Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI Më ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển với
tốc độ cao và đạt được rất nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế. Đặc biệt
việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới, trở thành thành viên thứ
150 của tổ chức này là một sự kiện rất quan trọng, góp phần nâng cao vị thế
của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới. Tuy nhiên sự phát triển cao của
nền kinh tế nước ta làm phát sinh rất nhiều biến động trong nền kinh tế, đặc
biệt là thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản, thị trường tài chính
tiền tệ. Sự biến động của thị trường tài chính tiền tệ ảnh hưởng nghiêm trọng
đến sự phát triển của đất nước, xét trên khía cạnh vi mô thì đây là giai đoạn
đầy nguy cơ và thách thức đối với doanh nghiệp.
Sự phát triển kinh tế Việt Nam giai đoạn hiện nay đánh một mốc lớn
cho loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp
liên doanh nước ngoài. Điều đó đồng nghĩa với việc sẽ có rất nhiều sự cạnh
tranh trên nhiều phương diện của những doanh nghiệp này vì đó là những
doanh nghiệp có tiềm lực tài chính rất cao. Mặt khác quan hệ tài chính ngày
càng trở nên khó khăn và phức tạp hơn rất nhiều, quan hệ tài chính giữa
doanh nghiệp với thị trường tài chính, với các doanh nghiệp khác cũng trở
nên phức tạp hơn, quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà nước cũng
chịu nhiều áp lực từ các cam kết gia nhập các tổ chức kinh tế xã hội trên thế
giới.
Như vậy xét một cách khái quát nhất cho ta thấy rằng tầm quan trọng
của tài chính doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh, trong sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp. Quản lý tài chính doanh nghiệp là một
khâu vô cùng quan trọng trong hệ thống quản lý doanh nghiệp. Nhà quản lý
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tài chính doanh nghiệp là một trong những nhân tố con người đóng vai trò
then chốt trong việc hoạch định chính sách và đường lối phát triển của doanh
nghiệp. Trong quá trình học tập tại Khoa Khoa Học Quản Lý Trường Đại Học
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH, QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY LẮP
CÔNG NGHIỆP
1.1: Tổng quan về tài chính doanh nghiệp
1.1.1: Khái niệm
Tài chính doanh nghiệp một cách tổng quát là quan hệ giá trị giữa doanh
nghiệp và các chủ thể trong nền kinh tế.
1
Các quan hệ tài chính chủ yếu bao gồm:
Quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà nước: Nhà nước là chủ thể rất quan
trọng trong nền kinh tế, một mặt nhà nước đóng vai trò là một chủ thể kinh tế
hoạt động độc lập vì mục đích riêng, mặt khác nhà nước đóng vai trò trung
tâm điều phối hoạt động kinh tế. Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước thể
hiện mặt tổng thể của nhà nước, chủ yếu phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện
nghĩa vụ thuế cho nhà nước, và khi nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp.
Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: Bất kỳ doanh nghiệp
nào hoạt động kinh doanh đều có quan hệ với thị trường tài chính. Đây là mối
quan hệ cơ bản và quan trọng của doanh nghiệp, quan hệ này được thể hiện
thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ. Nguồn vốn kinh
doanh là yếu tố rất quan trọng để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Thông
qua thị trường tài chính doanh nghiệp có thể vay vốn ngắn hạn để đáp ứng các
nhu cầu về vốn ngắn hạn, mặt khác doanh nghiệp có thể phát hành cổ phiếu
hoặc trái phiếu để đáp ứng các nhu cầu vốn dài hạn. Thị trường tài chính còn
thực hiện chức năng cất giử tiền tệ, đồng thời còn thực hiện chức năng thanh
1
Trích dẩn giáo trình Tài Chính Doanh Nghiệp PGS TS Lưu Thị Hương-PGS TS Vủ Duy Hào NXB ĐH
Kinh Tế Quốc Dân 2006. Trang 8,9.
đó doanh nghiệp phải có một lượng tài sản nhất định, và lượng tài sản đó sẽ
được chu chuyển thông qua quá trình nêu trên.
