BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN HOÁ HỌC Triệu Quý Hùng NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC
VÀ HOẠT TÍNH CHỐNG UNG THƯ CỦA CÂY GIÁC ĐẾ
ĐÀI TO (GONIOTHALAMUS MACROCALYX BAN) VÀ GIÁC
ĐẾ CUỐNG DÀI (GONIOTHALAMUS GRACILIPES BAN)
HỌ NA (ANNONACEAE)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
Hà Nội - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN HOÁ HỌC
Triệu Quý Hùng LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy hướng dẫn khoa học:
GS.TS. Nguyễn Văn Hùng và TS. Đoàn Thị Mai Hương-Viện Hóa sinh biển, Viện
Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã chỉ ra hướng nghiên cứu và tận tình
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, các Cô, các nhà khoa học Viện Hóa học-
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã giảng dạy, hướng dẫn tôi hoàn
thành các học phần và các chuyên đề trong Chương trình đào tạo.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến Ban Lãnh đạo Viện Hóa
học, Hội đồng khoa học, Bộ phận đào tạo và các phòng chức năng đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi để tôi học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên (CNRS-
Cộng hòa Pháp), TS. Marc Litaudon-chủ nhiệm dự án “Nghiên cứu hóa thực vật của
thảm thực vật Việt Nam” đã hỗ trợ tôi trong việc đo X-ray, phổ MS/MS, thử hoạt
tính sinh học; cùng với Quỹ Nafosted (Đề tài nghiên cứu khoa học cơ bản mã số
104.01.76.09) đã cấp kinh phí cho việc thực hiện Luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS.HDR. Phạm Văn Cường và các cán bộ nghiên
cứu Phòng Tổng hợp hữu cơ, Trung tâm nghiên cứu và phát triển thuốc-Viện Hóa
sinh biển đã giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu và hỗ trợ tôi thực hiện Luận án.
Tôi tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến Ban Lãnh đạo Trường Đại học Hùng
Vương, Khoa Khoa học Tự nhiên-Trường Đại học Hùng Vương đã tạo mọi điều
kiện về thời gian, kinh phí hỗ trợ cho tôi trong quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy, NGND.GS.TSKH. Đặng Như Tại, NGƯT.
1.2.2 Đặc điểm thực vật cây Giác đế đài to 7
1.2.3 Đặc điểm thực vật cây Giác đế cuống dài 8
1.3 Các nghiên cứu về hóa học và hoạt tính sinh học chi Goniothalamus 9
1.3.1 Styryl-lactone từ chi Goniothalamus 9
1.3.2 Acetogenin từ chi Goniothalamus 20
1.3.3 Flavonoid từ chi Goniothalamus 28
1.3.4 Alkaloid từ chi Goniothalamus 30
1.3.5 Một số hợp chất khác từ chi Goniothalamus 32
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Thu hái mẫu cây và xác định tên khoa học 34
2.2 Phương pháp xử lý và chiết mẫu 34
2.3 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các hợp chất
từ mẫu thực vật 34
2.4 Các phương pháp xác định cấu trúc hóa học của các chất phân lập được từ
các mẫu thực vật nghiên cứu 35
2.5 Phương pháp thử hoạt tính gây độc tế bào và hoạt tính kháng vi sinh vật
3.2.1.2 Dữ kiện phổ và hằng số vật lý của các hợp chất được phân lập từ quả
cây Giác đế cuống dài 58
