BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN ALKALOID, FLAVONOID
VÀ HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA CỦA LÁ SEN
NELUMBO NUCIFERA
Ngành:
CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Chuyên ngành: CÔNG NGHÊ SINH HỌC
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Ngọc Hồng
Th.S: Nguyễn Thị Thu Hương
Sinh viên thực hiện
MSSV: 1151110218
: Trần Thị Kim Ngân
Lớp: 11DSH04
TP. Hồ Chí Minh, 2015
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan: Đồ án này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân,
được thực hiện dưới sự đồng hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Hồng
và Thạc sĩ Nguyễn Thị Thu Hương.
Các số liệu, những kết luận được trình bày trong đồ án này hoàn toàn trung
2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ...........................................................8
3. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................9
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................9
5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................9
6. Các kết quả đạt được của đề tài...........................................................................10
7. Kết cấu của ĐATN ..............................................................................................10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................11
1.1.
Tổng quan về cây Sen ......................................................................................11
1.1.1.
Vị trí, phân loại .........................................................................................11
1.1.2.
Đặc điểm thực vật học, sinh thái ...............................................................11
1.1.3.
Thành phần hóa học ..................................................................................12
1.1.4.
Tính vị, tác dụng .......................................................................................14
1.1.5.
Công dụng, chỉ định, phối hợp..................................................................14
Quá trình oxy hóa và nguyên nhân gây bệnh do mất cân bằng oxy hóa...24
1.4.2.
Tính chống oxy hóa của các hợp chất trong lá sen ...................................25
1.5.
Tổng quan về phương pháp khối phổ LC-MS .................................................26
1.5.1.
Phổ khối lượng ..........................................................................................26
1.5.2.
Cấu tạo một khối phổ kế ...........................................................................27
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ..........................................................35
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
2.1.
Vật liệu nghiên cứu ..........................................................................................35
2.2.
Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm ..........................................................................35
Phương pháp định lượng flavonoid tổng số ..............................................45
2.3.8.
Phương pháp định lượng alkaloid tổng số ................................................46
2.3.9.
Phương pháp xác định năng lực khử.........................................................48
2.3.10. Đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa trên mô hình DPPH............................49
2.3.11. Phương pháp phân tích phổ khối lượng MS .............................................50
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................53
3.1.
Khảo sát vi phẫu và soi bột lá sen....................................................................53
3.2.
Thử độ tinh khiết dược liệu..............................................................................55
3.3.
Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ cồn đến lượng cao thu được ......................56
3.4.
Định tính các thành phần hóa học có trong dịch chiết lá sen ..........................58
Kiến nghị..........................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................80
2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AG: Acid Gallic
DPPH: 2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl
EtOAC: Ethyl Acetate
Et-F: Ethyl acetate Fraction
IC50: half maximal inhibitory concentration
LC-MS: Liquid Chromatography–Mass Spectrometry
TPHH: Thành Phần Hóa Học
TPC: Total Polyphenols Content (Hàm lượng polyphenol tổng số)
TFC: Total Flavonoids Content (Hàm lượng flavonoid tổng số)
db: gam dược liệu khô
.
