Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính
sinh học một số loài thực vật thuộc chi
Agrimonia họ hoa hồng (Rosaceae) Hồ Đắc Hùng Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS. ngành: Hóa hữu cơ; Mã số: 60 44 27
Người hướng dẫn: PGS.TS. Phạm Gia Điền
Năm bảo vệ: 2013 Abstract. Tìm hiểu về thực vật chi Long nha thảo (Agrimonia); một số kết quả
nghiên cứu hóa thực vật của chi Agrimonia; một số kết quả nghiên cứu về hoạt tính
sinh học của chi Agrimonia; công dụng của một số loài thực vật chi Agrimonia được
sử dụng trong y học dân tộc Việt Nam; những nghiên cứu ở nước ngoài về hoạt tính
sinh học của thực vật chi Agrimonia. Nghiên cứu chiết tách mẫu với các loại dung
môi khác nhau; khảo sát hoạt tính sinh học của các cặn dịch chiết; phân lập và tinh
chế các hợp chất; xác định cấu trúc hóa học của các chất phân lập được.
Keywords. Hóa hữu cơ; Thực vật có hoa; Thành phần hóa học; Hoạt tính sinh học Content
MỞ ĐẦU
Thực vật là kho tàng vô cùng phong phú các hợp chất thiên nhiên, hàng trăm nghìn
các hợp chất thiên nhiên đã được tìm ra và được nghiên cứu để phục vụ cho nhiều lĩnh vực
của cuộc sống, đặc biệt là trong y học. Thiên nhiên không chỉ là nguồn nguyên liệu cung cấp
các hoạt chất quí hiếm để tạo ra các biệt dược mà còn cung cấp các chất dẫn đường để tổng
Ledeb.) họ hoa hồng (Rosaceae), thu hái ở Sapa-Lào Cai.
2. Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được.
3. Khảo sát hoạt tính sinh học của các phân đoạn dịch chiết trong cây và các chất phân
lập được.
[*]. David J. Newman, Gordon M. Cragg, and Kenneth M. Snader. (2003), “Natural
products as sources of new drugs over the periode 1981-2002”. J. Nat. prod 66,
pp1022-1037. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Vài nét về thực vật chi Long nha thảo (Agrimonia)
Chi Long nha thảo (danh pháp khoa học: Agrimonia) là một chi chứa khoảng 12-15
loài. Chi Long nha thảo thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae) có nguồn gốc ở vùng Hymalaya, bao
gồm cả Trung Quốc, Ấn Độ ngoài ra còn có ở khu vực ôn đới Bắc bán cầu, châu Âu và ở
châu Phi. Theo thống kê các loài thuộc chi Agrimonia phân bố trên thế giới:
- Agrimonia eupatoria (1 loài phân bố Châu Âu, Châu Á, Châu Phi)
- A. coreana, A. nipponica (1 loài phân ở bố Đông Á)
- Agrimonia pilosa (1 loài phân bố ở Đông Âu, Châu Á)
- Agrimonia procera (1 loài phân bố ở Châu Âu)
- Agrimonia repens (1 loài phân bố ở Nam Á)
- A. rostellata, A. striata, A. gryposepala, A. incisa, A. microcarpa, A. parviflora, A.
pubescens (7 loài phân bố ở Bắc Mỹ).
Ở Việt Nam cây có nhiều ở Lào Cai, Lai Châu, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hòa
Bình, Tam Đảo chủ yếu là loài A. pilosa [1].
1.2. Một số kết quả nghiên cứu hóa thực vật của chi Agrimonia
Thành phần hóa học của chi Agrimonia đã được nghiên cứu trên thế giới tuy nhiên ở
Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về chi này. Loài A. pilosa Ledeb mới được sử dụng trong
các bài thuốc dân gian, chưa được nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học.
3'
6'
5'
4'
2'
1'
4
1. R
1
=H
2. R
1
=Glc
3. R
2
=OGlc.