Các hàng hoá và dịch vụ đầu vào (yếu tố sản xuất) là các hàng hoá và dịch
vụ mà doanh nghiệp mua sắm để sử dụng trong quá trình sản xuất- kinh
doanh. Các hàng hoá và dịch vụ đầu vào sẽ được kết hợp với nhau để hình
thành nên sản phẩm đầu ra, đây có thể là thành phẩm hoặc có thể là bán thành
phẩm tuy nhiên nó được doanh nghiệp xác định là sản phẩm và được cung
cấp trên thị trường. Trong số các tài sản mà doanh nghiệp nắm giử có một loại
tài sản đặc biệt - đó là tiền, tài sản này là trung gian cho mọi hoạt động trao
đổi của doanh nghiệp. Sự dịch chuyển giữa các hàng hoá và dịch vụ tương
ứng sẽ là sự dịch chuyển tiền giữa các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế.
Như vậy tương ứng với các dòng vật chất đi vào (hàng hoá dịch vụ đầu
vào) sẽ là dòng tiền đi ra, ngược lại tương ứng với các dòng vật chất đi ra
( hàng hoá và dịch vụ đầu ra) sẽ là các dòng tiền đi vào. Đây chính là cơ sở
của các quan hệ tài chính. Doanh nghiệp thực hiện hoạt động trao đổi hoặc
với thị trường cung cấp hàng hoá dịch vụ đầu vào, hoặc với thị trường phân
phối tiêu thụ các hàng hoá dịch vụ đầu ra và tuỳ thuộc vào tính chất hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các quan hệ tài chính của doanh
nghiệp được phát sinh từ chính quá trình trao đổi đó. Quá trình này quyết định
sự vận hành của sản xuất và làm thay đổi cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
1.1.3. Vai trò của tài chính doanh nghiệp đối với hoạt động của doanh nghiệp.
Hoạt động của doanh nghiệp luôn có tính mục đích, có thể là lợi nhuận, giá
trị gia tăng noặc những giá trị lợi ích nhất định. Về cơ bản người ta quan tâm
đến giá trị gia tăng mà tiền là công cụ quy đổi để đánh giá. Do đó tài chính
doanh nghiệp đóng vai trò to lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Tài chính doanh nghiệp bao gồm các quan hệ tài chính giữa
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
doanh nghip vi cỏc ch th khỏc, hoc trong ni b doanh nghip. Cỏc quan
h ny c trng bi dũng tin i ra v i vo tng ng vi dũng hng hoỏ
(kết cấu tối u). Nhng kết cấu này lại luôn bị phá vỡ do tình hình đầu t. Vì vậy
nghiên cứu các hệ số nợ, hệ số tự tài trợ sẽ cung cấp cho các nhà hoạch định
chiến lợc tài chính một cái nhìn tổng quát về sự phát triển lâu dài của doanh
nghiệp.
Hệ số nợ =
Hệ số nợ là một chỉ tiêu tài chính phản ánh trong một đồng vốn hiện nay
doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn vay nợ.
Tỷ suất tự tài trợ = = 1 - Hệ số nợ
Tỷ suất tự tài trợ là một chỉ tiêu tài chính đo lờng sự góp vốn của chủ sở
hữu trong tổng số vốn hiện có của doanh nghiệp.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.4.3. Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Các chỉ tiêu này dùng để đo lờng hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của một
doanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dới
các loại tài sản khác nhau.
Số vòng quay hàng tồn kho =
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân
chuyển trong kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh đợc đánh giá
càng tốt
=
Phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho.
Vòng quay các khoản phải thu =
Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh
nghiệp.
Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản thu nhanh là tốt.
Kỳ thu tiền trung bình =
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu đợc các khoản
phải thu.
nói riêng và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp nói chung. Việc tiến hành
lựa chọn và sắp xếp các chỉ tiêu tuỳ theo góc độ nghiên cứu của nhà phân tích
và lập bảng để so sánh đánh giá.
1.2: Ni dung c bn v qun lý ti chớnh
1.2.1: Bn cht qun lý ti chớnh doanh nghip.
2
Trong quỏ trỡnh sn xut kinh doanh ca doanh nghip luụn luụn phn ỏnh
cỏc quan h ti chớnh phỏt sinh, hot ng sn xut kinh doanh ca doanh
nghip t hiu qu mang li nhng li ớch nht inh cho doanh nghip ũi
hi doanh nghip phi x lý tt cỏc mi quan h ny. lm c iu ú
doanh nghip phi gii quyt tt ba vn c bn sau:
Th nht : Trờn c s loi hỡnh sn xut kinh doanh ca mỡnh doanh nghip
s la chn nờn u t di hn vo õu v bao nhiờu cho phự hp. õy chớnh
l chin lc u t di hn ca doanh nghip v cng l c s d toỏn
vn u t.
