Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học cây diếp cá suối Gymnotheca Chinensis Decne và lá thành ngạnh trơn Cratoxylum cochinchinense (Lour.) Blume ở Việt Nam - Pdf 12


Bộ giáo dục và đào tạo

Viện khoa học
và công nghệ việt nam

Viện hoá học các hợp chất thiên nhiên
H
HH

à à
à V
VV
Việt
iệt iệt
iệt Sơn
SơnSơn
Sơn
Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học cây
diếp cá suối
Gymnotheca chinensis
Decne. và lá Thành Hà Nội 2008 Công trình đợc hoàn thành tại: Viện hoá học các hợp chất thiên
nhiên, Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam Ngời hớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Hoàng Thanh Hơng
2. PGS.TS. Nguyễn Hữu Khôi

Phản biện 1: GS. TSKH Phạm Trơng Thị Thọ, Viện Dợc liệu
Phản biện 2: PGS. TS Nguyễn Văn Đậu, ĐH KHTN - ĐHQG Hà Nội
Phản biện 3: GS. TSKH Trần Công Khánh, ĐH Dợc Hà Nội
Luận án sẽ đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nớc
họp tại Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam, 18 Hoàng Quốc Việt
Vào 9 giờ 00 ngày 22 tháng 1 năm 2009
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Th viện Quốc Gia Hà Nội
- Th viện Viện Hoá học các Hợp chất thiên nhiên,

9. Hà Việt Sơn, Hoàng Thanh Hơng, Nguyễn Hữu Khôi, Cầm Thị ính (2008), Hợp chất
biflavonoid từ lá thành ngạnh trơn Cratoxylon cochinchinense (Lour.) Blume, Tạp chí
Dợc học, số 387, tr.35-37.

1

A. Khái quát chung về luận án
1. Đặt vấn đề
Giá trị của các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học không chỉ
ở công dụng trực tiếp làm thuốc chữa bệnh, mà còn vì chúng có thể dùng làm
các nguyên mẫu hoặc các cấu trúc dẫn đờng cho sự phát hiện và phát triển
nhiều dợc phẩm mới. Thực vật bậc cao luôn là nhóm đối tợng đặc biệt
quan trọng trong nghiên cứu các hợp chất có hoạt tính sinh học cao do sự đa
dạng sinh học và hoá học của chúng. Điều này đặc biệt có ý nghĩa với Việt
Nam, một nớc có nguồn tài nguyên dợc liệu phong phú và nhiều kinh
nghiệm trong việc dùng thuốc thảo mộc. Nghiên cứu hoá học theo định
hớng hoạt tính sinh học là con đờng ngắn và hiệu quả nhất để tìm kiếm các
hoạt chất từ nguồn tài nguyên tái tạo này. Những năm gần đây, yếu tố phiên
mã NF-B thu hút đợc sự quan tâm đặc biệt của các nhà khoa học do vai trò
sinh lý quan trọng của nó trong tế bào, do sự đa dạng trong các nhân tố kích
thích hoạt động của nó và sự liên quan trực tiếp tới cơ chế bệnh sinh của
nhiều loại bệnh bao gồm cả tim mạch, hô hấp, các bệnh tự miễn, các bệnh
viêm nhiễm và ung th. Các dợc liệu và các chất có khả năng ức chế hoạt
động của NF-B đã và đang trở thành một trong những đích quan trọng của
việc tìm kiếm thuốc điều trị nhiều loại bệnh, đặc biệt là các thuốc chống
viêm nhiễm, thuốc điều trị các bệnh tự miễn, thuốc sử dụng trong phòng và
điều trị ung th.
Dựa trên kết quả sàng lọc các cây thuốc có hoạt tính ức chế hoạt
động của NF-B và kinh nghiệm dân gian chúng tôi đã chọn hai cây diếp cá
suối Gymnotheca chinensis Decne. và thành ngạnh trơn (thành ngạnh nam)