3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Độ ẩm dược liệu................................................................................................ 55
Hình 2.6: Sơ đồ xác định alkaloid toàn phần .................................................................... 46
Hình 2.7: Sơ đồ tiến trình năng lực khử ............................................................................ 48
Hình 3.1: Vi phẫu cấu trúc lá sen ...................................................................................... 53
Hình 3.2: Bột lá sen ........................................................................................................... 53
Hình 3.3: Vi phẫu bột lá sen .............................................................................................. 54
Hình 3.4: Sự biến đổi màu sắc dịch chiết ở các nồng độ cồn khác nhau .......................... 56
Hình 3.5: Sự biến đổi màu sắc khi hơ dịch chiết qua NH4OH .......................................... 57
Hình 3.6: Sự tạo tủa với thuốc thử Mayer ........................................................................ 57
Hình 3.7: Cột bọt trước và sau khi để yên 15 phút............................................................ 58
Hình 3.8: Kết tủa đỏ gạch hình thành................................................................................ 58
Hình 3.9: Sự đổi màu của dịch chiết ................................................................................ 59
Hình 3.10: Dung dịch dựng đường chuẩn Acid Gallic...................................................... 60
Hình 3.11: Đường chuẩn Acid Gallic................................................................................ 61
Hình 3.12: Dung dịch Rutin chuẩn.................................................................................... 63
5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Hình 3.13: Đường chuẩn Rutin ......................................................................................... 64
Hình 3.14: Mẫu lá sen phản ứng AlCl3 ............................................................................. 64
Hình 3.15: Đồ thị năng lực khử của dịch chiết.................................................................. 67
Hình 3.16: Sự đổi màu dung dịch do hiện tưởng khử Fe3+ ............................................... 68
Hình 3.17: Biểu đồ biểu thị sự ức chế gốc tự do của vitamin C ....................................... 69
Hình 3.18: Phản ứng màu của dung dịch DPPH + Vitamin C .......................................... 69
Hình 3.19: Phản ứng của dịch mẫu + DPPH ..................................................................... 70
Hình 3.20: Biểu đồ % I (% ức chế) của mẫu lá sen trưởng thành cồn 96%...................... 70
Hình 3.21: Biểu đồ % I (% ức chế) của mẫu lá sen non trong ethanol 70%..................... 71
Hình 3.22: Biểu đồ so sánh giá trị IC50 của 2 đối tượng lá sen và vitamin C ................... 71
Hình 3.23: Sắc ký đồ HPLC-ESI/MS của dịch chiết cồn 96% từ lá sen........................... 73
bệnh cho người.
Sen là một loài thực vật gần gũi với đời sống của người dân Việt Nam. Tất cả
các bộ phận của sen đều được sử dụng để phục vụ cho con người: lá dùng gói xôi,
hoa sen dùng để trang trí, hạt sen thì dùng nấu chè, tâm sen lại có dược tính an thần
cho những ai mắc căn bệnh mất ngủ. Trong dân gian, lá sen được dùng nấu nước
uống thay trà, nhưng hiện nay, chỉ có một số ít các công trình nghiên cứu về lá sen
cũng như những thành phần dược tính có giá trị của nó. Do vậy, đề tài “Nghiên
cứu thành phần alkaloid, flavonoid và hoạt tính chống oxy của lá sen Nelumbo
7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
nucifera” được thực hiện, tạo tiền đề khoa học cho việc tạo sản phẩm trà túi lọc từ
lá sen hoặc tạo viên nang chức năng mang lại nhiều giá trị thực tiễn.
2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Những nghiên cứu trong nước
-
Tiến sĩ Hoàng Thị Tuyết Nhung đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu chiết xuất và
tinh chế Conessin, Kaempferon, Nuciferin từ dược liệu làm chất chuẩn đối
chiếu trong kiểm nghiệm thuốc”.Trong đó Nuciferin là chất được chiết xuất và
tinh sạch từ cây Sen (Nelumbo nucifera).
-
Nghiên cứu hoạt tính ức chế enzyme acetylcholinesterase của dịch chiết cây
sen thu hái ở Đà Nẵng.
-
Trên thế giới đã có những nghiên cứu về cây Sen như:
-
Phân tích thành phần Alkaloid trong lá sen bằng phương pháp sử dụng tia UV
và đo phổ khối lượng.
-
Xác định hàm lượng các hợp chất phenolic trong hoa sen (Nelumbo nucifera)
bằng phương pháp điện di mao dẫn.
-
Xác định Nuciferin và các đồng phân của nó bằng phương pháp sắc ký lỏng
cao năng ngược pha.
8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
3. Mục đích nghiên cứu
-
Xác định các thành phần hóa học của cây sen thu hái tại khu vực quận 7, Thành
phố Hồ Chí Minh.
