BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
ϥ
CAO VĂN KẾ N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông Vèn kinh doanh
cña doanh nghiÖp x©y dùng ë viÖt nam hiÖn nay
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
2. PGS, TS. LÊ HOÀNG NGA
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản Luận án là công trình nghiên
cứu khoa học, độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong Luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Những kết luận khoa học nêu trong Luận án chưa từng ai
được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Cao Văn Kế
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
2.3. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 36
2.3.1. Sử dụng các mô hình dự báo 36
2.3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp xây dựng 47
2.4. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 61
2.4.1. Kinh nghiệm quốc tế về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 61
2.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam 67
Kết luận chương 2 69
Chương 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM 70
3.1. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRONG THỜI
GIAN QUA 70
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển, quy mô của doanh nghiệp
xây dựng 70
3.1.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng 77
3.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
XÂY DỰNG 78
3.2.1. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) 78
3.2.2. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) 79
3.2.3. Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP) 81
3.2.4. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) 82
3.2.5. Hệ số hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 84
3.2.6. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn 85
3.2.7. Hệ số khả năng thanh toán nhanh 86
3.2.8. Vòng quay hàng tồn kho 87
3.2.9. Kỳ thu tiền bình quân 88
3.3. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 90
4.4.3. Đối với Ngân hàng, Kho bạc, Thuế 150
Kết luận chương 4 152
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 153
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 155
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 156
PHỤ LỤC 162 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Chữ viết tắt Chữ nguyên nghĩa
BCH Ban chấp hành
BEP Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CB CNV Cán bộ công nhân viên
DA Dự án
DATC Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNXD Doanh nghiệp xây dựng
DNXDGT Doanh nghiệp xây dựng giao thông
DNXDNN Doanh nghiệp xây dựng nhà nước
EPS Earning per share - Thu nhập mỗi cổ phần
HĐQT Hội đồng quản trị
HĐTV Hội đồng thành viên
IRR Intenal Rate of Return - Tỷ suất nội hoàn
KD Kinh doanh
MMTB Máy móc, thiết bị
Bảng 2.1: Bảng mô tả bảng hỏi và trả lời 38
Bảng 3.1: Vốn kinh doanh của DNXD giai đoạn 2008-2013 74
Bảng 3.2: Bảng thống kê mô tả dữ liệu 91
Bảng 3.3: Bảng hệ số kiểm định tương quan các biến 91
Bảng 3.4: Bảng hệ số hồi quy bội 92
Bảng 3.5: Bảng tính ROE của Tổng công ty XD Sông Đà 96 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN Số hiệu Nội dung Trang
Biểu đồ 3.1: Tỷ trọng DNXD theo quy mô vốn kinh doanh thời điểm
31/12/2008 75
Biểu đồ 3.2: Tỷ trọng DNXD theo quy mô vốn kinh doanh thời điểm
31/12/2013 75
Biểu đồ 3.3: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn kinh doanh 79
Biểu đồ 3.4: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn chủ sở hữu 80
Biểu đồ 3.5: Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản 82
Biểu đồ 3.6: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / doanh thu 83
Biểu đồ 3.7: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 85
Biểu đồ 3.8: Khả năng thanh toán ngắn hạn 86
Biểu đồ 3.9: Khả năng thanh toán nhanh 87
Biểu đồ 3.10: Vòng quay hàng tồn kho 88
Biểu đồ 3.11: Kỳ thu tiền bình quân 90
Biểu đồ 4.1: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản 115
Biểu đồ 4.2: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/nguồn vốn chủ sở hữu 115