Th hai: La chn ngun vn u t cú th khai thỏc c v d bỏo lng
vn cú th khai thỏc trong tng giai on nht nh.
Th ba: Nh qun lý ti chớnh phi xỏc nh hot ng tỏc nghip ca mỡnh
nh th no? õy chớnh l quyt nh ti chớnh nhn hn v cú mi quan h
cht ch ti qun lý ti sn lu ng ca doanh nghip.
Trờn õy l ba vn quan trng nht v ct li nht trong ti chớnh doanh
nghip. Nghiờn cu ti chớnh doanh nghip thc cht l nghiờn cu cỏch thc
gii quyt ba vn nờu trờn.
i vi mi doanh nghip thỡ gia s hu v qun lý luụn cú s khỏc bit
nht nh, ch s hu thng khụng phi l ngi trc tip qun lý m thay
2
Trớch dn giỏo trỡnh Ti Chớnh Doanh Nghip PGS TS Lu Th Hng-PGS TS V Duy Ho NXB H
Kinh T Quc Dõn 2006. Trang 13,14,15..
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quan cht ch ti cỏc dũng tin nhp qu v dũng tin xut qu. Ngõn qu l
mt vn vụ cựng quan trng ca doanh nghip, nú m bo kh nng chi
tr cho doanh nghip t ú m bo cho hot ng ca doanh nghip, trỏnh
tỡnh trng xu nht xy ra l s phỏ sn ca doanh nghip.
1.2.2. i tng ca qun lý ti chớnh doanh nghip
1.2.2.1. Chi phớ hot ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip
Chi phớ sn xut kinh doanh ca mt doanh nghip l biu hin bng tin
ca ca tt c cỏc hao phớ v mt vt cht v v mt lao ng m doanh
nghip phi b ra tin hnh sn xut kinh doanh trong mt thi k nht
nh.
3
- Phõn loi chi phớ sn xut da trờn lnh vc v a im s dng bao
gm.
+ Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí tiền lơng, tiền công, các
khoản tính nộp nh quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
+ Chi phí sản xuất chung là chi phí sử dụng chung cho hoạt động sản xuất
và kinh doanh, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh
trong quá trình hoạt động.
+ Chi phí bán hàng là những chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ hàng
hoá.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý
và điều hành doanh nghiệp nh: tiền lơng và các khoản trích nộp của bộ máy
quản lý và điều hành, chi phí về công cụ và dụng cụ, khấu hao TSCĐ phục vụ
3
Trớch dn giỏo trỡnh Ti Chớnh Doanh Nghip PGS TS Lu Th Hng-PGS TS V Duy Ho NXB H
Kinh T Quc Dõn 2006. Trang 26.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cho bộ máy quản lý chung của doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí
bằng tiền khác.
động đầu t tài chính, kinh doanh về vốn mang lại nh các hoạt động mua bán cổ
phiếu, trái phiếu, cho vay vốn...
+ Thu nhập khác (còn gọi là thu nhập bất thờng, thu nhập đặc biệt) VD:
thu nhập từ việc thanh lý TSCĐ, các khoản nợ vắng chủ hay nợ không có ngời
đòi nợ.
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ
+ Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: là tiền bán sản phẩm, hàng hoá dịch
vụ sau khi đã từ các khoản tiền chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại, thu từ phần trợ giá của Nhà nớc, nếu doanh nghiệp có cung cấp
hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc.
+ Doanh thu từ các hoạt động dịch vụ khác: Doanh thu từ các hoạt động
mua bán trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu, cho thuê tài sản, liên doanh, liên kết,
thu lãi tiền gửi, lãi từ tiền đã cho vay các khoản thu từ lãi...
Doanh nghiệp đợc hởng sự trợ giá, trợ cấp của Nhà nớc nếu thực hiện các
nhiệm vụ của Nhà nớc giao về sản xuất hay cung ứng các dịch vụ về quốc
phòng, an ninh, cung cấp các sản phẩm dịch vụ theo giá cả của nhà nớc mà thu
nhập không đủ bù đắp chi phí cũng đợc hởng sự trợ cấp, trợ giá của nhà nớc.
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.2.3. Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp của doanh nghiệp là số tiền chênh lệch giữa
thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt đợc số thu nhập đó từ các
hoạt động của doanh nghiệp mang lại.
+ Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập
của hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh.
Nếu các hệ số này thấp hơn hệ số chung của toàn ngành, chứng tỏ doanh
thu không đảm bảo, bán hàng với giá thấp hoặc giá thành sản phẩm của doanh
nghiệp cao hơn các ngành khác.