cấu trúc 15 chất trong đó có hai chất mới là cratoxanton A (CE6, 20) và
cratoxanton B (CE7, 21). Ngoại trừ mangiferin (CT5, 29), các hợp chất
còn lại cũng lần đầu tiên đợc phân lập từ lá thành ngạnh trơn.
Đã sàng lọc các phần chiết theo định hớng kháng viêm trên cơ sở khảo
sát hoạt tính ức chế sự hoạt hoá NF- B in vitro của các phần chiết và
một số chất phân lập đợc từ hai cây dợc liệu.
Kết quả khảo sát một số tác dụng sinh học liên quan chặt chẽ đến hoạt
tính ức chế NF-B nh tác dụng ức chế chuyển dạng lympho bào in
vitro, tác dụng chống viêm cấp (viêm cơ đùi chuột bằng dextran), viêm
mãn (viêm gan do nhiễm độc CCl
4
) in vivo không chỉ lý giải tác dụng
chữa bệnh trong dân gian của dợc liệu mà còn làm sáng tỏ cơ chế
chống viêm của các phần chiết etylaxetat (GE & CE) đồng thời khẳng
định vai trò của NFB trong đáp ứng miễn dịch và đáp ứng viêm.
4. Bố cục của luận án
Luận án gồm 130 trang, có 17 bảng và 28 hình minh họa. Phần mở
đầu (2 trang), chơng 1: tổng quan tài liệu (30 trang), chơng 2: nguyên liệu
và phơng pháp nghiên cứu (4 trang), chơng 3: thực nghiệm (25 trang),

3

chơng 4: kết quả và thảo luận (55 trang), kết luận (2 trang). Danh mục các
công trình công bố liên quan đến luận án (1 trang). Tài liệu tham khảo 11
trang với 128 tài liệu trong và ngoài nớc. Phần phụ lục với 84 hình phổ.
B. nội dung của luận án
Mở đầu
Phần mở đầu trình bày lý do chọn đề tài, đối tợng nghiên cứu và ý nghĩa
khoa học và thực tiễn của luận án
Chơng 1. Tổng quan tài liệu

, ảnh hởng của các phần chiết tới sự phát sinh lipit lạ ở thỏ
viêm gan
Phơng pháp xử lý số liệu
Chơng 3. Thực nghiệm
Mô tả chi tiết các quá trình:
Điều chế các phần chiết từ nguyên liệu thực vật
Nghiên cứu hoá học các phần chiết chọn lọc từ cây diếp cá suối
Nghiên cứu hoá học các phần chiết chọn lọc từ lá thành ngạnh trơn
Nghiên cứu hoạt tính sinh học
Chơng 4: Kết quả và thảo luận
4.1. Điều chế các phần chiết từ nguyên liệu thực vật
Nguyên liệu lá đợc rửa sạch, xử lý diệt men, sấy khô ở 60-70
o
C và xay
nhỏ. Bột khô nguyên liệu thực vật đợc tiến hành ngâm chiết ở nhiệt độ
phòng 5 lần với MeOH (mỗi lần 3 ngày). Tổng dịch chiết đợc cất loại
MeOH ở 50
0
C. Thêm nớc vào dịch cô và sau đó chiết lần lợt với n-hexan,
EtOAc và n-butanol. Cất loại dung môi các dịch chiết và đông cô phần nớc
thu đợc các phần chiết n-hexan, etylaxetat, n-butanol, nớc ký hiệu là GH,
GE, GB, GN từ cây diếp cá suối (G. chinensis) và CH, CE, CB, CN từ lá
thành ngạnh trơn (thành ngạnh nam - C. cochinchinense). Kết quả thử TLC
cho thấy thành phần phần chiết n-butanol và nớc khá giống nhau. Bởi vậy
nghiên cứu tiếp theo sẽ đợc tiến hành với các cặn tổng GB + GN ký hiệu là
GT và CB + CN ký hiệu là CT
4.2 Nghiên cứu thành phần hoá học các phần chiết chọn lọc từ diếp cá
suối
4.2.1 Nghiên cứu thành phần hoá học phần chiết etylaxetat GE
4.2.1.1 Phân lập các hợp chất

, n-hexan/CHCl
3
/Me
2
CO (35/40/40)
CC, SiO
2
, n-hexan/ Me
2
CO (9/2)
CC, SiO
2
, n-hexan/ Me
2
CO (5/1)
CC, RP-18, MeOH/H
2
O (9/1)
Kết tinh lại trong Me
2
CO
TLC, SiO
2
, Me
2
CO
CC, SiO
2
,n-hexan/ Me
2

CO/ EtOAc (1/1)
4.2.1.2 Xác định cấu trúc các hợp chất
Phần này trình bày chi tiết kết quả phân tích phổ và xác định cấu
trúc của 11 hợp chất đợc tách ra từ GE, các hợp chất này lần đầu tiên đợc
phân lập từ cây diếp cá suối.