Biểu đồ 4.3: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn 116
Biểu đồ 4.4: Hệ số khả năng thanh toán nhanh 117
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC TRONG LUẬN ÁN Số hiệu Nội dung Trang
Phụ lục 01: BẢNG TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU CHƯƠNG 3 163
Phụ lục 02: BẢNG TÍNH TOÁN SỐ LIỆU VÀ MỤC TIÊU NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN CHƯƠNG 4 175
Phụ lục 03: BẢNG HỎI ĐIỀU TRA KHOA TÀI CHÍNH DN - HỌC VIỆN TÀI CHÍNH 182
Phụ lục 04: SỐ LIỆU ĐIỀU TRA VÀ XỬ LÝ SƠ BỘ 185
Phụ lục 05: BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA 191
Phụ lục 06: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU ĐIỀU TRA 202
Phụ lục 07: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH VÉC TƠ TỰ HỒI QUY (VAR) ĐỂ CHỈ RA
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ VỐN VÀ NHU CẦU
VỐN TRONG DNXD 207
Phụ lục 08: TÍNH TOÁN CÁC CHUỖI WACC CỦA CÔNG TY TỪ QUÝ
I/2008 ĐẾN QUÝ 4/2012 215
Phụ lục 09: BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG 225
Phụ lục 10: DỰ BÁO CHI PHÍ VỐN TRUNG BÌNH CHO CÁC CÔNG TY
NĂM 2015 229
Phụ lục 11: KẾT QUẢ TÍNH NHU CẦU VỐN CHO Ở CÁC BẢNG SAU 230
Phụ lục 12: BẢNG THỐNG KÊ PHƯƠNG TRÌNH VAR ƯỚC LƯỢNG 236
Phụ lục 13: DỰ BÁO NHU CẦU VỐN CHO CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG
NĂM 2015 239
Phụ lục 14: DANH SÁCH CÁC CÔNG TY CP ĐẠI DIỆN TRONG NGÀNH
XÂY DỰNG 240
Phụ lục 15: BẢNG PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ LÃI VAY 241
động, rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính. Nguồn vốn kinh doanh chủ yếu huy
động từ các tổ chức tín dụng, lãi suất cao, chi phí lãi vay ngày càng gia tăng, quá
2
trình quản lý chi phí đầu tư xây dựng, quản lý vốn Nhà nước, công tác thanh
quyết toán và thu hồi vốn bị chậm trễ, giảm hiệu quả vòng quay của vốn. Mặt
khác, các tổng công ty xây dựng được thành lập theo Quyết định 90, 91 của
Chính phủ, mô hình tổ chức ngày càng lớn dần, kinh doanh đa ngành nghề, hình
thức công ty mẹ - công ty con dần bộc lộ nhiều điểm chưa phù hợp trong quản lý
và điều hành, làm cho hiệu quả sử dụng vốn ngày càng giảm sút.
Từ năm 2008 là năm bắt đầu nền kinh tế có dấu hiệu suy giảm, các
DNXD có đặc thù vốn đầu tư ban đầu lớn và thời gian thu hồi vốn lâu dài, đã
bộc lộ rõ hơn các bất cập về công tác điều hành SXKD, mô hình tổ chức quản lý
và quản trị DN, năng lực tài chính, năng lực cạnh tranh, hậu quả là các chỉ tiêu
tài chính và hiệu quả kinh doanh của DN giảm sâu so với các năm trước đây.
Trước thực trạng đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là bài toán
khó đối với Nhà nước và các DNXD. Để DNXD từng bước khắc phục những
tồn tại, việc tìm hiểu, phân tích thực trạng để đưa ra các giải pháp nhằm giúp cho
DNXD nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một nhu cầu cấp thiết. Xuất phát từ
những lý do nêu trên, việc nghiên cứu một cách có hệ thống tình hình sản xuất
kinh doanh (SXKD) của các DNXD, trong đó việc phân tích hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh là vấn đề mang tính thời sự lớn. Chính vì vậy, việc nghiên cứu
đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây
dựng ở Việt Nam hiện nay” là có ý nghĩa thiết thực trên cả phương diện lý luận
và thực tiễn.
2. Mục đích nghiên cứu của luận án
- Làm rõ về lý luận các nội dung nghiên cứu về vốn và hiệu quả sử dụng
4. Phương pháp nghiên cứu của luận án
- Tác giả sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn của DNXD ở các năm tài chính, từ đó hệ thống và hoàn
thiện về mặt lý luận, phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn trong DNXD, đề
xuất giải pháp cho những năm tiếp theo.
- Tác giả thu thập số liệu trên báo cáo tài chính hợp nhất từ năm 2008 đến
năm 2013 của 12 tổng công ty xây dựng (TCTXD), tính toán hệ số, phân tích các
chỉ tiêu cơ bản về: hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, khả năng thanh khoản, cơ
cấu vốn, hiệu quả sử dụng tài sản, hệ số sinh lời.