3.2.2 Lá cây Giác đế cuống dài 64
3.2.2.1 Xử lý mẫu thực vật và chiết tách 64
3.2.2.2 Dữ kiện phổ và hằng số vật lý của các hợp chất được phân lập từ lá cây
Giác đế cuống dài 67
3.3 Hoạt tính gây độc tế bào và hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của các
chất được phân lập 70
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 71
4.1 Các hợp chất phân lập được từ cây Giác đế đài to 71
4.1.1 Từ vỏ cây Giác đế đài to 71
4.1.1.1 Altholactone (GM1) 72
4.1.1.2 Goniopypyrone (GM2) 73
4.1.1.3 Goniofufurone (GM3) 74
4.1.1.4 Cardiobutanolide (GM4) 75
4.1.1.5 Goniothalamin (GM5) 76
4.1.2.10 Acid palmitic (GM20) 106
4.2 Các hợp chất phân lập được từ cây Giác đế cuống dài 106
4.2.1 Từ quả cây Giác đế cuống dài 106
4.2.1.1 Saccopetrin A (GG1) 107
4.2.1.2 Gracilipin A (GG2) 109
4.2.1.3 Methylsaccopetrin A (GG3) 115
4.2.1.4 7,3’,4’-Trimethylquercetin (GG4) 117
4.2.1.5 Rhamnazin (GG5) 117
4.2.1.6 Casticin (GG6) 118
4.2.1.7 Isokanugin (GG7) 119
4.2.1.8 Melisimplexin (GG8) 120
4.2.1.9 5-Hydroxy-3,7-dimethoxy-3’,4’-methylenedioxyflavone (GG9) 120
4.2.1.10 1-Phenylpropan-1,2-diol (GG10) 121
4.2.1.11 Acid vanillic (GG11) 122
4.2.1.12 Phenylmethanol (GG12) 122
Các phương pháp sắc ký
TLC Thin Layer Chromatography: Sắc ký lớp mỏng
CC Column Chromatography: Sắc ký cột
Các phương pháp phổ
ESI-MS Electrospray Ionization Mass Spectroscopy: Phổ khối phun mù điện tử
IR Infrared Spectroscopy: Phổ hồng ngoại
1
H-NMR Proton Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy: Phổ cộng hưởng t
ừ
hạt nhân proton
13
C-NMR
Carbon-13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy: Phổ cộng hưở
ng
từ hạt nhân carbon 13
DEPT Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer: Phổ DEPT
COSY Correlation Spectroscopy: Phổ tương tác 2 chiều đồng hạt nhân
1
H-
1
H
HSQC Heteronuclear Single Quantum Correlation: Phổ tương tác hai chiều trự
c
tiếp dị hạt nhân
HMBC Heteronuclear Multiple Bond Correlation: Phổ tương tác đa liên kế
t hai
chiều dị hạt nhân
NOESY:
Nuclear Overhauser Effect Spectroscopy: Ph
Bảng 4.2. Dữ kiện phổ
13
C-,
1
H-NMR (125/500 MHz, CD
3
OD) của GM12 90
Bảng 4.3. Dữ kiện phổ
13
C-,
1
H-NMR (125/500 MHz, CDCl
3
) của GG2 110
Bảng 4.4. Dữ kiện phổ
13
C-,
1
H-NMR (125/500 MHz, CDCl
3
) của GG1, GG3 116
Bảng 4.5. Dữ kiện phổ
13
C-,
1
H-NMR (125/500 MHz, CDCl
3
Bảng 4.10. Hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất từ cây Giác đế đài to và Giác
đế cuống dài 140
Bảng 4.11. Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của các hợp chất từ cây Giác đế
đài to và Giác đế cuống dài 143 vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Cành mang hoa (1) và ảnh chụp tiêu bản lá, cành mang quả (2) của cây
Giác đế đài to 7
Hình 1.2. Cành mang hoa, quả (1) và ảnh chụp tiêu bản lá, cành mang quả (2) của
cây Giác đế cuống dài 8
Hình 1.3. Các khung cơ bản của styryl-lactone 9
Hình 1.4. Con đường sinh tổng hợp các khung styryl-lactone cơ bản 20
Hình 1.5. Một số dạng cấu trúc THF, THP của acetogenin 21