OR
1
O
HO
OH
OH
2
3
5
6
7
8
3'
6'
9. R
1
=O-Rha R
2
=OH
R
1
R
2
O
OO
R
2
O
OH
2
3
5
6
7
8
4
O
R
1
10. R
1
1
=Glc R
2
=H
14. R
1
=Glc R
2
=CH
3
15. R
1
= R
2
=H
16. R
1
= R
2
=CH
3
17. R
1
=H R
2
=CH
3
Glc:-D-glucopyranosyl
Rha: -L-rhamnopyranosyl
30
24
29
23
26
12
R
1
R
2
20
19
18
1.2.3. Các hợp chất khác
Các loài thực vật thuộc chi Agrimonia có chứa các chất hypericin, agrimophol,
agrimol A-G, caffeic axit, gallic axit, dầu bay hơi, tannin, axit hữu cơ, vitamin C, K [1].
O
OH
CH
3
CH
3
OHO
HO
HO
29. Hypericin
CH
2
MeO
CH
3
OH
HO
COR
2
CH
3
OMe
HO
OH
Agrimol A: R
1
=R
3
=CH(CH
3
)
2
, R
2
=CH(CH
3
)CH
2
CH
3
B: R
1
=CH(CH
3
)
2
, R
2
=CH(CH
3
)CH
2
CH
3
, R
3
=CH
3
E: R
1
=R
3
=CH
3
, R
2
=CH(CH
3
)CH
2
CH
3
băng lậu, phúc tả, kiết lỵ, sốt rét, viêm âm đạo do trùng roi [1]. Long nha thảo thường được
sử dụng chữa các bệnh như ban xuất huyết do giảm tiểu cầu, ban xuất huyết do dị ứng, bệnh
ưa chảy máu (hemophilia), xuất huyết đường tiêu hóa, xuất huyết đường tiết niệu, xuất huyết
tử cung
Đặt biệt, kết quả nghiên cứu dược lý gần đây phát hiện Long nha thảo có tác dụng
tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể, các chất quercetin, ursolic acid, trong Long nha
thảo có tác dụng ức chế khả năng tái sinh của virut HIV [19]. Hiện tại Long nha thảo bắt đầu
được sử dụng trên lâm sàng cho các bệnh nhân HIV/AIDS. Đã có một số nghiên cứu trong
nước từ nguồn tổng hợp hoặc nguồn gốc tự nhiên để làm thuốc điều trị bệnh nhân nhiễm
HIV/AIDS. Theo đó, cây Long nha thảo đã được sử dụng là một trong 10 vị thuốc mà nhóm
lương y thuộc phòng nghiên cứu các cây thuốc, bài thuốc dân tộc thuộc Trung tâm Công nghệ
Hóa dược và hóa sinh hữu cơ - Viện KH & CNVN từ năm 2004 đã điều trị thành công một
bệnh nhân nhiễm HIV chuyển sang AIDS (theo xét nghiệm của bệnh viện Quân y 103 với
biểu hiện người bị lở loét, nhiễm trùng phổi nặng, suy kiệt thể chất. Sau 9 tháng điều trị bằng
thuốc nam, bệnh nhân đã khỏi bệnh, tăng cân, thân thể lành lặn như người bình thường. Trên
cơ sở bài thuốc nam đó, đến năm 2011 những lương y của Trung Tâm đã hoàn thiện bài thuốc
và tiến hành chữa khỏi cho nhiều bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS. Những bệnh nhân này đã
khỏi bệnh, đi làm việc bình thường và không phải dùng thuốc nữa.
2.2. Những nghiên cứu ở nƣớc ngoài về hoạt tính sinh học của thực vật chi Agrimonia :
Đã có một số công trình nghiên cứu của các nhà khoa học Hàn quốc, Trung quốc trên
một số loài thực vật thuộc chi Agrimonia. Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học từ các phần
dịch chiết từ lá và thân loài cây này đã chỉ ra các hoạt tính sinh học như kháng khuẩn, chống
oxy hóa, hoạt tính ức chế acetylcholinesterase, chống ung thư và hoạt tính kháng HIV
[2,5,7,19]. Các nghiên cứu hiện đại cho thấy, Long nha thảo là vị thuốc có phổ tác dụng
tương đối rộng. Chất agrimol trong Long nha thảo có tác dụng trừ sán; tannins trong Long
nha thảo có tác dụng chống virut gây bệnh mụn rộp. Cao thuốc chế từ Long nha thảo có tác
dụng làm co mạch ngoại biên, tăng tốc độ đông máu, có tác dụng ức chế rất mạnh đối với tụ
cầu khuẩn vàng, trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn coli, trực khuẩn lỵ, trực khuẩn thương hàn
và trực khuẩn lao. Kết quả nghiên cứu ở Trung Quốc cho thấy Long nha thảo có tác dụng ức
chế mạnh đối với tế bào ung thư mô liên kết S180, ung thư ruột, ung thư gan và một số loại
- Sắc kí cột thường (CC), chất hấp phụ là silica gel Merck cỡ hạt 40-63µm.
