skkn NGHIÊN cứu THÀNH PHẦN HOÁ học và HOẠT TÍNH KHÁNG OXY hóa của cây bí kỳ NAM (HYDNOPHYTUM FORMICARUM JACK) với mục ĐÍCH hỗ TRỢ điều TRỊ BỆNH VIÊM GAN c và UNG THƯ GAN - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI
CUỘC THI KHOA HỌC – KĨ THUẬT CẤP QUỐC GIA DÀNH CHO
HỌC SINH NĂM HỌC 2015- 2016
ĐƠN VỊ DỰ THI: TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ
HOẠT TÍNH KHÁNG OXY HÓA CỦA CÂY BÍ KỲ
NAM (HYDNOPHYTUM FORMICARUM JACK)
VỚI MỤC ĐÍCH HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ
BỆNH VIÊM GAN C VÀ UNG THƯ GAN
LĨNH VỰC: HOÁ SINH
NHÓM THỰC HIỆN: ĐẶNG HUY HOÀNG
PHÙNG TUYỂN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: LÊ THỊ HỮU HUYỀN

NĂM 2016


LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin chân thành cảm ơn ThS.Lê Thị Hữu Huyền, trường THPT Chuyên Hùng
Vương tỉnh Gia lai, cô Hoàng Hà My và PGS-TS Nguyễn Văn Đậu, trường Đại học KHTN,
ĐHQG HN đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện cho nhóm được hoàn thành đề tài
này.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Ban giám hiệu Trường THPT Chuyên
Hùng Vương, các thầy cô trong tổ Nghiên cứu Khoa học, tổ Hóa học và tổ Sinh học Trường
THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Gia Lai đã tạo điều kiện tốt nhất có thể để nhóm chúng
em hoàn thành đề tài.
Đề tài được thực hiện từ tháng 6/2015 đến tháng 1/2016 tại phòng thí nghiệm Hóa
trường THPT chuyên Hùng Vương và phòng thí nghiệm Hóa dược, khoa Hóa học, trường
Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia, Hà Nội.

Hình 10: Protocatechualdehyde(3) ............................................................................. 8
Hình 11: Butin (4) ..................................................................................................... 9
Hình 12: Butein (5) .................................................................................................... 9
Hình 13: Tế bào gan đang bị tấn công bởi vi khuẩn viêm gan C (VKVG-C), trong khi
bạch huyết cầu đang phản công ............................................................................... 15


Hình 14: Cây Bí Kỳ Nam ........................................................................................ 18
Hình 15: Xử lí mẫu cây Bí Kỳ Nam......................................................................... 21
Hình 16: Sơ đồ điều chế các phần chiết Bí Kỳ Nam ................................................ 21
Hình 17: Sắc kí đồ (TLC) phần chiết Cloroform (HFT) Cloroform – etanol ............ 37
Hình 18: Sơ đồ chiết xuất cao toàn phần và các cao phân đoạn ............................... 39
Hình 19: Sơ đồ phân lập từ cao etyl axetat cây Bí Kỳ Nam ..................................... 42
Hình 20: Phổ MS của hợp chất BKN 1 .................................................................... 43
Hình 21: Phổ 1H-NMR của hợp chất BKN 1 ........................................................... 43
Hình 22: Phổ 13C-NMR của hợp chất BKN 1 .......................................................... 44
Hình 23: Cấu trúc của hợp chất BKN 1 (methyl gallate) .......................................... 44
Hình 24: Kết quả chạy phổ của BKN2 ..................................................................... 45
Hình 25: Cấu trúc của hợp chất BKN 2 ( 5,7,3’,4’-tetrahidroxyflavonone) .............. 46