4
- Tác giả sử dụng 150 phiếu câu hỏi điều tra gửi đến công ty cổ phần
trong ngành xây dựng, các DN này đã niêm yết trên thị trường chứng khoán, có
ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngành xây dựng. Sử dụng thang đo Linkert để
phân tích quan điểm quản trị tài chính với hiệu quả tài chính thông qua các chỉ
tiêu cơ bản nói trên.
- Từ kết quả phân tích chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử
dụng vốn, đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của DNXD.
5. Những đóng góp mới của luận án
- Luận án đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của các DNXD như: phân tích làm rõ khái niệm, đặc điểm của
DNXD trong nền kinh tế; khái niệm, đặc trưng, thành phần vốn kinh doanh
của DNXD; luận giải làm rõ nội hàm của khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của DN, đưa ra được hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của DNXD; phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh của DN.
liên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 4
chương (147 trang).
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu (13 trang)
Chương 2: Lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp xây dựng (51 trang)
Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp xây dựng ở Việt Nam (40 trang)
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam (43 trang)
6
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN luôn là vấn đề được cả
thực tiễn các nhà quản trị DN và các nhà nghiên cứu lý luận quan tâm nên trong
thời gian qua, đã có nhiều tiếp cận nghiên cứu về lý luận và thực tiễn lĩnh vực sử
dụng vốn kinh doanh trong DNXD và những tác động của vốn kinh doanh đến
- Nguyễn Quỳnh Sang (2008), "Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông" - Trường
Đại học Giao thông vận tải. Luận án đã nghiên cứu các vấn đề:
+ Luận án nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các
DNXDGT. Hệ thống số liệu nghiên cứu từ năm 1999 - 2005, hệ thống giải pháp
đưa ra cho giai đoạn 2009.
+ Luận án sử dụng hệ thống số liệu để phân tích các DNXDGT trong
giai đoạn chuyển đổi sang cơ chế thị trường, quan điểm về đổi mới cơ cấu vốn,
phân tích, đánh giá, xác định rõ những nguyên nhân cơ bản dẫn tới việc sử
dụng vốn trong các DNXDGT hiện nay kém hiệu quả. Những tồn tại, hạn chế
trong đầu tư, huy động vốn, trong quản trị DN… làm ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng vốn của DNXDGT. Đưa ra những giải pháp hoàn thiện cơ cấu vốn,
hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, giải pháp nâng cao hiệu quả vốn
trong khâu thanh toán và các giải pháp về đầu tư, huy động vốn. Thiết lập quy
trình đầu tư; xây dựng hai chỉ tiêu có tính đặc thù (chi phí vốn trên tổng vốn và
chi phí vốn trên doanh thu) làm cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả huy động vốn
trong DNXDGT.
+ Luận án đi sâu phân tích những tồn tại chủ yếu của các DNXDGT, như
quy mô DN, qui mô vốn điều lệ thấp, chất lượng quản trị DN chưa được coi
trọng, năng lực sản xuất, khả năng cạnh tranh thấp.
+ Luận án đưa ra các giải pháp về: Đổi mới và nâng cao về nhận thức
trong điều kiện hội nhập; đổi mới cơ cấu tổ chức, quản lý của các DNXDGT;
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng văn hoá doanh nghiệp.
+ Luận án đề xuất ba nhóm giải pháp, đó là: Giải pháp hoàn thiện cơ cấu
vốn của các DNXDGT, các giải pháp để tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu, giảm
các khoản nợ phải trả; giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn
lưu động.
phải tái cơ cấu nguồn vốn và các nguyên tắc cần tuân thủ khi tái cơ cấu nguồn
9
vốn của DN, tạo cơ sở khoa học để các DN xem xét, lựa chọn và xây dựng chính
sách tái cơ cấu nguồn vốn phù hợp với DN mình.
+ Đánh giá thực trạng về cơ cấu nguồn vốn của các DNNN ở Việt Nam
hiện nay, chỉ ra hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNN còn thấp, những
bất hợp lý trong cơ cấu nguồn vốn. Từ đó, tính tự chủ tài chính còn thấp, tính cân
bằng tài chính và quy mô kinh doanh còn chưa hợp lý, nhất là đối với DNNN có
qui mô vốn nhỏ và những ngành kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
Tác giả đã sử dụng mô hình kinh tế lượng để đánh giá làm rõ hơn các nhân tố
ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của DNNN hiện nay.