-
Xác định được hàm lượng các chất có dược tính trong lá sen, đồng thời xác
-
Nhiệm vụ 5: Xác định hàm lượng polyphenol tổng số, flavonoid tổng số và
alkaloid tổng số từ dịch chiết lá sen
-
Nhiệm vụ 6: Đánh giá khả năng kháng oxy hóa thông qua giá trị IC50 hay nồng
độ ức chế 50% gốc tự do của dịch chiết lá sen, đánh giá năng lực khử và thử
nghiệm in vitro trên mô hình DPPH.
-
Nhiệm vụ 7: Khảo sát các thành phần hóa học trong lá sen bằng phương pháp
HPLC-ESI/MS
5. Phương pháp nghiên cứu
-
Phương pháp nghiên cứu thu thập tài liệu: Các tài liệu về lá sen, sơ bộ thành
phần hóa học của lá sen, các phương pháp xác định hàm lượng các hợp chất thứ
cấp, mô hình đánh giá khả năng kháng oxy hóa, phương pháp HPLC/MS
9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
-
Phương pháp làm thí nghiệm: Tiến hành làm các thí nghiệm nhằm giải quyết
các nhiệm vụ nghiên cứu.
Vitamin C và so sánh năng lực khử của dịch chiết với Acid Gallic.
7. Kết cấu của đề tài.
- Mở đầu
-
Chương 1: Tổng quan tài liệu, cơ sở khoa học của đề tài
-
Chương 2: Vật liệu, hóa chất và phương pháp nghiên cứu
-
Chương 3: Kết quả và thảo luận
-
Chương 4: Kiến nghị
10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về cây Sen
1.1.1. Vị trí, phân loại
Giới (regnum): Plantae
Bộ (ordo)
rộng 4-9 cm, màu trắng hồng, đậm hơn ở bìa và ngọn cánh hoa, nhiều gân dọc nổi rõ ở
mặt dưới; móng rất ngắn, màu trắng, hình chữ nhật hơi loe.
Bộ nhị: nhiều, rời, đều, đính xoắn ốc, chỉ nhị màu trắng, hình sợi, dài 7-9 mm,
nhẵn; chung đới màu trắng, hình sợi, dài 1,2-1,3 cm, đầu chung đới kéo dài thành hình
chùy (gạo sen), màu trắng, dài 4-5 mm; bao phấn 2 ô, màu vàng, thuôn dài, nứt dọc,
hướng ngoại, đính đáy, hạt phấn hình bầu dục hay hình trứng, màu vàng, dài 57-75
µm, có rãnh. Bộ nhụy nhiều lá noãn rời đính thành nhiều vòng vùi sâu trong đế hoa,
bầu màu vàng nhạt, hình bầu dục dài 6-11 mm, rộng 3-4 mm, 1 ô có 1 noãn đính nóc.
Vòi nhụy rất ngắn, đầu nhụy hình tròn, lõm ở giữa. Quả bế màu xanh, nhẵn, hình bầu
dục, dài 1,7-2,5 cm, đường kính 0,6-1,2 cm, Hạt màu trắng, dài 1,3-1,5 m, đường kính
5-6 mm, 2 lá mầm dày mập màu trắng bên trong có tâm sen màu xanh.
Tâm sen gồm rễ mầm, thân mầm, chồi mầm và 2 lá đầu tiên; rễ mầm không rõ;
thân mầm màu xanh, dài 3-4 mm, tiết diện bầu dục, nhẵn bóng; 2 lá đầu tiên, 1 to, 1
nhỏ, cuống lá mầm màu xanh, hình móc câu, tiết diện đa giác, dài 1,8-2 cm, phiến lá
mầm hai mép cuộn vào giữa tạo thành một đoạn dài 6-7 mm.
Nelumbo lutea là loài sen thứ hai có màu trắng thấy phổ biến ở Bắc Mỹ.
Thế giới có 1 chi 2 loài, phân bố ở nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, châu Úc, Bắc
Mỹ. Ở Việt Nam có 1 loài.
