắp, vận chuyển trong phạm vi công trường,

sử dụng chi phí; mặt khác song song thực hiện công việc trên để góp phần
đưa ra những con số định mức chính xác và hợp lý nhất, nhằm đưa ra một kế
hoạch sử dụng chi phí có hiệu quả nhất mang lại lợi nhuận cao nhất.
Vương Thị Bích Thảo Lớp KT1 - K12A
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
1.3.2 Chi phí quản lý tài sản, công cụ, dụng cụ sử dụng tại công trình:
- Nếu công trình có nhu cầu đầu tư mua sắm trang thiết bị, công cụ, dụng
cụ phục vụ công tác thi công tại công trình thì CNCT phải đề xuất với lãnh
đạo Công ty và phải được ban lãnh đạo duyệt.
- Những trang thiết bị, công cụ, dụng cụ được Công ty trang bị hoặc mua
mới đầu tư thẳng cho công trình, công trình phải có trách nhiệm giữ gìn bảo
quản trong quá trình sử dụng. Khi kết thúc công trình hoặc kết thúc phần việc,
không còn nhu cầu sử dụng, CNCT có trách nhiệm sửa chữa bảo dưỡng và
thu hồi đầy đủ những trang thiết bị, công cụ, dụng cụ trên về Công ty hoặc
điều chuyển cho công trình khác theo lệnh của Công ty. Nếu công trình làm
hư hỏng, thất thoát, CNCT có trách nhiệm lập biên bản, báo cáo lãnh đạo
Công ty để quy trách nhiệm cá nhân cụ thể trong việc bồi hoàn.
- Đối với tài sản Công ty trang bị cho cá nhân phục vụ công việc như
máy tính xách tay, cá nhân được giao phải có trách nhiệm giữ gìn bảo quản tài
sản đó trong quá trình sử dụng và phải giao lại cho Công ty khi kết thúc công
việc. Nếu mất phải chịu trách nhiệm bồi hoàn.
CHƯƠNG 2
Vương Thị Bích Thảo Lớp KT1 - K12A
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG VĂN HOÁ
THỂ THAO VÀ DU LỊCH.
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty :

Căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,
hóa đơn … kế toán tiến hành hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Để
hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK621 “Chi phí
nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”. Tài khoản này không có số dư và được mở chi
tiết cho từng đối tượng (công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công
việc, khối lượng xây lắp có dự toán riêng). Nội dung phản ánh của TK 621
như sau:
Bên Nợ:
Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động
sản xuất sản phẩm trong kỳ
Bên Có:
Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất,
kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”
Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại
kho.
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
Công ty có mở sổ chi tiết TK621 để hạch toán chi phí NVL trực tiếp. Theo kế
hoạch cung ứng vật tư, cán bộ cung ứng mua. Vật tư từ thị trường về nhập
kho theo giá thực tế cộng với chi phí vận chuyển bốc dỡ. Có khi do yêu cầu
của công tác thi công nên không cần nhất thiết nhập kho mà được chuyển
thẳng đến chân công trình.
2 1.1.3 Quy trình ghi sổ chi tiết:
Căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán lập bảng kê chi tiết TK 621.
Vương Thị Bích Thảo Lớp KT1 - K12A
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Biểu 01
Công ty CP Xây Dựng Công Trình Văn Hoá
Thể Thao và Du Lịch
Bảng kê tài khoản 621

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
tránh khỏi sự biến động của giá cả các loại vật liệu từ đó ảnh hưởng đến việc
hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm. Để khắc phục được điểm này xí
nghiệp chỉ tiến hành mua hoặc uỷ thác mua khi có nhu cầu, công ty đang áp
dụng hình thức cung cấp vật tư;
* Đội trực tiếp phụ trách mua vật tư dùng cho thi công.
Căn cứ vào kế hoạch mua vật tư, phiếu báo giá và giấy tờ đề nghị tạm ứng
(biểu 02) do các đội gửi lên. Giám đốc phê duyệt tạm ứng ra chuyển sang
phòng kế toán để hạch toán.
Biểu 02:
Công ty CP Xây Dựng Văn Hoá Thể Thao
Và Du Lịch
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 12 tháng 01 năm 2012
Kính gửi: -Ban giám đốc công ty.
Tên tôi là: Nguyễn Ngọc Sơn
Bộ phận công tác: Công trình ATK
Đề nghị tạm ứng số tiền là : 20.000.000đ
Bằng chữ: Hai mươi triệu đồng chẵn.
Lý do tạm ứng: Mua vật tư cho thi công.
Thời hạn thanh toán: 31/03/2012
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 02: Giấy đề nghị tạm ứng
Khi được duyệt, kế toán viết phiếu chi, xuất tiền chi công trình và ghi
số kế toán. Nhân viên kinh tế đội gửi các hoá đơn mua hàng theo (biểu 03)
HĐ GTGT
Biểu 03:
Vương Thị Bích Thảo Lớp KT1 - K12A
18