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Chữ tương ứng

1

DĐVN


Bí Kỳ Nam


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................... 1
2. Mục tiêu ................................................................................................................ 2
3. Nội dung ................................................................................................................ 2
4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 2
5. Điểm mới của đề tài ............................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................... 4
1.1. Giới thiệu về cây Bí Kỳ Nam .............................................................................. 4
1.1.1 Hình thái, mô tả và phân loại của cây Bí Kỳ Nam ......................................... 4
1.1.2. Bộ phận dùng làm thuốc ............................................................................... 5
1.1.3. Phân bố, thu hái và chế biến ......................................................................... 6
1.1.4. Công dụng trong Y học và cách sử dụng cây Bí Kỳ Nam trong dân gian [6] 6
1.1.5.Thành phần hóa học, phân tích sơ bộ và hoạt tính sinh học ............................ 7
1.2.Sơ lược về hoạt tính kháng oxy hóa [7, 27, 28, 29] ............................................ 10
1.2.1. Sự hình thành các gốc tự do ........................................................................ 10
1.2.2. Chất chống oxy hóa .................................................................................... 10
1.2.3. Một số chất chống oxy hóa trong cây Bí Kỳ Nam [1, 2, 3] ......................... 12
1.2.4. Hoạt tính kháng oxy hóa của Cây Bí Kỳ Nam (Hydnophytum formicarum
Jack) đến viêm gan siêu vi C và ung thư gan [25] ................................................. 14
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. 18
2.1. Địa điểm và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 18
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................... 18
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 18
2.2. Nội dung nghiên cứu......................................................................................... 18


3.11. Kết quả thử hàm lượng chì và asen trong cao .................................................. 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 53
Kết luận ................................................................................................................... 53
Kiến nghị ................................................................................................................. 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO. ......................................................................................... 55
Tiếng Việt ............................................................................................................... 55
Tiếng Anh ............................................................................................................... 56
Tài liệu Internet ....................................................................................................... 57
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 58
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU ................................ 58


TÓM TẮT CÁC NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
1.Tên đề tài
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG OXY HÓA
CỦA CÂY BÍ KỲ NAM (HYDNOPHYTUM FORMICARUM JACK) VỚI MỤC ĐÍCH HỖ
TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM GAN C VÀ UNG THƯ GAN
2.Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
a) Mục tiêu
Phân tích định tính và định lượng một số thành phần có hoạt tính sinh học tiềm năng và
điều chế cao cây Bí Kỳ Nam ứng dụng cho phòng chống bệnh gan và ung thư gan.
b) Các nội dung nghiên cứu
(1). Thu thập mẫu thực vật đúng tên khoa học (loài Hydnophytum formicarum Jack).
(2). Định tính sự có mặt của các nhóm chất chính trong Bí Kỳ Nam.
(3). Định lượng các nhóm chất có hoạt tính kháng oxy hóa trong các cao dược liệu.
(4). Thử nghiệm hoạt tính kháng oxy hóa các cao chiết toàn phần và các cao phân đoạn
chiết bằng dung môi có độ phân cực khác nhau.
(5). Phân lập và tinh chế một số hợp chất từ các cao phân đoạn có tác dụng kháng oxy
hóa tốt.
(6). Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất đã phân lập.

người mới mắc bệnh ung thư và nhiễm viêm gan virus C (HCV), chiếm khoảng 170
triệu người. Gan là một bộ phận quan trọng của con người, nó giúp cơ thể giải độc
thanh lọc các chất gây hại. Tuy nhiên ngày nay xã hội phát triển các mối quan hệ và
giao tiếp trong cuộc sống và công việc ngày càng nhiều, con người ngày càng sử dụng
nhiều bia rượu và các chất có cồn khác, khiến các độc tố gây hại cho gan tích trữ càng
nhiều, gan giải độc không kịp thời gây nên bệnh viêm gan lâu dần thành ung thư [5,
13].
Qua các tài liệu tham khảo,Bí Kỳ Nam được dùng trong nhân dân với nhiều công
dụng như lợi tiểu, tiêu viêm kháng sinh, sát trùng; các bệnh về xương khớp như đau
nhức gân xương, bong gân, thấp khớp và chữa đau bụng, đi ngoài, nhưng công dụng
1


đáng chú ý nhất của Bí Kỳ Nam là chữa các bệnh về gan như viêm gan, đau gan, vàng
da [25].
Nhằm góp phần làm sáng tỏ về thành phần và hoạt tính sinh học của loài Bí Kỳ
Nam, chúng em chọn đề tài: NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ HOẠT
TÍNH KHÁNG OXY HÓA CỦA CÂY BÍ KỲ NAM (HYDNOPHYTUM
FORMICARUM JACK)VỚI MỤC ĐÍCH HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM
GAN C VÀ UNG THƯ GAN.
2. Mục tiêu
Cung cấp thông tin khoa học về thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của
cây Bí Kỳ Nam sử dụng làm dược liệu.
3. Nội dung
(1). Thu thập mẫu thực vật đúng tên khoa học (loài Hydnophytum formicarum
Jack).
(2). Định tính sự có mặt của các nhóm chất chính trong Bí Kỳ Nam.
(3). Định lượng các nhóm chất có hoạt tính kháng oxy hóa trong các cao dược liệu.
(4). Thử nghiệm hoạt tính kháng oxy hóa các cao chiết toàn phần và các cao phân
đoạn chiết bằng dung môi có độ phân cực khác nhau.