- Sắc kí cột nhanh (FC), chất hấp phụ là silicagel Merck cỡ hạt 15-40µm.
- Sắc ký cột gel (sephadex LH-20 ) hoặc nhựa trao đổi ion Diaion HP-20; Sắc ký
ngược pha RP-18 và sắc ký bản mỏng điều chế hoặc kết tinh.
2.2.2. Phƣơng pháp xác định cấu trúc các hợp chất:
Cấu trúc hóa học của các chất sạch được xác định bằng sự kết hợp giữa các phương
pháp vật lý và các phương pháp phổ hiện đại như: phổ hồng ngoại (IR), phổ khối lượng (EI-
MS, ESI-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều (
1
H-NMR,
13
C-NMR, DEPT) và hai
chiều (HSQC, HMBC,
1
H-
1
H COSY…).
2.2.3. Phƣơng pháp thử hoạt tính sinh học:
Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định được thử trên 7 chủng vi khuẩn và nấm theo
phương pháp pha loãng nồng độ của Hadacek F. Greger H. Hoạt tính gây độc tế bào được thử
theo phương pháp của Scudiero D. A. và cộng sự trên 2 dòng tế bào ung thư biểu mô (KB),
ung thư vú (MCF7) và đối chiếu với các chất chuẩn. Hoạt tính kháng oxi hóa được thử theo
phương pháp DPPH của Shela G. và cộng sự. CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đặc điểm thực vật của cây Long nha thảo (Agrimonia pilosa Ledeb.)
Cây Long nha thảo là loại cây thảo sống lâu năm cao khoảng 60-120cm, toàn thân
rậm lông nhung dài màu trắng. Lá do 5-9 lá chét to và lá phụ nhỏ, hình bầu dục hay trái xoan
Bột mẫu thực vật
(1,1kg)
Cặn dịch chiết
(A7)
1. Chiết siêu âm với EtOH (%)
2. Cất loại dung môi dưới áp suất giảm
Dc CH
2
Cl
2
Dc EtOAc
Dc
Butanol
Mẫu thực
vật
Sấy khô
Xay nhỏ
Chiết phân đoạn lần
lượt với các dung môi
Dm CH
2
Cl
2
Dm EtOAc
Dm Butanol
Cặn dc CH
2
Pđ 5
Pđ 6
Pđ 7
- SKC chân không VLC
- Hệ dung môi aceton/n-hexane
(0%-100%) và MeOH/CH
2
Cl
2
(0%-40%)
Hợp chất AP5
(15 mg)
Hợp chất AP7
(7 mg)
SKC gel (sephadex LH20),
hệ dung môi: MeOH/CH
2
Cl
2
Pđ 8
Pđ 1
SK bản mỏng điều chế
pha đảo RP-18, hệ
dung môi MeOH/ H
2
O
(6/4)
Cặn dc CH
Cl
2
-
MeOH (1:99-9:1)
Sơ đồ 3 (tiếp theo): Phân lập các hợp chất từ phân đoạn 3 của cặn dịch chiết EtOAc
Sơ đồ 3 (tiếp theo): Phân lập các hợp chất từ phân đoạn 4 của cặn dịch chiết EtOAc
3.3. Xác định cấu trúc hóa học các hợp chất:
*) Chất 1 (ß-sitosterol): phân lập được từ phân đoạn F3 của cặn dịch chiết CH
2
Cl
2
, điểm
nóng chảy: 140-142
°
C, R
f
= 0,81 hệ dung môi CH
2
Cl
2
/MeOH (98:2). Phân tích dữ liệu phổ
Pđ 4.1
Pđ 4.2
Pđ 4.3
Pđ 3
Tinh chế lại
bằng dung môi
MeOH
Kết tinh lại, hệ
dung môi n-
Hexan/Axeton
Hợp chất AP
(20 mg)
Hợp chất AP2
(7 mg)
hồng ngoại IR, MS và phổ cộng hưởng từ hạt nhân
1
H-NMR có so sánh với tài liệu cho phép
kết luận chất 1 là ß- sitosterol [9] [27].