Những phơng hớng cơ bản để tăng lợi nhuận và nâng cao tỷ suất lợi nhuận
của doanh nghiệp là:
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.3.1. Phơng pháp để quản lý tài chính
Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó công tác quản lý tài chính là một khâu
rất quan trọng trong công tác quản lý của doanh nghiệp. Điều đó phản ánh một
phơng pháp quản lý khoa học và mang tính logic cao. Để đánh giá tình hình tài
chính của một doanh nghiệp có thể có nhiều phơng pháp phân tích, trong đó ph-
ơng pháp truyền thống đợc áp dụng phổ biến là phơng pháp tỷ lệ. Đây là phơng
pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện ngày càng đợc bổ sung hoàn thiện.
Thứ nhất nguồn thông tin kế toán và tài chính đợc cải tiến và cung cấp đầy
đủ hơn. Đó là cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá
một tỷ lệ của một doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp.
Thứ hai, việc áp dụng công nghệ tin học phổ biến cho phép tích luỹ dữ
liệu, thúc đẩy nhanh quá trình tính toán các tỷ lệ.
Thứ ba, phơng pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu
quả số liệu, phân tích hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hay
theo từng giai đoạn.
Các tỷ lệ chủ yếu trong phân tích tài chính.
* Tỷ lệ về khả năng thanh toán: Đây là nhóm chỉ tiêu đợc sử dụng để đánh
giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
* Tỷ lệ về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn: Phản ánh mức độ ổn
định, tự chủ tài chính cũng nh khả năng nợ vay của doanh nghiệp.
* Tỷ lệ về khả năng hoạt động: Đặc trng cho việc sử dụng tài nguyên,
nguồn lực của doanh nghiệp
* Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng
hợp nhất của một doanh nghiệp
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.3.2. Công cụ để quản lý tài chính
Nguyên tắc đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận: Quản lý tài chính phải dựa
trên quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận. Giữa rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng có mối
quan hệ tỷ lệ thuận, có nghĩa là một dự án đầu tư có mức đọ rủi ro cao thì hy
vọng dự án đó sẽ mang lại lợi nhuận cao và ngược lại. Tuy nhiên mối quan hệ
này đòi hỏi sự đánh đổi, nghĩa là nhà đầu tư phải chấp nhận tổn thất khi rủi ro
xảy ra. Việc áp dụng nguyên tắc này là khác nhau giữa các doanh nghiệp khác
nhau, về cơ bản nguồn lực tài chính của doanh nghiệp đồng thời khả năng
nắm bắt thời cơ là những yếu tố rất quan trọng trong việc lựa chon sự đánh
đổi.
Nguyên tắc giá trị thời gian của tiền: Một lượng tiền nhất định tại một thời
điểm nhất định có thể sữ dụng để đầu tư vào một dự án, củng có thể quy đổi
ra những hàng hoá và dịch vụ cụ thể. Tuy nhiên tại một thời điểm khác thì giá
trị thực tế của nó sẽ không thể như cũ, cụ thể bằng các hàng hoá và dịch vụ sẽ
không thể như củ. Sở dĩ xảy ra điều đó bởi vì theo thời gian lạm phát sẽ làm
thay đổi giá trị của đồng tiền. Do đó để đo lường giá trị tài sản của chủ sở hửu
cần sử dụng khái niệm giá trị thời gian của tiền, tức là phải đưa lợi ích và chi
phí của dự án về cùng một thời điểm, thường là thời điểm hiện tại.
Nguyên tắc chi trả: Thông thường các kết quả báo cáo kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp chỉ phản ánh thực trạng lổ lải trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Tuy nhiên trong thực tế cái mà doanh nghiệp cần quan tâm không chỉ
có như vậy, đáng quan tâm hơn cả là các dòng tiền chứ không phải lợi nhuận.
Trên thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi doanh
nghiệp phải đảm bảo lượng tiền mặt cho việc chi trả, mặt khác doanh nghiệp
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
củng phải quan tâm đến dòng tiền vào, đây chính là cơ sở để doanh nghiệp có
thể cân đối các dòng tiền một cách hợp lý. Dòng tiền ra và dòng tiền vào được
tái đầu tư phản ánh tính chất thời gian của lưọi nhuận và chi phí.