3


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Giới thiệu về cây Bí Kỳ Nam
1.1.1 Hình thái, mô tả và phân loại của cây Bí Kỳ Nam
1.1.1.1. Hình thái của cây Bí Kỳ Nam
Trái Bí Kỳ Nam, Kỳ Nam kiến có tên khoa học là Hydnophytum formicarum Jack,
thuộc họ Cà phê - Rubiaceae [25].

Hình 1: Cây Bí Kỳ Nam trưởng thành

Hình 2: Bên trong thân cây Bí Kỳ Nam
1.1.1.2. Mô tả [20]
Cây phụ sinh, cộng sinh với kiến. Thân phình thành củ lớn, có hình thù đa dạng,
thường hình con quay, to từ 10-30cm, mặt ngoài sần sùi mầu nâu xám; bên trong có
những lỗ hổng chằng chịt mang đầy kiến, thịt nạc dày màu trắng đục, chứa nhiều nước.
Phía dưới củ mọc ra những rễ nhỏ và phía trên mang cành lá, cành ngắn mập, màu nâu.
4


Lá cây màu xanh sẫm mọc đối xứng, mặt dưới nhạt, gốc thuôn, đầu tù, phiến lá dày
và nhẵn bóng. Lá kèm sớm rụng. Hoa Bí Kỳ Nam không có cuống, mọc tụ họp 4-5 cái
ở nách lá, màu trắng. Quả hình trứng có đài tồn tại, khi chín màu đỏ da cam, chứa hai
hạt.
Mùa hoa tháng 5-8; quả tháng 12-1.

Hình 3: Kỳ Nam lá rộng

Hình 4: Kỳ Nam lá hẹp

Hình 6: Nơi cây phát triển (ở Việt Nam)
Thu hoạch gần như quanh năm nhưng nhiều nhất vào đầu mùa khô cho củ chất
lượng tốt hơn. Để nguyên củ, hoặc thái mỏng phơi hay sấy khô. Khi dùng đem thuốc
tẩm qua nước đang sôi, rồi sao vàng [25].
1.1.4. Công dụng trong Y học và cách sử dụng cây Bí Kỳ Nam trong dân gian
[6]
a. Tác dụng: Lợi tiểu, tiêu viêm kháng sinh, sát trùng, Y học dân tộc của các nước
Đông Nam Á (Việt Nam, Thái Lan,...)[21] cũng sử dụng Bí Kỳ Nam phối hợp với các
thảo dược khác trong các bài thuốc dùng để chữa bệnh. Ngoài ra còn là phương thuốc
để chữa các bệnh:
+ Bệnh về gan: Viêm gan, đau gan, vàng da…
+ Bệnh về xương khớp: Đau nhức gân xương, bong gân, thấp khớp.
+ Bệnh về tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy.
+ Ngoài ra còn được dùng để chữa bệnh đau đầu hay điều trị ung thư.

6


+ Cách dùng trong dân gian, gian, tại Việt Nam: Thu hái thân, thái mỏng, phơi đến
gần khô thì phơi tiếp trong râm. Khi dùng đem thuốc tẩm qua nước đang sôi, rồi sao
vàng. Tại Ấn Độ và Hà Lan, thuốc đắp của củ được dùng cho nhức đầu, Indonesia
được sử dụng để điều trị sưng, đau đầu và thấp khớp. Ở Thái Lan, được sử dụng để
điều trị ung thư.
b.Ðơn thuốc:
- Viêm gan, đau gan, vàng da: Bí Kỳ Nam 80g, Hạ Khô Thảo, Diệp Hạ Châu, Hậu
Phác Nam, mỗi vị 20g sắc uống. Hoặc Bí Kỳ Nam 40g, Thảo Quyết Minh 10g, Astisô
20g, Nhân Trần 15g, cho 500ml nước vào sắc còn 100ml, chia 2 lần uống trước 2 bữa
ăn khoảng 1 giờ. Uống liên tục 10-15 ngày.
- Ðau nhức gân xương, bong gân, Thấp khớp: Bí Kỳ Nam 40g, phối hợp với Bổ Cốt
Toái 30g, rễ Trứng Cuốc, rễ Trinh Nữ, mỗi vị 20g, hoặc Ngũ Gia Bì 30g, rễ Vú Bò,