Hình 1.6. Một số dạng cấu trúc vòng epoxy của acetogenin 21
Hình 1.7. Một số dạng cấu trúc vòng -lactone của acetogenin 22
Hình 1.8. Quá trình hình thành mono-THF acetogenin 27
Hình 3.1. Sơ đồ ngâm chiết vỏ cây Giác đế đài to 38
Hình 3.2. Sơ đồ phân lập dịch chiết CH
2
Cl
2
vỏ cây Giác đế đài to 39
Hình 3.3. Sơ đồ phân lập dịch chiết MeOH vỏ cây Giác đế đài to 40
Hình 4.12. Phổ COSY giãn rộng của GM11 87
Hình 4.13. Một số tương tác chính trên phổ COSY, HMBC và NOESY của GM11
87
Hình 4.14. Phổ HMBC của GM11 88
Hình 4.15. Phổ NOESY giãn rộng của GM11 89
Hình 4.16. Cấu trúc không gian qua nhiễu xạ tia X của hợp chất GM11 89
Hình 4.17. Một số tương tác chính trên phổ COSY, HMBC và NOESY của GM12
91
Hình 4.18. Một số tương tác chính trên phổ HMBC, COSY và NOESY của GM13
92
Hình 4.19. Một số tương tác chính trên phổ COSY, HMBC và phân mảnh MS/MS của
GM14 94
Hình 4.20. Độ chuyển dịch hóa học đặc trưng của mono-THF-acetogenin 94
Hình 4.21. Phổ Li-(+)ESI-LQT/Obitrap MS/MS của GM14 95
Hình 4.22. Cơ chế phân mảnh tạo ion X
4
, B
1
96
Hình 4.23. Một số ion mảnh trên phổ Li-(+)ESI-QTOF MS/MS của GM14 96
Hình 4.24. Một số tương tác chính trên phổ COSY, HMBC và phân mảnh MS/MS
của GM15 98
Hình 4.25. Độ chuyển dịch hóa học của proton trong vòng ketolactone 100
Hình 4.26. Một số tương tác chính trên phổ COSY, HMBC và phân mảnh MS/MS
của GM16 100
Hình 4.27. Một số tương tác chính trên phổ COSY, HMBC và phân mảnh MS/MS
của GM17 102
Hình 4.28. Một số tương tác chính trên phổ HMBC, COSY và NOESY của GM18
104
Hình 4.29. Cấu trúc các hợp chất được phân lập từ quả cây Giác đế cuống dài 107
ix
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1.
Các phổ của hợp chất GM1 ……………………………… …
PL1
Phụ lục 2.
Các phổ của hợp chất
GM2
……………………………… …
PL5
Phụ lục 3.
Các phổ của hợp chất
GM3
……………………………… …
PL10
Phụ lục 4.
Các phổ của hợp chất
GM4
……………………………… …
PL14
Phụ lục 5.
Các phổ của hợp chất
GM5
……………………………… …
Các phổ của hợp chất
GM11
……………………………… …
PL40
Phụ lục 12.
Các phổ của hợp chất
GM12
……………………………… …
PL43
Phụ lục 13.
Các phổ của hợp chất
GM13
……………………………… …
PL49
Phụ lục 14.
Các phổ của hợp chất
GM14
……………………………… …
PL54
Phụ lục 15.
Các phổ của hợp chất GM15 ……………………………… …
PL59
Phụ lục 16.
Các phổ của hợp chất
GM16
Các phổ của hợp chất
GG2
……… ……………………… … PL94
Phụ lục 23.
Các phổ của hợp chất
GG3
……… ……………………… … PL96
Phụ lục 24.
Các phổ của hợp chất
GG4
……… ……………………… … PL101
Phụ lục 25.
Các phổ của hợp chất
GG5
……… ……………………… … PL104
Phụ lục 26.
Các phổ của hợp chất
GG6
……… ……………………… … PL107
Phụ lục 27.
Các phổ của hợp chất
GG7
……… ……………………… … PL109
x
Phụ lục 28.
Các phổ của hợp chất GG8 ……… ……………………… … PL112
Các phổ của hợp chất
GG15
……… ………………… ……. PL131
Phụ lục 36.
Các phổ của hợp chất
GG16
……… ………………… …….
PL136
Phụ lục 37.
Các phổ của hợp chất
GG17
……… ………………… …….
PL139
Phụ lục 38.
Các phổ của hợp chất GG18 ……… ………………… …….
PL142
Phụ lục 39.
Dữ kiện phổ nhiễu xạ tia X của
GM11
và
GG13
……………. PL145
xu hướng ngày càng gia tăng [2].
