Nghiên cứu thành phần hóa học chính và tác dụng sinh học chống viêm loét dạ dày tá tràng của dạng cao lỏng của bài thuốc nhị nhân hòa vị - Pdf 30

BỘ YTẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
VŨ THANH HÀ
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CHÍNH VÀ TÁC
DỤNG CHỐNG LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG CỦA DẠNG
CAO LỎNG CỦA BÀI THUỐC “NHỊ NHÂN HOÀ VỊ”
(Khoá luặn tốt nghiệp dược sĩ đại học khoá 2002 -y2ÒÒ7)
/ ' 42|.ío/í ị ị ;-
\
Người hướng dẫn : TS. Phùng Hoà Bình
Nơi thực hiện : Bộ môn Dược học cổ truyền
Trường Đại học Dược HàNội
Thời gian thực hiên: 3/2007 - 5/2007
Hà N ội-5 /2 0 0 7
LỜI CẢM ƠN
Với tất cả lòng biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn:
TS. Phùng Hoà Bình - Bộ môn DHCT, trường Đại học Dược Hà Nội.
DS. Nguyễn Kim Phượng - Trưởng phòng Dược lý - sinh hoá Viện
Dược liệu.
Đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, các kĩ thuật viên
ở bộ môn DHCT, các anh chị nhân viên phòng Dược lý- sinh hoá - Viện dược
liệu đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
Đồng thời tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè tôi đã giúp đỡ tôi hoàn
thành tốt quá trình học tập của mình
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2007
Sinh viên
Vũ Thanh Hà
Trang
1
MỤC LỤC

3.2.1. Định tính 24
3.2.2. Định lượng 34
3.3. NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG D ược LÝ 37
3.3.1. Thử tác dụng chống loét dạ dày 37
3.3.2. Thử tác dụng lợi mật 39
3.4. BÀN LUẬN 41
3.4.1. Về dạng bào chê 41
3.4.2. Về thành phần hoá học 42
3.4.3. Về tác dụng dược lý 43
Phần 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT 44
4.1. Kết luận 44
4.2. Đề xuất 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CN: công năng.
CT: chủ trị.
dc: dịch chiết.
ddF: dung dịch Aavonoid.
ddS: dung dịch saponin.
DL: Dược liệu.
EtOH: ethanol.
LD: liều dùng.
MeOH; methanol.
MNC; mẫu nghiên cứu.
NNHV: Nhị nhân hoà vị.
Nxb: Nhà xuất bản.
pư: phản ứng.
QK; quy kinh.
SKLM: Sắc ký lớp mỏng.

lệ mắc bệnh từ 5%-10%. ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam có đến 5,6% dân
số có triệu chứng bệnh [9],[19], tại khoa nội của một số bệnh viện có 26%-
30% bệnh nhân vào viện vì bệnh loét dạ dày - tá tràng. Bệnh gặp ở nam giới
nhiều hơn nữ giới, loét tá tràng nhiều hơn loét dạ dày, tỷ lệ loét tá tràng cao
gấp 4 lần loét dạ dày [9],[Ì9[.
1.1.1.1. Nguyên nhân gây bệnh
Cho đến nay vẫn chưa tìm ra một nguyên nhân chung cho loét dạ dày -
tá tràng, có thể xem bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra, đôi khi chúng phối
hợp nhau để gây bệnh.
- Nguyên nhân chủ yếu:
+ do sự mất cân bằng giữa các yếu tố bảo vệ và các yếu tố gây loét.
[8],[13],[19].
+ Helicobacter Pylori đóng vai trò chủ yếu trong nguyên nhân gây bệnh
[8 ],[9],[20],
- Bên cạnh đó còn có rất nhiều các yếu tố thúc đẩy bệnh loét tiến triển
[8],[19].
1.1.1.2. Cơ chế bệnh sinh
Giả thuyết được nhiều người chấp nhận nhất là do sự mất cân bằng giữa
hai nhóm yếu tố; yếu tố gây loét (aggressive factor) và yếu tố bảo vệ
(protective factor) [8],[9],[19],[20],[38]. Các yếu tố tác động đến sinh lý của
dạ dày gây loét được trình bày ở bảng 1 .1.
Bảng 1.1. Tóm tắt các yếu tố tác động đến sinh lý của dạ dày gây loét.
Các yếu tố gây lo ét: tăng
Các yếu tố bảo vệ : giảm
- Acid HCl và Pepsin dịch vị.
- Vai trò gây bệnh của H.p.
- Thuốc chống viêm phi Steroid,
Corticoid
- Rượu, thuốc lá,
- Chất nhầy.