β-sitosterol được dùng để điều trị các bệnh tim và cholesterol cao. Nó cũng được sử
dụng để tăng cường hệ miễn dịch và ngăn ngừa ung thư ruột kết, cũng như sỏi mật, các
bệnh cảm cúm (influenza), HIV/AIDS, viêm khớp dạng thấp, bệnh lao, bệnh vẩy nến,
dị ứng, ung thư cổ tử cung, đau cơ xơ, lupus ban đỏ (SLE), hen suyễn, rụng tóc, viêm
phế quản, đau nửa đầu, đau đầu và hội chứng mệt mỏi mãn tính.
Một số nam giới sử dụng β-sitosterol cho tiền liệt tuyến (tuyến tiền liệt lành tính
hyperplasia hoặc BPH). Một số phụ nữ sử dụng để điều trị các triệu chứng của thời kì
mãn kinh.
β-sitosterol cũng được sử dụng để tăng cường hoạt động tình dục.
Vận động viên chạy marathon đôi khi sử dụng β-sitosterol để giảm đau và sưng sau
khi chạy.
*)Stigmasterol

8


Hình 8: Stigmasterol
Stigmasterol được dùng để ngăn ngừa một số dạng ung thư như buồng trứng, ung
thư vú, tuyến tiền liệt và ung thư ruột kết. Nó cũng có khả năng chống oxy hóa cao,
giảm đường huyết (hypoglycemic), cũng như ức chế tuyến giáp.
b) Các Poliphenol-Flavonoid
* Isoliquiritigenin

Hình 9: Isoliquiritigenin(2)

Hình 10: Protocatechualdehyde(3),

Isoliquiritigenin là một chalconoid (một dạng flavonoid). Hiện nay chất này đang
thử nghiệm dùng trong điều trị ung thư và hỗ trợ cai nghiện cocaine.
* Protocatechualdehyde

oxy hóa bổ sung như các vitamin (A, C, E,…), polyphenols, flavonoids, anthocyanins,
carotenoids,…
1.2.2. Chất chống oxy hóa
Chất chống oxy hóa là một loại hóa chất giúp ngăn chặn hoặc làm chậm quá trình
oxy hóa chất khác. Sự oxy hóa là loại phản ứng hóa học trong đó electron được chuyển
sang chất oxy hóa, có khả năng tạo các gốc tự do sinh ra phản ứng dây chuyền phá hủy
tế bào sinh vật. Chất chống oxy hóa ngăn quá trình phá hủy này bằng cách khử đi các
gốc tự do, kìm hãm sự oxy hóa bằng cách oxy hóa chính chúng. Để làm vậy người ta
hay dùng các chất khử (như thiol hay polyphenol) làm chất chống oxy hóa.
Dù phản ứng oxy hóa thuộc loại cơ bản trong đời sống nhưng có thể ngăn chặn nó,
chẳng hạn động thực vật duy trì hệ thống rất nhiều loại chất chống oxy hóa như
glutathione, vitamin C, E, enzyme catalase, superoxyde dismutase, axit citric.

10


Chất chống oxy hóa bảo vệ hàng tỷ tế bào trong cơ thể khỏi các gốc tự do, giúp
phòng ngừa bệnh ung thư.
Trong cơ thể con người, thường xuyên diễn ra nhiều sinh hoạt hoặc xây dựng hoặc
huỷ hoại. Có những chất tưởng như là thực phẩm chính của tế bào nhưng đồng thời
cũng lại làm hại tế bào. Có những phân tử gây ra tổn thương thì cũng có những chất đề
kháng lại. Gốc tự do, oxy hóa và chất chống oxy hóa làmột ví dụ. Những phân tử này
ảnh hưởng đến cơ thể con người rất nhiều.
Chất oxy hoá còn gọi là gốc tự do, đó là những phân tử hay hợp tử chất có chứa
điệntử độc thân không ghép đôi. Chính do chứa điện tử độc thân mà gốc tự do có hoạt
tính rất mạnh, nó luôn mang tính "huỷ hoại", sẵn sàng thực hiện tính oxy hoá, cướp
điện tử của chất mà nó tiếp xúc và làm chất bị nó oxy hoá bị huỷ hoại nặng nề.Trong
cơ thể, phản ứng của chất oxy hoá của gốc tự do gây huỷ hoại tế bào (đặc biệt ở màng
tế bào hoặc cấu trúc di truyền trong nhân tế bào) phá huỷ các mô gây nên quá trình lão
hoá.