Hóa học liệu pháp trong điều trị ung thư đã xuất hiện ở thế kỷ 19 với việc sử
dụng potassium arsenite để điều trị bệnh bạch cầu tủy và được sử dụng đến tận
những năm 1930 [3]. Đến nay, nhiều hợp chất thiên nhiên hoặc các sản phẩm được
tổng hợp, bán tổng hợp từ các hợp chất tự nhiên đã được sử dụng một cách hiệu quả
trong việc điều trị, phòng ngừa bệnh ung thư và các bệnh tật khác giúp con người
chống lại bệnh tật, nâng cao sức khỏe cộng đồng. Nhiều loại thuốc chữa trị ung thư
sử dụng các hoạt chất được phân lập từ tự nhiên như nhóm các hợp chất vinca
alkaloid vinblastine, vincristine được phân lập từ cây Dừa cạn (Catharanthus
roseus, họ Trúc đào-Apocynaceae), paclitaxel (Taxol
) là một diterpenoid được
phân lập từ loài Thông đỏ Taxus brevifolia (Taxaceae) hay một số hợp chất khác
podophyllotoxin, camptothecin, berbamine, beta-lapachone, acid betulinic,
colchicine, curcumin, daphnoretin, ellipticine, … và dẫn xuất bán tổng hợp của
chúng vinflunine, docetaxel (Taxotere
), …[4],[5]. Cùng với sự phát triển của công
nghệ tổng hợp hóa dược tạo ra các biệt dược, các nhà khoa học vẫn đang cố gắng
-2-
tìm hiểu, khám phá tác dụng chống ung thư và các hoạt tính sinh học khác của các
hợp chất có nguồn gốc từ nhiều loài thực vật khác nhau.
Việt Nam nằm ở trung tâm Đông Nam Á với 3/4 diện tích là đồi núi, thuộc
khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai mùa rõ rệt thay đổi theo địa hình. Lượng
mưa hằng năm vào khoảng 1200-2800 mm cùng với độ ẩm tương đối cao. Với
những đặc thù về khí hậu thiên nhiên như vậy, Việt Nam có một hệ thực vật phong
phú và đa dạng với trên 12.000 loài, trong đó có trên 3.200 loài thực vật được sử
dụng làm thuốc trong Y học dân gian; mở ra tiềm năng nghiên cứu về các hợp chất
tự nhiên từ các loài thực vật của Việt Nam [6].
Chi Goniothalamus (tên Tiếng Việt là Giác đế) thuộc họ Na (Annonaceae) có
định của các chất phân lập được làm cơ sở khoa học định hướng cho
việc nghiên cứu ứng dụng các hợp chất này. -4-
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1. 1 Giới thiệu sơ lược về thực vật họ Na (Annonaceae)
Họ Na (danh pháp khoa học Annonaceae) là một họ thực vật có hoa bao gồm
các loại cây thân gỗ, cây bụi hay dây leo. Đây là họ lớn nhất của bộ Mộc lan
(Magnoliales) với 130 chi và 2.300 loài, được phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới,
cận nhiệt đới [8],[11].
Hầu hết các dạng sống chủ yếu được thấy ở các loài trong họ Na, chỉ trừ các
cây thân cỏ và các dạng sống phụ sinh hay ký sinh. Đối với các loài cây mọc đứng
thường gặp ở dạng cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ. Trong khi đó nhiều loài khác thuộc chi
Polyathia và hàng loạt các chi khác lại gặp những cây gỗ to lớn [8].
Hình thái chung của các cây họ Na có những đặc điểm sau [8]: Lá của tất cả
các loài họ Na đều không có lá kèm, mọc cách, đơn, nguyên, mép lá nguyên với gân
lông chim. Hoa của các loài họ Na thường là hoa lưỡng tính. Hoa mọc đơn độc hoặc
họp thành các dạng cụm hoa khác nhau, ở nách lá hoặc ngoài nách lá, ở đỉnh cành
hoặc hoa mọc trên thân già không lá. Đặc điểm này thường được dùng để phân biệt
các chi trong họ Na. Nhị trong họ Na có hai kiểu chính: “kiểu Uvarioid” với trung
đới khá dầy và dài vượt quá bao phấn để tạo thành mào trung đới,“kiểu Miliusoid”
có trung đới mỏng và hẹp, làm cho bao phấn lồi lên so với trung đới. Phần lớn các
loài họ Na có bộ nhụy gồm các lá noãn rời. Mỗi lá noãn được chia thành bầu, vòi
nhụy và núm nhụy.