+ Luận án đưa ra các giải pháp: việc tái cơ cấu nguồn vốn phải gắn với
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng khả năng cạnh tranh của DNNN. Tái
cơ cấu nguồn vốn phải gắn liền với việc tổ chức sắp xếp lại khu vực DNNN, sử
dụng đồng bộ các chính sách, công cụ tài chính trong thực hiện tái cơ cấu nguồn
vốn. Tạo cơ chế, chính sách, đào tạo nguồn nhân lực, tạo môi trường kinh doanh
ổn định, minh bạch, bình đẳng giữa các DN trong mọi thành phần kinh tế.
- Phạm Thị Vân Anh (2012), "Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính
của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay" - Học viện Tài chính. Luận
án đã nghiên cứu các vấn đề:
+ Luận án đã nghiên cứu tình hình và đánh giá năng lực tài chính của
DNNVV ở Việt Nam trong 5 năm từ 2007 - 2011 dưới góc độ của một nhà
nghiên cứu kinh tế.
+ Luận án đã đưa ra phạm trù năng lực tài chính tổng thể và năng lực tài
chính cho sự tăng trưởng của DNNVV, chỉ ra quan hệ hữu cơ giữa năng lực tài
chính nội sinh và sự tăng trưởng bền vững của DN.
tích từ số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp, chưa chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong DNXD. Thực tế chưa đánh giá được
hiệu quả sử dụng vốn, chưa sử dụng các mô hình phân tích để đo lường sự tương
quan giữa các quan điểm quản trị tài chính với hiệu quả tài chính, nhất là các
DNXD có quy mô lớn chịu ảnh hưởng nhiều đến giai đoạn trong và sau khủng
hoảng nền kinh tế, nhu cầu tái cấu trúc như hiện nay.
1.1.1.2. Các đề tài khoa học liên quan đến nội dung nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh
- Báo cáo tổng hợp của nhóm tác giả do PGS.TS Hoàng Trần Hậu - Chủ
nhiệm đề tài, về đề tài "Nghiên cứu đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn
11
nhà nước trong các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam" - năm 2012. Đề tài
đã nghiên cứu các vấn đề:
+ Đề tài đã chỉ ra những đặc điểm cơ bản của mô hình tập đoàn kinh tế, cơ
chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại mô hình này. Đề tài đã nghiên cứu một số
nước có nền kinh tế phát triển, rút ra bài học kinh nghiệm cần hoàn thiện cơ chế
quản lý vốn nhà nước đầu tư tại DN ở Việt Nam. Đề tài đã khảo sát, đánh giá
thực trạng quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại các tập đoàn kinh tế, tình
hình quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại TĐKTNN trong những năm
qua. Hoàn thiện cơ chế đầu tư, quản lý sử dụng vốn Nhà nước, cơ chế phân phối
lợi nhuận đầu tư tại TĐKTNN.
+ Đề tài đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý vốn nhà nước: hoàn
thiện hình thức đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại DN.
- Đề tài của nhóm tác giả do PGS.TS Vũ Công Ty - Chủ nhiệm đề tài, đề
tài "Tái cấu trúc các tổng công ty xây dựng ở Việt Nam, bài học kinh nghiệm và
giải pháp" - năm 2011. Đề tài đã nghiên cứu các vấn đề:
cuối năm lãi suất tín dụng càng tăng cao với mức lãi suất huy động lên tới kịch
trần 14%. Đã xuất hiện xu hướng các ngân hàng thương mại thu hút vốn thông
qua các gói hỗ trợ và chiết khấu, và tìm nhiều cách vượt trần lãi suất.
Từ giai đoạn khủng hoảng kinh tế đến nay, các nghiên cứu về hiệu quả sử
dụng vốn trong DNXD là chưa có, chưa tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn theo phương trình Dupont - phương trình cho
phép đánh giá các nhân tố ảnh hưởng một cách vừa bao quát hết các nhân tố thuộc
về cả nhóm quyết định đến cơ cấu nguồn tài trợ và cả nhóm quyết định đến việc
phân bổ và sử dụng vốn trong hoạt động SXKD. Do vậy, chưa chỉ ra nhược điểm
về hiệu quả sử dụng vốn khi DN rơi vào môi trường kinh doanh khó khăn.