1.1.3. Thành phần hóa học
Lá có nhiều alkaloid đã được phân lập và xác định cấu trúc: nuciferin, anonain,
roemerin, pronuciferin, N-nornuciferin, O-nornuciferin,
methyl-N-methylcoclaurin,
nepherin,
liriodenin,
N-methyl-coclaurin, 4-
dehydroroemerin,
CH3
CH3
CH3
H
CH3
Hình 1.2: Cấu trúc Nuciferin
Hình 1.3: Công thức cấu tạo một số chất có trong lá sen
Tâm sen có các alkaloid sau đã được biết: liensinin, isoliensinin, methyl-corypalin,
neferin, lotusin, 1(p-hydroxybenzyl) 6,7-dihydroxy-1,2,3,4-tetra-hydroisoquinolin,
Gương sen có quercetin, 4,9% chất đạm, 0,6% chất béo, 9% carbohydrat và một
lượng nhỏ vitamin C 0,017%,
13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Hình 1.4: Công thức cấu tạo của một số chất có trong tâm sen
Hạt Sen chứa nhiều tinh bột (60%), đường raffinose, 1% chất đạm, 2% chất béo và
có một số chất khác như canxi 0,089%, phosphor 0,285%, sắt 0,0064%, với các chất
lotusine, demethyl coclaurine, liensinine, isoliensinine.
Tua nhị Sen có tannin.
Ngó Sen chứa 70% tinh bột, 8% asparagin, arginin, trigonellin, tyrosinglucose,
vitamin C, A, B, PP, tinh bột và một ít tannin.
1.1.4. Tính vị, tác dụng
Hạt Sen: Vị ngọt, tính bình; có tác dụng bổ tỳ dưỡng tâm, sáp trường, cổ tinh.
Tâm Sen: Vị rất đắng, có tác dụng an thần nhẹ.
Giảm béo phì: Dùng lá sen sấy khô đun lấy nước uống thay trà lá vối hàng ngày
hoặc cho một giúm nhỏ vào tách (ly) rồi hãm với nước sôi, sau khoảng 2 - 5 phút thì
uống. Uống thường xuyên và liên tục sẽ giảm lượng mỡ dư thừa trong cơ thể đáng kể,
giúp bạn có thân hình khỏe và đẹp.
Chữa háo khát: Lá sen non (loại lá còn cuộn lại chưa mở càng tốt) rửa sạch, thái
nhỏ, ép lấy nước uống làm nhiều lần trong ngày. Hoặc thái nhỏ, trộn với các loại rau
ghém, ăn sống hằng ngày. Người bị tiêu chảy vừa chữa khỏi, cơ thể đang bị thiếu nước
dùng rất tốt.
Chữa máu hôi không ra hết sau khi sinh: Lá sen sao thơm 20-30g tán nhỏ, uống với
nước hoặc đồng tiện (nước tiểu trẻ em) hoặc sắc với 200ml nước còn 50ml, uống làm
một lần trong ngày.
15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Chữa sốt xuất huyết: Lá sen 40g, ngó sen hoặc cỏ nhọ nồi 40g, rau má 30g, hạt mã
đề 20g, sắc uống ngày một thang. Nếu xuất huyết nhiều, có thể tăng liều của lá và ngó
sen lên 50-60g.
Chữa chảy máu não và các biến chứng kèm theo ở bệnh nhân tăng huyết áp: Lá sen
15,5g, cam thảo 15,5g, đỗ trọng 12,5g, sinh địa, mạch môn, tang ký sinh, bạch thược
mỗi vị 10g, sắc uống ngày một thang.
Chữa băng huyết, chảy máu cam, tiêu chảy ra máu: Lá sen 40g để sống, rau má 12g
sao vàng, thái nhỏ, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày.
Chữa ho ra máu, nôn ra máu: Lá sen, ngó sen, sinh địa mỗi vị 30g; trắc bá, ngải
cứu mỗi vị 20g. Tất cả thái nhỏ, phơi khô, sắc uống trong ngày.