A B C 1 2 3=(1)*(2)
1 Gỗ ván M3 25.000 1.300.000 32.500.000
2 Gỗ nẹp M3 2.000 1.400.000 2.800.000
Thuế suất GTGT: 10%
Cộng tiền hàng 35.300.000
Tiền thuế GTGT 3.530.000
Tổng thanh toán 38.830.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi tám triệu tám trăm ba mươi nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Từ đó phòng kế toán của công ty kế toán xem xét ,kiểm tra tính hợp
pháp, đầy đủ của chứng từ và tiến hành so sánh các khoản chi theo hoá đơn
với các định mức chi phí của từng giai đoạn thi công theo dự toán. Kế toán
định khoản và nhập dữ liệu vào máy, máy tự động ghi vào sổ nhật ký chứng
từ , Sổ cái TK, sổ chi tiết TK .
Vương Thị Bích Thảo Lớp KT1 - K12A
19
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Đối với công trình ATK, TK 141 tạm ứng, được mở chi tiết là TK 141
Căn cứ vào chứng từ PC 1026 ngày 12/01/2012, kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 141 Tạm ứng 20.000.000
Có TK 1111 Tiền Việt Nam 20.000.000
Sau đó khoản nhập vào máy.
Nhập chứng từ kế toán
Vào phần tổng hợp
Vào tháng: 01
Vào ngày chứng từ: 02
Ngày ghi sổ kế toán: 12/01/2012
Vào số liệu chứng từ: PC 1026
Vào mã khách hàng : ATK1020006

Chi phí 0
Thuế giá trị gia tăng 3.530.000
Tổng cộng tiền thanh toán 38.830.000
Tài khoản có: 3311 – Phải trả cho người bán
Bằng chữ: Ba mươi tám triệu, tám trăm ba mươi nghìn đồng chẵn,.,
Nhập ngày 27 tháng 01 năm 2012
Giám đốc Kế toán trưởng Kế toán vật tư Cán bộ kỹ thuật
Nguyễn Ngọc Sơn
Biểu 04: Phiếu nhập xuất thẳng
Vương Thị Bích Thảo Lớp KT1 - K12A
22
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Căn cứ vào hoá đơn GTGT, để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, kế toán sử dụng TK 621 - "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" được mở
chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình cụ thể đối với CT ATK, TK
621 được mở chi tiết: như sau, kế toán hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp bằng cách lập phiếu nhập xuất thẳng khi nhập dữ liệu vào máy theo định
khoản:
+ Nợ TK 152 - Nguyên liệu vật liệu 35.300.000
Nợ TK 13311 - Thuế GTGT được khấu trừ 3.530.000
Có TK 3311- Phải trả người bán 38.830.000
+ Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 35.300.000
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. 35.300.000
Với chương trình phần mềm kế toán đã cài đặt , khi có lệnh chương trình sẽ tự
động chạy và cho kết xuất , in ra các sổ và báo cáo kế toán tương ứng .Sổ
NKCT, Sổ cái TK 621, sổ chi tiết TK 261.
Cuối kỳ máy tự động kết chyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang Tk 154
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154 - CT ATK).
Tại phòng kế toán sau khi nhận được chứng từ kế toán do các đội gửi lên, kế
toán sẽ phản ánh vào các nhật ký chứng từ, lập bảng tổng hợp chi tiết TK 621,

05/02 101 05/02
Xuất gổ ván cho công trình
ATK
152 30.570.000
05/02
001667
4
05/02
Mua gạch lát chuyển đến
công trình ATK
112 7.700.200
05/02 0072885 05/02
Mua gổ nẹp cho công trình
ATK chưa thanh toán cho
người bán
331 3.313.000
Tổng Cộng 41.583.200
Bảng 2.1.1 Sổ chi tiết TK 621- Công trình 195 Đội Cấn
Công Ty CP Xây Dựng Văn Hoá Thể Thao và Du Lịch
(Ban hành theo QĐ
15/2006/BT ngày 20/03/2006
của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT TK 621
TK : 6211 – Đối tượng: Công trình 195 Đội Cấn
Tên TK: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Ngày
tháng
ghi
sổ
Chứng từ

Ghi có các TK đối ứng với nợ TK 621
Tổng
cộng
152 111 112 331
1 Công trình ATK 30.570.000 7.700.200 3.313.000 41.583.200
2 Công trình 195 Đội Cấn 13.109.659 1 650.000 14.759.659
… … … … … … …
Tổng cộng 200.306.400 3.314.500 18.173.900 25.028.850 246.823.650
Số liệu của bảng tổng hợp chi tiết TK 621 được dùng làm căn cứ để ghi
vào “Bảng tổng hợp chi tiết” TK 154.
Vương Thị Bích Thảo Lớp KT1 - K12A
25

Trích đoạn Về phương phỏp kế toỏn chi sản xuất và tớnh giỏ thành: Về tài khoản và phương phỏp kế toỏn: Về bỏo cỏo chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm: 1.3.2 Chi phớ quản lý tài sản, cụng cụ, dụng cụ sử dụng tại cụng trỡnh:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status