Các giải pháp đưa ra của các nghiên cứu trước đây chủ yếu dựa trên việc
phân tích, đánh giá, tổng hợp từ số liệu thứ cấp, chưa sử dụng mô hình toán học
và tin học, hay phương pháp điều tra phỏng vấn để lượng hoá các chỉ tiêu phản
ánh hiệu quả sử dụng vốn, làm căn cứ đưa ra nhóm giải pháp cơ bản, giải pháp
bổ trợ DN.
1.1.2. Các nghiên cứu nước ngoài
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về vốn kinh doanh:
Năm 1984, Myers cho rằng, nếu một công ty có hệ số nợ (đòn bẩy tài
chính) cao trong cơ cấu nguồn vốn thì các cổ đông có khuynh hướng không đầu
13
tư nhiều vào cổ phiếu của công ty bởi vì lợi ích từ các khoản đầu tư này sẽ có lợi
cho chủ nợ hơn là các cổ đông. Như vậy, các cổ đông quan tâm đầu tư vào công
ty có mức sinh lời cao, có hệ số vốn chủ sở hữu lớn và có hệ số nợ thấp.
Nghiên cứu của Titaman và Wessels (1988) ở các nước phát triển đã chỉ ra
rằng, những công ty có lợi nhuận cao thường duy trì tỷ lệ nợ vay thấp, hay nói
cách khác đòn bẩy tài chính có mối quan hệ ngược chiều với lợi nhuận. Tuy
họ ở dưới mức trung bình ngành. Điều đó cũng có nghĩa là, những DN ở dưới
mức trung bình ngành họ ít quan tâm hơn đến việc sử dụng nợ trong cơ cấu
vốn kinh doanh.
Các công trình nghiên cứu nước ngoài có sự khác biệt rất lớn đối với công
trình nghiên cứu của Việt Nam đó là quy mô nghiên cứu lớn hơn, mẫu nghiên
cứu lớn hơn, các DN có tiềm lực tài chính mạnh, các DN được tiếp cận sớm với
môi trường kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Đối tượng nghiên cứu là các
công ty cổ phần tư nhân, không phải các DNNN hay DNNN chuyển đổi sang
công ty cổ phần nên đặc thù cũng khác. Thời gian nghiên cứu của các công trình
khá lâu, từ năm 2003 trở về trước.
Các công trình nghiên cứu ngoài nước kể trên, chỉ nghiên cứu một lĩnh
vực tài chính nhất định, về quy mô vốn, hệ số nợ trên tổng nguồn vốn, đòn bẩy
tài chính, cơ cấu vốn trong tập đoàn kinh tế tư nhân có tiềm lực tài chính mạnh.
Bối cảnh nghiên cứu trong điều kiện nền kinh tế ổn định và phát triển, hoạt động
trong môi trường có tính cạnh tranh cao, nên các DN có kinh nghiệm để hoàn
thiện năng lực toàn diện, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thương trường, chỉ
phù hợp với đặc thù môi trường kinh doanh nước đó.
Tóm lại: Các nghiên cứu trong nước và nước ngoài chỉ đề cập đến hiệu
quả sử dụng vốn ở một số lĩnh vực nhất định như: Hiệu quả sử dụng vốn của
DNNN ngành nhựa; hiệu quả sử dụng vốn trong các DNXDGT; đổi mới cơ cấu
vốn của các doanh nghiệp Nhà nước; nâng cao năng lực tài chính của doanh
nghiệp nhỏ và vừa Như vậy, chưa có luận án nào nghiên cứu một cách có hệ
thống và sử dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại để đánh giá, phân tích,
lượng hóa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong DNXD ở Việt Nam hiện nay.
1.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Tác giả sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, áp dụng các
công cụ toán học, tin học và phương pháp chuyên gia. Các phương pháp trên
giúp tác giả có luận cứ khoa học để cập nhật số liệu tài chính, so sánh, phân tích,