RO
1
2
3
5
6
29
21
20
22
23
24
25
26
-21); 0,85 (3H, t, J =
7,6Hz, CH
3
-29); 0,84 (3H, d, J = 7,0Hz, CH
3
-26 or 27); 0,82 (3H, d, J = 7,0Hz, CH
3
-26 or
27); 0,68 (3H, s, CH
3
-18).
*) Chất 2 (β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranosit) phân lập được từ phân đoạn F5 của
cặn dịch chiết CH
2
Cl
2
bằng sắc ký cột nhanh (FC) chất hấp phụ silica gel với hệ dung môi
CH
2
Cl
2
-MeOH (1:99-9:1). Chất thu được ở dạng vô định hình mầu trắng, điểm nóng chảy:
285-286
°
C, ESI-MS m/z 575 [M-H]
-
và sự phù hợp với tài liệu đã công bố [9, 28] cho phép
nhận dạng chất 2 là β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranosit hay daucosterol.
1
H-NMR (500MHz, DMSO-d
3
-29); 18,6 (CH
3
-21); 18,90 (CH
3
-19); 20,6 (C-11); 22,6 (C-28); 23,2
(C-15); 25,4 (C-23); 27,7 (C-16); 28,7 (C-25); 29,2 (C-2); 31,3 (C-7); 31,4 (C-8); 33,3 (C-
22); 35,4 (C-20); 36,2 (C-10); 36,8 (C-1); 38,3 (C-4); 39,2 (C-12); 41,8 (C-13); 45,1 (C-24);
49,6 (C-9); 55,4 (C-17); 56,1 (C-14); 76,9 (C-3); 121,1 (C-6); 140,4 (C-5); 60,1 (C-6′); 70,1
(C-4′); 73,3 (C-2′); 76,4 (C-3′); 76,7 (C-5′); 100,7 (C-1′).
*) Hợp chất AP (3,5,6,7,8,3',4'-heptamethoxyflavone): AP. 3,5,6,7,8,3',4',-heptamethoxy flavon
O
H
3
CO
OCH
3
OCH
3
5
6
7
3'
6'
5'
4'
2'
1
H-NMR (CDCl
3
); δ (ppm): 7,84 (dd, J=8, 2Hz, H-6′); 7,82 (d, J=2Hz, H-2′); 7,02 (d,
J= 8Hz, H-5′); 3,99 (3H, s, 3’-OCH
3
); 3,98 (3H, s, 4’-OC
3
); 4,01 (3H, s, 8-OCH
3
); 4,10 (3H,
s, 7-OCH
3
); 3,96 (3H, s, 6-OCH
3
); 4,0 (3H, s, 5-OCH
3
) ; 3,90 (3H, s, 3-OCH
3
).
13
C-NMR (125 MHz, CDCl
3
); δ (ppm): 153,0 (C-2); 140,7 (C-3); 175,38 (C-4);
148,2 (C-5); 143,8 (C-6); 151,3 (C-7); 137,85 (C-8); 146,72 (C-9); 115,1 (C-10); 123,50 (C-
1′); 111,1 (C-2′); 149,95 (C-3′); 153,05 (C-4′); 111,0 (C-5′); 121,9 (C-6′); 62,0 (OCH
3
-8):
61,7 (OCH
3'
6'
5'
4'
1'
2'
OH
OCH
3
OCH
3 Hợp chất AP2 thu được là chất bột màu vàng, điểm nóng chảy 289-291
o
C, EI-MS m/z 359
[M-H]
-
(công thức phân tử C
18
H
16
O
8
). Trên cơ sở dữ liệu thu được, so sánh với tài liệu [34,
35, 36] xác định hợp chất AP2 là 5,7,3’- trihydroxy - 6, 4’,5’- trimetoxy flavon.