nguồn gốc thiên nhiên được nhiều quốc gia, nhiều nhà khoa học quan tâm do đặc tínhít
độc, dễ hấp phụ đối với cơ thể và ít gây ra các phản ứng phụ [13].
1.2.3. Một số chất chống oxy hóa trong cây Bí Kỳ Nam [1, 2, 3]
Một số chất chống oxy hóa là chất dinh dưỡng bao gồm: Vitamin A, vitamin C,
vitamin D, vitamin E, beta-carotene, selen, hợp chất lycopene,...
Ngoài ra còn có các chất chống oxy hóa khác như: flavonoid, ankaloid,
saponin,... hỗ trợ điều trị ung thư gan và viêm gan C.
1.2.3.1. Chất flavonoid
a) Flavonoid
* Chất flavonoid là những chất oxy hóa chậm hay ngăn chặn quá trình oxy hóa do
các gốc tự do, có thể là nguyên nhân làm cho tế bào hoạt động khác thường (là các yếu
tố gây biến dị, huỷ hoại tế bào ung thư, tăng nhanh sự lão hoá,…).
Các flavonoid còn có khả năng tạo phức với các ion kim loại nên có tác dụng bảo
vệ cơ thể, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tai biến mạch, lão hoá, thoái hoá gan, tổn
thương do bức xạ. Flavonoid làm giảm nguy cơ về tim mạch như huyết áp cao, có tác
dụng chống độc, làm giảm thương tổn gan, bảo vệ chức năng gan.
* Cơ chế chống oxy hóa của flavonoid
Ngăn chặn quá trình oxy hóa do các gốc tự do. Có tác dụng bảo vệ cơ thể, ngăn
ngừa xơ vữa động mạch, tai biến mạch, lão hoá, thoái hoá gan, tổn thương do bức xạ.
12


Có tác dụng củng cố, nâng cao sức chống đỡ và hạ thấp tính thẩm thấu các hồng
huyết cầu qua thành mạch thông qua tác dụng lên các cấu trúc màng tế bào của nó hay
nói cách khác là duy trì độ mềm dẻo của thành mạch, ứng dụng vào điều trị các rối
loạn chức năng tĩnh mạch, giãn hay suy yếu tĩnh mạch.
Có tác dụng chống độc, làm giảm thương tổn gan, bảo vệ chức năng gan.
Các dẫn xuất flavonoidcó khả năng dập tắt các gốc tự do như HO, ROO. Các gốc
này sinh ra trong tế bào bởi nhiều nguyên nhân và khi sinh ra cạnh DHA thì sẽ gây ra
những ảnh hưởng nguy hại như gây biến dị, hủy hoại tế bào, gây ung thư, tăng nhanh

Ginsenoside Rh2 có khả năng ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư ngay trong
giai đoạn này, khiến cho chúng bị yếu hoặc chết đi, để không phát triển sang giai đoạn
khác. Ngoài ra, Ginsenoside Rh2 còn có tác dụng ngăn chặn, kìm hãm việc hình thành
ADN và ARN trong nhân bản của tế bào ung thư.
1.2.4. Hoạt tính kháng oxy hóa của Cây Bí Kỳ Nam (Hydnophytum formicarum
Jack) đến viêm gan siêu vi C và ung thư gan [25]
1.2.4.1. Khái niệm bệnh viêm gan
Viêm gan siêu vi C là bệnh truyền nhiễm, chủ yếu ảnh hưởng đến gan, do siêu vi
viêm gan C (HCV) gây ra. Bệnh thường không có triệu chứng, nhưng viêm mạn tính
có thể dẫn đến mô sẹo ở gan và cuối cùng là xơ gan. Nhìn chung, triệu chứng của xơ
gan biểu hiện rõ sau nhiều năm mắc phải. Trong một số trường hợp, bệnh nhân xơ gan
sẽ bị suy gan, ung thư gan hoặc thực quản và giãn tĩnh mạch dạ dày có thể gây tử vong.
HCV chủ yếu lây qua đường máu do tiêm chích ma túy, dụng cụ y khoa không đảm
bảo vô khuẩn và tiêm truyền. Ước tính có 130–170 triệu người trên toàn thế giới bị
viêm gan siêu vi C. Giả thuyết về bệnh viêm gan siêu vi C (lúc đầu gọi là "không A
không B") được đưa ra vào thập niên 70 và đến năm 1989 thì xác định là bệnh viêm
gan siêu vi C. Bệnh viêm gan siêu vi C chỉ có ở người và tinh tinh. Siêu vi tồn tại dai
dẳng trong gan ở khoảng 85% bệnh nhân viêm gan C. Tình trạng viêm nhiễm dai dẳng
có thể điều trị bằng thuốc: phác đồ điều trị chuẩn là kết hợp peginterferon và ribavirin,
trong một số trường hợp dùng thêm hoặc boceprevir hoặc telaprevir. Nhìn chung, 50–
80% bệnh nhân được điều trị lành bệnh. Những bệnh nhân chuyển sang xơ gan hoặc
ung thư gan có lẽ cần phải ghép gan. Viêm gan siêu vi C là nguyên nhân hàng đầu dẫn
đến ghép gan dẫu rằng tái nhiễm siêu vi C sau cấy ghép thường xảy ra. Hiện vẫn chưa
có vắc xin phòng ngừa viêm gan siêu vi C [8].
1.2.4.2. Nguyên nhân và nguồn gốc bệnh [14, 15]