*Loéttátràng:m ,[9m9]
- Thường đau vào lúc đói hoặc ban đêm, đau quặn thắt, đau ở thượng vị
lan sang phải.
- Nôn, buồn nôn ngay cả lúc đói.
I.I.IA. Điều trị
Điều trị nội khoa đầy đủ và đúng cách, nếu không có kết quả mới điều
trị ngoại khoa.
* Nguyên tắc điều trị nội khoa: [19],[20]
Dựa trên cơ chế bệnh sinh:
- Giảm acid - pepsin ở dịch vị.
- Tăng cường các yếu tố bảo vệ niêm mạc.
- Diệt H.p.
- Điều trị hỗ trợ, nâng đỡ sức khỏe bệnh nhân theo quan điểm điều trị
toàn diện.
* Các thuốc điều fr/;[8],[9],[19],[20].
- Giảm yếu tố gây loét:
+ Thuốc trung hoà acid dịch vị (antacid): các hydrocyd và muối của Mg,Al
+ Thuốc chống bài tiết HCl: Thuốc ức chế thụ thể Hj (cimetidin, ) và thuốc
ức chế bơm Proton (omeprazol, lansoprazol, )
- Tăng cường yếu tố bảo vệ:
+ Thuốc bảo vệ niêm mạc và băng bó ổ loét.
+ Thuốc kích thích tiết nhầy, tái tạo tế bào biểu mô.
- Diệt H.p bằng các phác đồ điều trị;
+ Phác đồ bộ 3:
Omeprazol + Amoxicilin + Clarithromycin.
Omeprazol + Clarithromycin + Metronidazol.
Hoặc bộ ba thuốc mới [30]:
Lansoprazol + Tinidazol + Clarithromycin
+ Phác đồ bộ 4:
Omeprazol + Hợp chất Bismuth + Tetracyclin + Metronidazol.

- Phương pháp chữa:
+ Thực chứng: Thông lạc hoạt huyết hay lương huyết chỉ huyết.
+ Hư chứng: bổ huyết chỉ huyết. [16],[17],
1.1.2.3. Thể tỳ vị hư hàn
- Triệu chứng; đau vùng thượng vị liên miên, nôn nhiều, mệt mỏi, thích
xoa bóp và chườm nóng, đầy bụng, nôn ra nước trong, sợ lạnh, tay chân lạnh,
đại tiện phân nát, có lúc táo, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhợt, mạch hư,[16],[17],
- Phưcmg pháp chữa: ôn trung kiện tỳ (ôn bổ tỳ vị, ôn vị kiện trung)
[16],[17].
1.2. BÀI THUỐC “NHỊ NHÂN HOÀ VỊ”:
1.2.1. Công thức bài thuốc
Nhân trần Toan táo nhân
Chi tử Cam thảo
Trư ma căn Hoàng liên
Hương phụ
ĩ * *
% *
Hình 1.1. Các vị thuốc trong bài thuốc “Nhị nhân hoà vị”.
1.2.2. Một sô đặc điểm chính về các vị thuốc
1.2.2.1. Nhân trần (Herba Adenosmatis caeriilei)
- TV: Vị cay, đắng; Tính hơi hàn [17],[6,225],[43].
- QK: tỳ, vị, can, đởm [6],[17],[43], bàng quang,[37],[39].
- CN: thanh nhiệt, khu phong, trừ thấp [17],[6],[43].
- CT: Viêm gan vàng da, viêm túi mật, tiểu tiện vàng đục, ít, phụ nữ sau sinh
ăn chậm tiêu,[6],[17],[43]. ở Trung Quốc người ta dùng chữa đau dạ dày [].
-LD: 20-40g [6],[17],[43].
- TDDL: tăng tiết mật rõ rệt, chống viêm, kháng khuẩn, ít tác dụng lên dịch vị,
không giảm tiết dịch vị, không độc [17], bảo vệ gan, chống oxy hoá
[],[6],[37].
- TPHH chính:

- TV: Vị ngọt; Tính hàn lương [18],[37],[43],
- QK: Can, tâm [18],[37],[43],
- CN: Thanh nhiệt, giải độc, an thai, lợi tiểu [18],[37],[43].
- CT: Động thai, xích bạch đới, lở loét, nước sắc còn chữa chảy máu đường
tiêu hoá do viêm loét [12],[27].
- LD: 12 - 20g [12]
- TDDL: Bảo vệ gan, chống oxy hoá [49], acid clorogenic có trong thành phần
của rễ Gai ít độc, làm tăng tác dụng của Adrenalin: Thông tiểu, tăng tiết mật,
ức chế tác dụng của pepsin và trypsin, diệt nấm, kháng khuẩn [37].
-TPHH chính: [10],[18],[43]
+ Các acid hữu cơ + Các Saccharid
+ Rhoifolin 0.7% + pectin
+ Apigenin
1.2.2.5. Toan táo nhân (Semen Zizyphus Jujubae)
- TV: Vị ngọt, đắng; Tính bình [19]; Hoặc vị chua, tính bình [6,264],[17],[39].
- QK; tâm, can, đởm, tỳ [6],[17],[43].
- CN: Bổ tâm an thần, ích can đởm, liễm hãn [17],[37].
- CT: Mất ngủ, hồi hộp, hay quên [6],[17],[43], mồ hôi trộm [12],[37],[39].
- LD: 4 - 12g sao đen, 4g sống [6 ] hoặc 6 - 12g [39]
- TDDL: Nước sắc liều 2.5g/kg và 5g/kg có tác dụng trấn tĩnh và gây ngủ đối
với chuột cống [37], kéo dài giấc ngủ do Barbituric [6],[17], còn có tác dụng
giảm đau, hạ nhiệt, đối kháng co giật do Strychnin [6],[17]. Tác dụng an thần
của Táo nhân do hai flavonoid là Swertisin và Spinosin [48].
- TPHH chính:
+ Saponin: Jujubosid A và B, [10,178], chiếm 0.1% có thể đến 2.52% [37].
+ Flavonoid [48].
+ Dầu béo, phytosterol [12].
1.2.2.6. Cam thảo (Radix Glycyrrhizae)
- TV: Vị ngọt, tính bình [6,288],[43],
- QK: 12 kinh [6 ],[43].

- QK: tâm, tỳ, vị [6],[17]; Tâm, can, đởm, vị, đại tràng [37].
- CN; Thanh nhiệt táo thấp, thanh tâm trừ phiền, thanh can sáng mắt, giải độc,
chỉ huyết [6],[17],[37].
- CT: Vị tràng thấp nhiệt dẫn đến tiết tả, lỵ ra máu, lỵ amip, mất ngủ, buồn
bực, các chứng nhiệt độc, đau mắt đỏ, nôn ra máu, chảy máu cam
[6],[17],[37],
-L D :2-1 2 g [6],[17],[37],
+ Liều nhỏ: Kiện tỳ, kích thích tiêu hoá [17]
+ Liều lớn: Gây nôn, tổn thương với dịch vị [17]
- TDDL: Tăng cường công năng của bạch huyết cầu, lợi mật, dãn mạch hạ
huyết áp [37], hạ nhiệt độ cơ thể (chủ yếu là do Berberin) [6],[17]. Berberin
làm tăng tạm thời trương lực và sự co bóp của ruột, có tác dụng kích thích tiêu
hoá, lợi mật, chữa viêm dạ dày và ruột, chữa lỵ [34].Có phổ kháng khuẩn
rộng, ức chế Staphyllococcus aureus, Streptococcus hemolytique, trực khuẩn
thương hàn, lỵ, [37],[51]. Nước sắc Hoàng Liên làm giảm 16% hoạt tính
men urease và ức chế sự phát triển của H.p [46’.
Giảm tiết acid ở dạ dày, giải độc gan [53].
- TPHH chính:
Alcaloid 5 - 8 % [10,85]; hoặc «7% [12],[37] trong đó chủ yếu là
Berberin, còn có Palmatin, Worenin, Coptisin,
1.2.3. Tác dụng dược lý của bài thuốc “Nhị nhân hoà vị”
Một số tác giả [3],[4],[29],[36] đã nghiên cứu và chứng minh được bài
thuốc “Nhị nhân hoà vị” có tác dụng chống loét dạ dày - tá tràng, làm giảm
tổn thương dạ dày trên chuột thí nghiệm, đồng thời còn có tác dụng lợi mật,
an thần, giảm đau nội tạng, đây là các tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh loét dạ dày
- tá tràng. Mặt khác lượng acid dịch vị, độ acid giảm không đáng kể - có nghĩa
là chức năng tiêu hoá của dạ dày không bị giảm khi sử dụng thuốc - cho thấy
bài thuốc có thể làm giảm loét dạ dày - tá tràng theo cơ chế tăng cường yếu tố
10
bảo vệ dạ dày. “Với cơ chế này phương thuốc “Nhị nhân hoà vị” không chỉ