1.2 Giới thiệu về thực vật chi Goniothalamus
1.2.1 Sơ lược về chi Goniothalamus
1.2.1.1 Đặc điểm hình thái của chi Goniothalamus
Các loài Goniothalamus ở dạng cây bụi hoặc gỗ nhỏ, ở các bộ phận non không
có lông hình sao. Hoa lưỡng tính, thường mọc ở nách lá xanh hoặc nách lá đã rụng,
-6-
Đắc Lắc, Tây Ninh, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu, Kiên Giang, ngoài ra còn có ở
Trung Quốc, Lào, Campuchia.
Goniothalamus gracilipes Ban (Giác đế cuống dài): Loài này gặp ở Trung Bộ
Việt Nam (Đắc Lắc), gần đây còn tìm thấy ở Thái Nguyên.
Goniothalamus macrocalyx Ban (Màu cau trắng, còn gọi là giác đế đài to, tai
nghé, bồ câu đất): Loài này có ở Bắc Cạn, Hà Nội, Hòa Bình, Thanh Hóa, gần đây
còn tìm thấy ở Hà Giang.
Goniothalamus multiovulatus Ast. (Giác đế nhiều noãn): Cho đến nay chỉ mới
gặp loài này ở Trung Bộ Việt Nam: Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng.
Goniothalamus ninhianus Ban (Giác đế lâm đồng): Có ở Lâm Đồng.
Goniothalamus takhtajanii Ban (Giác đế tam đảo): Loài này chỉ mới gặp ở
miền Bắc Việt Nam: Vĩnh Phúc (Tam Đảo).
Goniothalamus tamirensis Pierre ex Fin. & Gagnep. (Giác đế miên, còn gọi là
giác đế Tamir): Loài này có ở Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng,
Khánh Hòa, Đắc Lắc, Đắc Nông và còn có ở Lào, Campuchia.
Goniothalamus tenuifolius King (Giác đế lá mỏng): Loài này có ở Kon Tum,
ngoài ra còn gặp ở Malaixia.
Goniothalamus touranensis Ast. (Giác đế đà nẵng): Cho đến nay chỉ thấy loài
này ở vùng Trung Bộ Việt Nam: Đà Nẵng, Quảng Nam, Khánh Hòa, Đắc Lắc, Lâm
Đồng.
Goniothalamus undulatus Ridl. (Giác đế lượn sóng): Có ở Đắc Lắc, ngoài ra
còn có ở Mianma, Thái Lan.
Goniothalamus vietnamensis Ban (Bổ béo đen): Loài này mới gặp ở miền Bắc
Việt Nam: Cao Bằng, Quảng Ninh, Phú Thọ, Hà Nội (Ba Vì, Minh Quang).
Goniothalamus wightii Hook.f. & Thoms. (Giác đế ấn độ): Loài này có ở Đà
Nẵng, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Gia Lai, Đồng Nai, ngoài ra còn có ở Ấn Độ, Lào,
Campuchia.
Goniothalamus yunnanensis W. T. Wang (Giác đế vân nam): Loài này có ở
Lào Cai, Sơn La, Lạng Sơn, Hòa Bình và còn có ở Trung Quốc (Vân Nam).
Cây Giác đế cuống dài (G. gracilipes Ban) ở dạng cây bụi nhỏ, cao 3-4 m,
cành và cuống lá khi rất non có lông màu nâu, về sau nhẵn. Lá mỏng, hình trái xoan
hoặc hình thuôn. Cả hai mặt (trừ gân chính ở mặt dưới) đều không có lông, chóp lá
hơi có mũi ngắn, gốc là hình nêm hoặc tù, gân cấp II rất mờ ở cả hai mặt. Hoa mọc
đơn độc ở nách lá ; cuống hoa mảnh, ở gốc mang 3-5 lá bắc. Lá bắc có khi dạng lá
lớn cỡ 12-20 x 6-10 mm. Lá đài rời từ gốc, hình trứng rộng, hơi tù đầu. Cả hai mặt
đều gần như nhẵn, bền theo quả và nằm sát đế quả (Hình 1.2.).