1
H-NMR (MeOD
3
); δ (ppm): 8,1 (s, H-2); 6,4 (s, H-8); 6,72 (d, J=2Hz, H-2’); 6,70 (d,
30
24
29
23
26
12
13
14
15
18
17
16
21
20
19
2
5
6
22
8
7
4
11
10
9
Chất AP3 được phân lập từ phân đoạn F4.2 của phần dịch chiết EtOAc, ở dạng chất
bột màu trắng, điểm nóng chảy 284-286
O
HO
OH
OH
2
3
5
6
7
8
3'
6'
5'
4'
2'
1'
OH
4
4. Quercetin
OH
OChất AP4 được phân lập từ phân đoạn F4.3 của phần dịch chiết EtOAc là tinh thể
hình kim mầu vàng nhạt. Điểm nóng chảy 314-316
o
C. ESI-MS m/z 301 [M-H]
-
(công thức
6
7
8
3'
6'
5'
4'
2'
1'
OH
4
5. Catechin
OHChất AP5 được phân lập từ phân đoạn F5 của phần dịch chiết EtOAc, dạng chất rắn màu nâu
nhạt, điểm nóng chảy 178
o
C. Phổ khối lượng EI-MS cho pic ion tại m/z 289 [M-H]
-
tương
ứng công thức phân tử C
15
H
14
O
6
. Từ phân tích dữ liệu thu được, so sánh với tài liệu [41,42]
xác định hợp chất AP5 là flavanol có tên gọi là 2R, 3S-2-(3,4-dihydroxyphenyl)-3,4-dihydro-
2H-chromene-3,5,7-triol hoặc catechin.
2'
1'
OH
4
AP7. Quercitrin, R=Rham.
(Quercetin 3-O--L-rhamnopyranosit)
OR
O
Hợp chất AP7 là chất rắn màu vàng, phân lập được từ phân đoạn 6 của cặn dịch chiết
EtOAc. điểm nóng chảy 314-316
o
C. Kết quả phân tích số liệu phổ
1
H-và
13
C-NMR có so
sánh với tài liệu [46, 47, 48] đã xác định được cấu trúc của hợp chất AP7 là quercitrin
(quercetin-3-O-α-L-rhamnopyranosit).
1
H-NMR (CD
3
OD); δ (ppm): 7,31 (1H, dd, 8Hz, 2Hz, H-6′); 7,34 (1H, d, 2Hz, H-2′);
6,90 (1H, d, 8Hz, H-5′); 6,37 (1H, d, 2Hz, H-8); 6,20 (1H, d, 2Hz, H-6); 5,3 (1H, d, 1Hz, H-
1-rha), 0,9 (1H, d, 1Hz, H-6-rha).
13
C-NMR (125 MHz, CD
3
OD); δ (ppm): 158,5 (C-2); 136,20 (C-3); 179,6 (C-4);
82,34
2
A8 (Cặn CH
2
Cl
2
)
>128
3
A9 (cặn EtOAc)
36,17
4
A10 (cặn BuOH)
37,34
Resveratrol
8,5
Kết quả thử nghiệm cho thấy:
Chất đối chứng là resveratrol thể hiện hoạt tính chống oxy hóa ở liều EC
50
(μg/ml) = 8,5.
Các cặn EtOH (A7), EtOAc (A9) và cặn BuOH (A10) có hoạt tính chống oxy hóa ở liều EC
50
(μg/ml) lần lượt là : 82,34; 36,17 và 37,34. Cặn dịch chiết diclometan (A8) không có hoạt
tính chống oxi hóa.