14


Vi khuẩn viêm gan C là một loại vi khuẩn ARN kỳ lạ với khả năng thay đổi đặc

kính hiển vi điện tử mới thấy được. Vi khuẩn được bảo vệ bởi một lớp vỏ kiên cố, nên
phải nấu sôi lên 100°C trong vòng 5 phút mới có thể tiêu diệt được chúng. Khi xâm
nhập vào cơ thể, vi khuẩn viêm gan C có khuynh hướng tàn phá và tiêu hủy gan của
chúng ta một cách tương đối chậm chạp nhưng chắc chắn, đưa tới viêm gan
(inflammation, hepatitis), xơ gan (liver fibrosis), chai gan (liver cirrhosis) và ung thư
gan.
Trong lúc tăng trưởng, chúng có khả năng thay đổi đặc tính di truyền ARN của
mình, “hóa trang” và biến dạng thành nhiều "hình thù" khác nhau. Khả năng biến hóa
này đã giúp chúng thoát khỏi vòng kiểm soát chặt chẽ của hệ thống miễn nhiễm
(immune system). Vì thế, sau một thời gian ngắn, cơ thể chúng ta, có thể chứa đựng
hàng tỷ vi khuẩn viêm gan C với nhiều mã di truyền khác nhau, với những chiếc "áo
giáp" khác nhau.
Sự biến đổi chất nhiễm thể trong hơn 2000 năm qua, đã tạo ra nhiều kiểu gene khác
nhau (genotypes) với những tên như vi khuẩn viêm gan C số 1, vi khuẩn viêm gan C số
2, vi khuẩn viêm gan C số 3, v.v. Trong mỗi genotype này, người ta còn phân chia
thành những tiểu loại (subtypes) a, b, c, d, e, v.v., dựa theo một số đặc tính chính yếu
khác nhau. Vì thế vi khuẩn viêm gan C được phân loại thành viêm gan C 1a, 1b, 1c, 2a,
2b, 2c, 2d, 3a, 3b, 3c, 3d, 3f, 4a, 4b v.v. Khám phá này ban đầu chỉ dùng trong những
cuộc khảo cứu, nhưng nay đã trở thành một lối thử máu vô cùng quan trọng trong quá
trình chữa bệnh viêm gan C.
Trong các loại vi khuẩn viêm gan C, loại genotype số 1 chiếm tỷ lệ cao nhất trên thế
giới nói chung và ở nước Mỹ nói riêng với 35% loại 1a và 35% loại 1b. Loại 1b cũng
được tìm thấy nhiều nhất ở châu Âu, Nhật Bản cũng như Ðài Loan. Loại số 3 thường
thấy ở Pakistan, Úc, Scotland. Loại số 4 ở Trung Ðông và Châu Phi cũng như South
Africa. Loại số 6 tại Hồng Kông và Macau. Phần còn lại thuộc loại số 6 hoặc số 7. Một
số ít thuộc số 2, 3. Nói một cách tổng quát, các loại genotypes đều nguy hiểm như
nhau, nhưng vi khuẩn viêm gan C loại 2 và 3 dễ chữa nhất. Loại số 1, nhất là 1b khó
chữa hơn cả [8, 14, 15].
16


17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status