có rơle nhiệt điều chỉnh [7].
- Dung môi: Nước sạch, thường đổ nước ngập mặt dược liệu khoảng
2cm là vừa [7].
- Lửa và thời gian sắc: Thưcỉng sắc 3 lần, cách sắc tốt nhất là lần 1 theo
phương pháp sắc của thang thuốc lấy khí, các lần sau thì tuỳ theo thang thuốc
mà quyết định [7].
* Đặc điểm:
Dạng dùng là dịch sắc toàn phần của một thang thuốc gồm có nhiều vị.
Do vậy, thành phẩn hoá học có trong dịch sắc này rất phức tạp, dịch sắc dễ bị
tủa. Tuy nhiên, vẫn chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu để chỉ ra
rằng tủa đó là hoạt chất có tác dụng điều trị hay đó là các tạp chất không có
tác dụng điều trị.
* Liều lượng:
- Khối lượng của một thang thuốc thường có sự thay đổi về khối lượng
theo độ tuổi [7,33]. VD:
Dưới 5 tuổi: ~ 30g Từ 10 đến 15 tuổi: 80 - 120g
Từ 6 - 10 tuổi: 50 - 80g Trên 15 tuổi: 150 - 180g hoặc 200g
- Khối lượng của một thang “cổ phương” lại rất thay đổi. VD:
Bổ trung ích khí thang 98g [6,141] (hoặc 6 6 g [7])
Bát vị quế phụ 108g [6 ]
Ma hoàng thang 32g [6,118] (hoặc 44g [7])
Tuy nhiên, trong đơn theo “cổ phương” người ta thường gia giảm nhiều
vị để tăng hiệu quả điều trị.
* ƠM điểm - nhược điểm:
- ưu điểm: + Là dạng thuốc thông dụng, thích hợp với nhiều loại
bệnh, các lứa tuổi và các mùa khác nhau trong năm.
12
+ Dễ gia, giảm theo triệu chứng bệnh, do đó có thể đưa lại
hiệu quả điều trị bệnh cao.
+ Mang tính đặc trị cho từng cá thể, bởi mỗi bệnh nhân lại