Chữa mất ngủ: Lá sen loại bánh tẻ 30g rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô, sắc hoặc hãm
uống. Có thể dùng viên nén gồm cao mềm lá sen 0,03g, bột mịn lá sen 0,09g, tá dược
vừa đủ cho một viên, Ngày uống 3-6 viên trước khi đi ngủ 3 giờ. Hoặc sirô lá sen gồm
cao mềm lá sen 4g, cồn 45% 20ml, sirô đơn vừa đủ cho 1,000ml, Người lớn uống
15ml, trẻ em tùy tuổi 5ml.
-
Nhóm hợp chất polyphenol là nhóm đa dạng nhất trong các hợp chất phenol,
có cấu trúc phức tạp do sự liên kết hoặc sự trung hợp của các đơn phân,
Ngoài gốc phenol còn có các nhóm phụ dị vòng mạch nhánh hoặc đa vòng
Hình 1.5: Một số hợp chất phenol
1.2.2. Tính chất hóa học
Các hợp chất phenol có cấu tạo và tính chất đa dạng nhưng do có những đặc
điểm giống nhau ở cấu trúc được cấu thành từ các vòng benzene nên chúng có một số
tính chất chung :
Phản ứng của nhóm hydroxyl.
Phản ứng phá vòng benzen
Phản ứng tạo phức với kim loại
Phản ứng este hóa
1.2.3. Vai trò của các hợp chất trong phenol trong thực vật
Thực vật tổng hợp rất nhiều các chất thứ sinh so với động vật vì chúng không
thể lẫn trốn đươc kẻ thù mà phải dựa vào hệ thống phòng thủ hóa học này, Nhìn chung
vai trò bảo vệ của các hợp chất phenol dựa trên đặc tính kháng khuẩn, kháng dinh
dưỡng của chúng
17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Các phenol còn có vai trò then chốt trong hình thành các sắc tố của hoa như đỏ,
xanh, tím…Đặc tính chống oxyl hóa (antioxidant) hay tạo phức với kim loại; tạo ra
các tín hiệu thông tin giữ phần ở trên cũng như dưới mặt đất, giữa các cây khác với
sinh vật khác; phenol còn là các tác nhân che chắn tia tử ngoại (UV) từ mặt trời. Khả
năng che chắn tia UV giúp cho thực vật có thể chuyển từ sống dưới nước lên cạn hoàn
toàn
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
-
Tính tan trong dung môi: khả năng hào tan cuar flavonoid không giống nhau,
tùy thuộc vào số nhóm OH và các nhóm thế khác của chúng. Flavonoid
glycoside không tan trong ether, tan được trong nước nóng, tốt nhất là cồn
nóng. Các dẫn xuất 7-hydroxyl thường dễ tan trong kiềm loãng.
-
Một đặc điểm quan trọng của flavonoid là có khả năng hấp thụ tia tử ngoại.
Nguyên nhân này có thể do hệ thống nối đôi liên hợp tạo ra bởi hai vòng
benzen A, B và vòng pyran C. Flavonoid có hai dãy hấp thụ cực đại, giải 1 ở
bước sóng > 290nm, giải 2 ở bước sóng 220 – 280 nm
Tính chất hóa học
-
Flavonoid đa dạng về cấu trúc hóa học, vì vậy khả năng phản ứng hóa hoc của
chúng rất lớn phụ thuộc vào nhiều yếu tố : vị trí các nhóm OH, hệ thống nối
đôi liên tiếp và các nhóm thế. Dưới đây là các phản ứng hóa học cơ bản của
flavonoid
Phản ứng của nhóm OH: gồm phản ứng oxyl hóa, phản ứng tạo thành
liên kết hydrogen, phản ứng este hóa,
hydrogen từ chất cho khác nhau để trở lại dạng hydroquinone, Các chất này có
khả năng phản ứng với các gốc tự do hoạt động sinh ra trong quá trình sinh lý
và bệnh lý để triệt tiêu chúng.