Nguyên tắc sinh lợi : Quyết định đầu tư của nhà quản lý tài chính dựa trên
cơ sở dòng tiền mà dự án đem lại,tức là quyết định cho một dự án đem lại
phó hay uỷ quyền cho cấp giới.
Các hoạt động và quyết định tài chính của nhà quản lý tài chính đưa ra đều
vì mục tiêu của doanh nghiệp. Đó là hàng loạt các mục tiêu mang tính sống
còn của doanh nghiệp như sự tồn tại và phát triển, sự yếu kém tài chính dẩn
đến phá sản, tối thiểu hoá chi phí, tối đa hoá lợi nhuận...tuy nhiên không phải
lúc nào các quyết định tài chính của nhà quản lý củng mang lại sự hài lòng
cho các cổ đông dù cho quyết định đó vẩn đảm bảo sự phát triwnr của doanh
nghiệp. Sự phù hợp còn tuỳ thuộc vào mục đích của các cổ đông khi họ bỏ
vốn để trở thành người sở hửu doanh nghiệp. Như vậy quyết dịnh của nhà
quản lý phải dựa trên hai khía cạnh đó là quyết định của nhà quản lý có sát
với mục tiêu của các cổ đông hay không, và thứ hai đó là nhà quản lý liệu có
bị sa thải khi không theo đuổi mục tiêu của các cổ đông hay không?
1.3. Sự cần thiết hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công Ty Cổ Phần Bê
Tông Và Xây Lắp Công Nghiệp
1.3.1. Sự phát triển và hội nhập nhanh chóng của nền kinh tế Việt Nam với
nền kinh tế thế giới.
Trong quá trình hình thành và từng bước tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh sẻ hình thành nhửng mối quan hệ giửa doanh nghiệp với các chủ thể
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
kinh tế khác, nền kinh tế càng phát triển cao thì mối quan hệ trên càng trở nên
phức tạp và việc xử lý nhửng mối quan hệ đó củng trở nên khó khăn hơn
trong đố đặc biệt cần kể tới là nhửng mối quan hệ tài chính. Trên thế giới hiện
nay một số quốc gia có nền kinh tế phát triển cao có được thị trường tài chính
phát triển rất cao và các quan hệ tài chính vô cùng phức tạp. Mặt khác trong
thời đại công nghệ thông tin ngày càng phát triển và đạt đến một trình độ rất
cao như hiện nay thì ứng dụng của nó vào hoạt động tài chính doanh nghiệp
ngày càng phổ biến, việc xử lý các mối quan hệ tài chính được ứng dụng rất
nhiều.
Doanh nghiệp khi đi vào hoạt động và phát triển sẻ có rất nhiều vấn đề tài
các quyết định khác của doanh nghiệp. Vốn luôn là vấn đề mà doanh nghiệp
quan tâm hàng đầu bao hàm cả hai nội dung cơ bản là huy động vốn và sử
dụng vốn. Huy động vốn là điều kiện cần để doanh nghiệp tiến hành triển
khai các dự án nhằm mục tiêu đả đề ra, tuy nhiên sử dụng vốn hiệu quả lại là
điều kiện đủ để đảm bảo nguyên tắc sinh lợi cho doanh nghiệp. Hiệu quả kinh
doanh ổn định và lâu dài là tiền đề để doanh nghiệp tái đầu tư, mở rộng quy
mô sản xuất kinh doanh, từng bước phát triển tiến tới mục tiêu chiến lược mà
doanh nghiệp đề ra.
Sự phát triển quy mô phản ánh thông qua các chỉ tiêu phản ánh tiềm lực của
doanh nghiệp bao gồm: Mở rộng quy mô nhà máy phân xưởng, đầu tư máy
móc trang thiết bị và cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, đội ngủ nhân lực nâng
cao cả quy mô lẩn trình độ chuyên môn, được đào tạo và củng cố thường
xuyên nhằm tiến tới một nguồn nhân lực đầy năng lực và mang tính ổn định
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cao, tham gia vào nhiều lỉnh vực kinh doanh khác nhau nhằm tiến tới đa
ngành nghề đa lỉnh vực...
Sự phát triển bền vững của doanh nghiệp lại được phản ánh thông qua các
tiêu chí như trình độ ,năng lực công nghệ của doanh nghiệp. Trình độ năng
lực sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự gia tăng giá trị tài sản của doanh nghiệp
tương ứng với việc đảm bảo nguồn thu nhập cao và mang tính chất ổn định
của cán bộ nhân viên toàn thể doanh nghiệp.
25