(1) [8]
(2)
Hình 1.2. Cành mang hoa, quả (1) và ảnh chụp tiêu bản lá, cành mang quả (2)
của cây Giác đế cuống dài
Loài Giác đế cuống dài có cánh hoa ngoài dày, hình trứng thuôn nhọn đầu, cả
hai mặt đều có lông (mặt ngoài rậm hơn) màu vàng nâu, dính nhau bởi mép và có
đỉnh hình 3 cạnh rõ ; cánh hoa trong hình thoi, dính nhau ở đỉnh tạo thành mũ nhọn
đầu, mặt ngoài có lông màu vàng nâu. Nhị nhiều hình cái đinh, có chỉ nhị ngắn ; bao
-9-
phấn có vách ngang, mào trung đới hình đĩa lồi, có lông ngắn, rất rộng hơn bao
phấn. Lá noãn không nhiều, hơi dài hơn nhị, bầu hoàn toàn nhẵn, vòi nhỏ và ngắn,
núm nhụy hình trụ, ở đỉnh nguyên và hơi loe rộng. Noãn một. Phân quả hình trứng,
có mũi nhọn, nhẵn, khi chín màu đỏ, ở trên cuống rất dài 3-4 cm, vỏ quả mỏng. Hạt
màu xám vàng nhẵn [8].
1.3 Các nghiên cứu về hóa học và hoạt tính sinh học chi Goniothalamus
Cho đến nay mới có khoảng 30 loài trong số 160 loài thuộc chi
Goniothalamus được nghiên cứu về hoá thực vật. Các nghiên cứu này cho thấy
styryl-lactone, acetogenin và alkaloid là ba lớp chất chính có trong các loài
Goniothalamus, ngoài ra còn gặp một số nhóm chất khác như flavonoid, terpenoid, [7].
1.3.1 Styryl-lactone từ chi Goniothalamus
Các styryl-lactone được phân lập từ chi Goniothalamus thường có bộ khung
không độc đối với tế bào lành tính, kết quả thử hoạt tính chống ung thư in vivo cho
thấy hợp chất này có hoạt tính chống ung thư vú trên chuột thực nghiệm Sparague-
Dawley [15].
Năm 2003, nhóm tác giả Malaysia S.H. Inayat-Hussain và cộng sự đã nghiên
cứu về hoạt tính gây độc tế bào ung thư máu HL-60 của (R)-goniothalamin (1). Từ
mô hình về chương trình cái chết định sẵn của tế bào ung thư máu HL-60 cho thấy
styryl-lactone (R)-goniothalamin (1) từ chi Goniothalamus hoạt hóa hệ thống
enzym caspases qua sự mất màng ty thể dẫn đến phóng thích sắc tố tế bào ty thể c,
làm cho nhiễm sắc thể bị co rút không thể phân chia và làm tế bào ngừng phát triển [16].
Năm 2011, nhóm tác giả M. Al-Qubaisi đã đánh giá một cách chi tiết hoạt tính
gây độc tế bào của (R)-goniothalamin đối với dòng tế bào ung thư ở người gồm tế
-11-
bào ung thư gan HepG2, tế bào gan bình thường Chang. Kết quả cho thấy (R)-
goniothalamin (1) có khả năng giảm sự phát triển của tế bào HepG2 một cách chọn
lọc sau 72 giờ với giá trị IC
50
= 4,63 M, trong khi đó giá trị IC
50
đối với dòng tế
bào Chang là 35,01 M. Nghiên cứu đã chỉ ra hoạt tính gây độc tế bào của (R)-
goniothalamin (1) có sự liên quan đến ức chế quá trình tổng hợp ADN [17], [18].
Ngoài hoạt tính gây độc tế bào, (R)-goniothalamin (1) còn thể hiện hoạt tính
chống nấm. Năm 2008, nhóm các nhà nghiên cứu của Brazil đã thử nghiệm và cho
thấy (R)-goniothalamin (1) thể hiện mức độ hoạt tính khác nhau đối với nhiều
chủng nấm, trong đó hoạt tính mạnh hơn cả là đối với hai chủng nấm
Paracoccidioides braziliensis và Paracoccidioides braziliensis với giá trị MIC lần
lượt 9,0; 6,8 g/mL [19]. Gần đây, năm 2013 nhóm các nhà khoa học Malaysia
R.P.T Kim và cộng sự đánh giá hoạt tính chống oxi hóa của (R)-goniothalamin (1)
cho thấy chất này có hoạt tính chống oxi hóa (IC
50