-
Sự có mặt của các nhóm hydroxyl nhân thơm của các flavonoid cũng như các
polyphenol làm cho chúng có khả năng tương tác với protein. Tương tác này có
thể làm hoạt hóa hay ức chế hoạt động của enzyme. Tác dụng của flavonoid lên
các enzyme là một trong những cơ sở hóa sinh để định hướng cho việc sử dụng
các chất flavonoid để chữa bệnh.
-
Các công trình nghiên cứu trên thế giới đã khẳng định flavonoid có khả năng
chống ung thư. Các flavonoid có tác dụng kiềm hãm các enzyme oxy hóa, kìm
hãm quá trình đường phân, quá trình hô hấp, kìm hãm quá trình giảm phân, hạn
chế sự phá vỡ cân bằng các quá trình trao đổi chất bình thường trong tế bào.
-
Nhiều flavonoid có hoạt tính của vitamin P có tác dụng làm tăng sức bền và
tính đàn hồi của thành mao mạch. Củng cố và làm giảm tính thấm thành mạch,
bảo vệ thành mạch trong các bệnh làm tăng tính thấm thành mạch như đái
đường, trĩ, giãn tĩnh mạch.
1.3. Tổng quan về hợp chất alkaloid
Năm 1806 một dược sĩ là Friedrich Wilhelm Sertüner phân lập được một chất từ
nhựa thuốc phiện có tính kiềm và gây ngủ mạnh đã đặt tên là “Cinchonino”, sau đó
chiết được chất kết tinh từ vỏ cây Canhkina và đặt tên là “Cinchonino”, sau đó P,J,
Pelletier và J,B,Caventou lại chiết được hai chất có tính kềm từ một loài Strychnos đặt
Coniin (C8H17N), nicotin (C10H14N2), spartein (C15H26N2). Tuy nhiên cũng có vài chất
trong thành phần cấu tạo có oxy vẫn ở thể lỏng như arecolin (C8H13NO2), pilocarpidin
(C10H14N2O2) và có vài chất không có oxy vẫn ở thể rắn như sempecvirin (C19H16N2),
conexin (C24H40N2),
Các alkaloid ở thể rắn thường kết tinh được và có điểm chảy rõ ràng, nhưng cũng có
một số alkaloid không có điểm chảy vì bị phân hủy ở nhiệt độ trước khi chảy,
Những alkaloid ở thể lỏng bay hơi được và thường vững bền, không bị phân hủy ở
nhiệt độ sôi nên cất kéo được bằng hơi nước để lấy ra khỏi dược liệu,
- Mùi vị: Đa số alkaloid không có mùi, có vị đắng và một số ít có vị cay như
capsaixin, piperin…
- Màu sắc: Hầu hết các alkaloid đều không màu trừ một số ít alkaloid có màu vàng
như berberin, palmatin, chelidonin,
21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
- Độ tan: Nói chung các alkaloid base không tan trong nước, dễ tan trong các dung
môi hữu cơ như methanol, ethanol, ether, chloroform, benzen,, trái lại các muối
alkaloid thì dễ tan trong nước, hầu như không tan trong các dung môi hữu cơ ít phân
cực,
Có một số trường hợp ngoại lệ, alkaloid base lại tan được trong nước như coniin,
nicotin, spactein, colchicin, cafein (tan 1/80 trong nước lạnh và 1/2 trong nước sôi).
Một số alkaloid có chức phenol như morphine, cephelin tan trong dung dịch kiềm.
Muối alkaloid như berberin nitrat lại rất ít tan trong nước.
Dựa vào độ tan khác nhau của alkaloid base và muối alkaloid người ta sử dụng
dung môi thích hợp để chiết xuất và tinh chế alkaloid.
- Năng suất quay cực: Phần lớn alkaloid có khả năng quay cực (vì trong cấu trúc có
cacbon không đối xứng), thường tả tuyền, một số nhỏ hữu tuyền như cinchonin,
quinidin, aconitin, pilocacpin…một số không có tác dụng với ánh sáng phân cực (vì
không có cacbon không đối xứng) như piperin, papaverin, naxein… một số alkaloid là