3.4.2. Hoạt tính độc tế bào (Cytotoxic activity)
Các tế bào ung thư là những tế bào kém biệt hóa do sự phân chia quá nhanh chóng và
diễn ra liên tục. Chúng có khả năng vượt qua sự kiểm soát của hệ miễn dịch của cơ thể và
IC
50
(μg/ml)
KB
MCF-7
1
A7 (Cặn EtOH)
41,05
116,21
2
A8 (Cặn CH
2
Cl
2
)
10,5
31,07
3
A9 (cặn EtOAc)
38,69
90,53
4
A10 (cặn BuOH)
20,98
>128
Elipticin
0,29
0,51
Tên
mẫu
Nồng độ ức chế 50% sự phát triển của vi sinh vật và nấm kiểm định – IC
50
((μg/ml))
Gram (+)
Gram (-)
Stapyloco
ccus
aureus
Bacillu
s
subtilis
Lactobacill
us
fermantum
Salmonel
la
enterica
Escherich
ia
enterica
Pseudomon
as
aeruginosa
Candi
da
albica
n
> 128
> 128
> 128
> 128
> 128
> 128 CHƢƠNG 4. THỰC NGHIỆM
4.1. Dụng cụ và thiết bị nghiên cứu:
- Điểm nóng chảy đo trên máy Mikroskopheiztisch PHMK-50, Germany.
- Phổ hồng ngoại được ghi trên máy IMPACT-410FT-IR spectrometer (CARL ZEISS
JENA).
- Phæ khèi ion ho¸ bôi electron (ESI-MS) ®-îc ®o trªn m¸y LC-MSD-Trap-SL.
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
1
H-NMR,
13
C-NMR, DEPT-135, DEPT90 được ghi
trên máy Bruck Avance 500 (Germany).
- Sắc ký lớp mỏng (TLC) sử dụng silica gel 60 F
245
(Merk). Sắc ký cột (CC) sử dụng
silica gel 60 (Merk, 40-63μm).
4.2. Dung môi hóa chất:
- Các dung môi sử dụng là dung môi tinh khiết hoặc cất lại: Etanol, n-hexan,
diclometan, etylaxetat, metanol và butanol.
- Thuốc hiện dùng trong sắc ký lớp mỏng là dung dịch Ce(SO
4
hiệu A10 (xem sơ đồ 1 mục 3.2). Các cặn phân đoạn dịch chiết được tiếp tục sử dụng để phân
lập các hợp chất.
Các cặn phân đoạn dịch chiết bước đầu được chúng tôi tiến hành thử sơ bộ một số
hoạt tính sinh học như: hoạt tính độc tế bào, hoạt tính chống oxi hóa và hoạt tính kháng sinh.
4.4.2. Phân lập các hợp chất:
Phân lập các chất trong dịch chiết CH
2
Cl
2
Cặn dịch chiết CH
2
Cl
2
(21 g) được tách phân đoạn bằng sắc ký cột chân không VLC
(vacuum liquid chromatography), chất hấp phụ silica gel cỡ hạt 0,04-0,063 mm, dung môi
giải hấp aceton/n-hexane (0% -100%) và MeOH/CH
2
Cl
2
(0% - 10%) thu được 7 phân đoạn
(kí hiệu từ F1 - F7).
Từ phân đoạn F3 (hệ dung môi n-hexane/aceton) thu được chất kết tủa mầu trắng. Sau
khi gạn dịch và rửa, chất kết tủa này được kết tinh lại với hệ dung môi n-hexane/acetone thu
được hợp chất 1 dạng tinh thể hình kim (12 mg). Phân đoạn F5 được đưa lên cột sắc ký silica
gel cỡ hạt 0,015- 0,043 mm với hệ dung môi CH
2
Cl
2
-MeOH(1:99-9:1) thu được chất rắn, tinh
/MeOH thu được 8 mg hợp chất kí hiệu AP3. Phân đoạn F4.3 được đưa lên cột
sephadex LH-20 với dung môi rửa là MeOH thu được một chất rắn, tinh chế lại trong MeOH
thu được 16 mg chất sạch ở dạng tinh thể hình kim mầu vàng nhạt (kí hiệu AP4).
Từ phân đoạn 5 tiến hành chạy cột sephadex với hệ dung môi rửa MeOH/CH
2
Cl
2
thu
được 15 mg hợp chất ở dạng bột mầu nâu nhạt (kí hiệu AP5).