- Dụng cụ, dung môi chiết xuất, điều chế dịch chiết: Tuỳ phương pháp
chiết xuất.
- Loại tạp chất: [5,232]
+ Tạp chất tan trong nước: Dùng nhiệt, cồn 90°, sữa vôi, lòng trắng trứng gà.
+ Tạp chất tan trong Ethanol: Dùng nước acid, paraíin, bột talc,
- Cô đặc: Để tạo thành cao lỏng hoặc cao đặc.
- Sấy khô: Để tạo thành cao khô.
* Yêu cầu chất lượng
- Cao lỏng:
+ Cảm quan: Thể chất lỏng, sánh, đồng nhất, có màu nâu, không có tủa, mùi
của dược liệu ban đầu, không có vị lạ, [5],[7],[18,P.L9].
+ Độ tan; Ig cao lỏng tan hoàn toàn trong 20ml dung môi dùng để chiết
[5],[7],[18].
+ Các chỉ tiêu khác: cắn khô sau khi bốc hơi, pH, tiêu chuẩn vi sinh, hàm
lượng hoạt chất,
- Cao đặc, cao khô:
+ Thể chất khô hoặc mềm dẻo, mịn (cao đặc), có mùi của dược liệu ban đầu.
+ Độ ẩm phải đạt: Cao khô < 5% hàm ẩm [18,P.L9].
Cao đặc < 20% hàm ẩm [18,P.L9].
+ Các chỉ tiêu khác: Hàm lượng hoạt chất, độ nhiễm khuẩn,
14
Phần 2: NGUYÊN LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
2.1. NGUYÊN LIỆU
Dược liệu mua tại công ty Dược liệu TWI.
2.2. PHƯƠNG TIỆN
2.2.1. Hoá chất
- Hoá chất tiêu chuẩn phân tích: acid acetic đậm đặc, acid chlorhydric,
acid formic, buthanol, chloroform, ethanol, ethylacetat, methanol, toluen,
- Chất chuẩn: Berberin hydrochlorid, Palmatin hydrochlorid do Viện

[1 0 ],[1 1].
2.3.3. Nghiên cứu tác dụng dược lý
23.3.1. Thử tác dụng chống loét dạ dày:
* Nguyên tắc của phương pháp:
Tiến hành thực nghiệm theo mô hình Shay [44]: Gây loét dạ dày bằng
cách thắt môn vị trên chuột cống, so sánh lô thử thuốc với lô chứng trắng.
* Chỉ tiêu theo dõi:
- Lượng dịch vị của từng chuột.
- Độ acid tự do và acid toàn phần của dịch dạ dày.
- Số chuột có vết loét trong dạ dày.
- Điểm số loét: Tổn thương dạ dày được xác định theo phương pháp tính
điểm của Robert và Nezamit. Thang điểm như sau:
+ Tổn thương nhỏ hình lấm châm: +
+ Tổn thương như vết ấn móng tay (đường kính 2 - 5mm): ++
+ Tổn thương vết loét ăn sâu (đường kính >5mm): +++
16
* Chỉ tiêu đánh giá:
Đánh giá tác dụng chống loét dạ dày của thuốc thử qua các thông số:
- Thể tích dịch vị:
Thông số đánh giá là số ml dịch vị toàn phần tính theo lOOg thể trọng
chuột thí nghiệm (ml/lOOg). Tính theo công thức 2.1.
Công thức 2.1:
m
Trong đó'. V: thể tích dịch vị toàn phần tính theo lOOg thể trọng chuột thí
nghiệm (ml/lOOg).
Vtp: thể tích dịch vị toàn phần (ml).
m: thể trọng chuột thí nghiệm (g).
- Độ acid dịch vị:
+ Độ acid tự do là số ml dung dịch NaOH O.IN trung hoà lượng acid
HCl tự do có trong lOml dịch vị (ml/lOml).

n^: số chuột có loét của lô thí nghiệm,
n: số chuột của lô thí nghiệm.
* Xử lý kết quả
Xử lý kết quả thực nghiệm theo phương pháp thống kê t - test Student
[41].
+ Kết quả trung bình:
5
Công thức 2.4:
X : giá trị trung bình.
x = x±t{a,f)
_
1 n
x = ^ - t x ,
n
Trong đó: n: số súc vật của lô thí nghiệm.
a = 0.95: mức ý nghĩa (p=0.05).
f: bậc tự do f = n-1
S: độ lệch chuẩn.
5^ =
n - \
18
+ So sánh các kết quả giữa lô thử và lô chứng bằng t-test.
í
x«2
t =
n, +«2
s
Trong đó: X \,X 2 \ giéi trị trung bình của mỗi lô thí nghiệm.
nj,n2: số súc vật của mỗi lô thí nghiệm.
S^: phương sai chung.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status