Ở phân đoạn 6, thu được chất rắn màu vàng, bằng sắc kí bản mỏng điều chế pha đảo
RP-18, dung môi giải hấp MeOH/H
2
O (6/4) thu được 7mg chất sạch (kí hiệu AP7) (Xem sơ
đồ 3, mục 3.2).
Phân lập cặn dịch chiết butanol
Cặn dịch chiết BuOH (50g) được đưa qua cột diaion, hệ dung môi rửa H
2
O/MeOH
(100%, 10%, 30%, 50%, 80% và 100%) và sau cùng là acetone 100%. Các phân đoạn
MeOH 30% (13g), 50% (15g) và 80% (5g) được cô lại dưới áp suất giảm đến khô kiệt, cặn
thu được kiểm tra trên bản mỏng pha đảo RP-18 thấy hiện rất nhiều vệt chất rõ ràng, sẽ được
tiếp tục nghiên cứu thành phần các chất tiếp theo. KẾT LUẬN
1. Lần đầu tiên đã nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài
Long nha thảo (Agrimonia pilosa Ledeb.) họ Hoa hồng (Rosaceae) mọc ở Việt Nam.
2. Từ cặn dịch chiết EtOAc đã phân lập và xác định được cấu trúc 6 chất sạch, trong
đó có 1 hợp chất là tritecpen và 5 hợp chất flavonoit đó là: ursolic axít (AP3), 3,5,6,7,8,3',4'-
5,05; 2,35; 6,55 (μg/ml) và hoạt tính độc tế bào rất tốt ở cả 2 dòng thử với giá trị IC
50
(μg/ml)
là 10,5 (dòng ung thư biểu mô-KB) và 31,07 (dòng ung thư vú-MCF7). Cặn dịch chiết
BuOH-A10 có hoạt tính chống oxi hóa với giá trị EC
50
(g/ml) là 37,34g/ml và hoạt tính
độc tế bào ung thư biểu mô KB với giá trị IC
50
(μg/ml) là 20,98.
5. Như vậy, kết hợp với các kết quả nghiên cứu trên thế giới về hoạt tính các chất
thành phần từ cây Long nha thảo cho thấy loài này có giá trị trong dược liệu, do đó cần tiếp
tục nghiên cứu sâu hơn về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các hợp chất trong
cây Long nha thảo.
References
Tiếng Việt:
1. Võ Văn Chi, Từ điển Cây thuốc Việt Nam, Nxb Y học. Hà nội, 1999, tr.676.
Tiếng Anh:
2. Murayama T et al. Agrimoniin, an antitumour tannin of Agrimonia pilosa Ledeb., induces
interleukin-1. Anticancer Res, 12, 1471-1474 (1992).
3. Ren-Bo An, Hyun-Chul Kim, Gil-Saeng Jeong, Seung-Hwan Oh, Hyuncheol Oh, and
Youn-Chul Kim. Constituents of the aerial parts of Agrimonia pilosa. Natural Product
Sciences, 11(4), 196-198 (2005).
4. Zhe-Xiong Jin, Bao-Qing Wang and Zhi-Jie Chen. Microwave-assisted extraction of
tannins from Chinese herb Agrimonia pilosa Ledeb. Journal of Medicinnal plants
research, 4 (21), 2229-2234 (2010).
by a novel catechin, pilosanol N, from Agrimonia pilosa Ledeb. Bioorganic and
Medicinal Chemistry Letters., 22 (4), 1766-1769 (2012).
14. Junsei Taira, Hitoshi Nanbu, Katsuhiro Ueda. Nitric oxide-scavenging compounds in
Agrimonia pilosa Ledeb on LPS-induced RAW 264.7 macrophages. Food Chemistry., 115
(4), 1221–1227 (2009).
15. Kasai S,Watanabe S,Kawabata J,et al. Antimicrobial catechin derivatives of A. pilosa.
Phytochemistry, 31(3):787-789 9 (1992).
16. Savi L. A., Barardi C. R., simoes C. M. Evaluation of antiherpertic activity and genotoxic
effects of catechin derivatives. J. Agric. Food. Chem., 54(7), 2552-2527 (2006).
17. Li G., Min B. S., Zheng C., Lee J., Oh S. R., Ahn K. S., Lee H. K. Neuroprotective and
free radical scavenging activities of phenonlic compounds from Hovenia dulcis. Arch
Pharm. Res., 28(7), 804-809 (2005).
18. Ono K., Yamada M. Antioxidant compounds have potent anti-fibrillo genic ang fibril-
destabilizing effects for alpha-synuclein fibrils in vitro. J. Neurochem., 97(1), 105-115
(2006).
19. M. M. Adeyemi, D. A. Adebote, J. O. Amupitan, A. O. Oyewale and A. S. Agbaji Aust, J.
Basic and App’Sci., 3342-3346 (2010).
20. Kyoung Jin Nho, Jin Mi Chun, Ho Kyoung Kim. Agrimonia pilosa ethanol extract
induces apoptotic cell death in HepG2 cells. Journal of Ethnopharmacology, 138 (2),
358-363 (2011).
21. Seong-Jin Yoon, Eun-Ji Koh, Chang-Soo Kim, Ok-Pyo Zee, Jong-Hwan Kwak, Won-Jin
Jeong, Jee-Hyun Kim, Sun-Mee Lee. Agrimonia eupatoria protects against chronic
ethanol-induced liver injury in rats. Food and Chemical Toxicology, 50 (7), 2331-2341
(2012).
22. Frances Watkins, Barbara Pendry, Alberto Sanchez-Medina, Olivia Corcoran.
Antimicrobial assays of three native British plants used in Anglo-Saxon medicine for
wound healing formulations in 10th century England. Journal of Ethonopharmacology.,
144 (2), 408-415 (2012).
23. Park, C. H., Kim. S.H., Choi. W., Lee, Y. J., Kim, J. S., Kang, S. S., Suh, Y. H. Novel
Antichlolinesterase and antiamnestic activities of dehydrovodiamine, a constituent of
37. R. Tundis, B. Deguin, F. Menichini and F. Tillequin, Biochem. Syst. Ecol., 30, 689-691
(2002).
38. Dae Sik Jang, Jong Min Kim, Ga Young Lee, Joo-Hwan Kim and Jin Sook Kim.
Ursane-type triterpenoids from the aerial parts of Potentilla discolor. Agric. Chem.
Biotechnol. 49(2), 48-50 (2006)
39. M. M. Adeyemi, D. A. Adebote, J. O. Amupitan, A. O. Oyewale and A. S. Agbaji Aust, J.
Basic and App’Sci., 3342-3346 (2010).
40. P.K. Agrawa. Carbon-13 NMR of Flavonoids", Elsevier Science, New York, (1989).
41. M.A. Hye, M. A. Taher, M. Y. Ali, M. U. Ali and Shahed Zaman. Isolation of (+)-
catechin from Acacia catechu (Cutch tree) by convernient method. J. Sci. Res. I (2), 300-
305 (2009).
42. Savi L. A., Barardi C. R., simoes C. M. Evaluation of antiherpertic activity and genotoxic
effects of catechin derivatives. J. Agric. Food. Chem., 54(7), 2552-2527 (2006).
43. Li G., Min B. S., Zheng C., Lee J., Oh S. R., Ahn K. S., Lee H. K. Neuroprotective and
free radical scavenging activities of phenonlic compounds from Hovenia dulcis. Arch
Pharm. Res., 28(7), 804-809 (2005).
44. M. M. Adeyemi, D. A. Adebote, J. O. Amupitan, A. O. Oyewale and A. S. Agbaji Aust, J.
Basic and App’Sci., 3342-3346 (2010).
45. Ono K., Yamada M. Antioxidant compounds have potent anti-fibrillo genic ang fibril-
destabilizing effects for alpha-synuclein fibrils in vitro. J. Neurochem., 97(1), 105-115
(2006).
46. Kim YK, Kim YS, Choi SU, Ryu SY., Isolation of flavonol rhamnosides from Loranthus
tanakae and cytotoxic effect of them on human tumor cell lines. Arch. Pharm. Res. 27(1),
44-7 (2004).
47. A. P. de Almeida, M. M. F. S. Miranda
, I.C. Simoni
, M.D. Wigg