(1)
O
CHO
HO
1
2
3
4
5GE1( 5-hydroxymetyl-2-furancarboxaldehit)
(2)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
25

5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
29
30

GE3 (axit ursolic)
(4)
O
COOH
C
O


GE4 (axit -axetoxy ursolic)
B1

B2

B3

B4

(1b)

GE7

GE8

GE9

GE10

GE11

(2b)

(3b)

(3b1)

(3b2)


A3

A4

(1a)

GE1

GE2

GE3

GE4

GE5

GE6

(2a)

(3a)

(4a)

(4a1)

(4a2)

(5a)


14
13
18
12
11
19
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
GlcO
(6)

GE6 (daucosterol)
OH
OH
1
2
3
4
5
6
7
8

2
H
3
CO
R
1
(8)

GE8 (5-hydroxy-3, 7, 4-trimetoxy flavon)
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1'
2'
3'
4'
5'
6'
OCH
3
O
OOH
H
3

3
4
5
6
7
8
9
10
2
3
1'
2'
3'
4'
5'
6'
H
OH
OH
H
H
H
3
CO
HO
OCH
3
OH
OCH
3

/Me
2
CO/MeOH (5/4/1).

GT
-
2

CC, RP-18, MeOH (100%)
CC, SiO
2
, Me
2
CO/H
2
O(10:1)
GT
-
1

CC, RP-18, MeOH/H
2
O (gradient)
CC, SiO
2
, Me
2
CO(100%)
GT
7

4.2.2.2 Xác định cấu trúc các hợp chất
Phần này trình bày chi tiết kết quả phân tích phổ và xác định cấu
trúc của 3 hợp chất đợc tách ra từ GT, trong đó GT3 là chất mới. Dới đây
là cấu trúc hoá học của các hợp chất đã tách đợc
(12)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
2
3
1'
2'
3'
4'
5'
6'
H

O
CH
3
OH
OH OH
O
1
'
3
'
4
'
5
'
6
'
b
O
O
OH
OH
CH
2
C
OH
OH
O
O
OH
OH

9
O
O
O
CH
2
OH
OH
OH
O
H
H
OH
OH
OH
1'
1''
(14)
2'
3'
4'
5'
2''
3''
4''
5''

GT3 (1-(O-- L-arabinopyranozyl (1-6) -D-glucopyranozyl)- 4-(2-propenyl)benzen)
Chất mới đặt tên là gymnothezit


C-NMR của hợp chất GT3
Vị
trí



H
(ppm)
J (Hz)



C

(ppm)

Vị
trí



H
(ppm)
J (Hz)



C

(ppm)

C-1 trên phổ HMBC.
Các tín hiệu ứng với một nối đôi bị thế 1 lần (-CH=CH
2
) ở
H

5.96(1H, m, H-8)/
C
139.2 ppm,
H
5.02(1H, d, J=13.0 Hz, Ha-9) và
5,06(1H, d, J=13.0 Hz, Hb-9)/
C
115.7 ppm cùng với các tín hiệu của một
nhóm metilen (-CH
2
-) ở
H
3.34 (2H, m, Ha&Hb-7)/
C
40.3 ppm chứng tỏ
một trong hai nhóm thế của vòng thơm có cấu tạo CH
2
-CH=CH
2
(2-
propenyl). Các tơng tác giữa H-8 & H-7, H-8 & H-9 trên phổ COSY cũng
nh tơng tác của các proton H-7 với C-9, C-3, C-5 và C-4 trên phổ HMBC
đã khẳng định cấu tạo của nhóm thế trên cũng nh cho biết vị trí gắn kết với
vòng thơm là C-4.

104.8 ppm ứng với liên kết của
nhóm thế thứ hai là 1-O-[L-arabinozyl-(1-6)] D-glucozyl.
Cấu hình liên kết (- hoặc -) và dạng tồn tại của các đờng đơn
(pyranozit hoặc furanozit) đợc xác định thông qua hình dạng và hằng số
tơng tác của tín hiệu ứng với các proton anome. Vì tín hiệu cộng hởng của
H-1 và H-1 đều ở dạng doublet với hằng số tơng tác lớn (J~7.0Hz) nên
nhóm thế gắn vào C-1 sẽ là 1-O-[ -L-arabinopyranozyl - (1-6)] D--
glucopyranozyl. Nh vậy cấu trúc của GT3 sẽ là 1-O-([-L-arabinopyranozyl
- (1-6)] D--glucopyranozyl)-4-(2-propenyl) benzen. Hợp chất này lần đầu
tiên đợc phân lập từ tự nhiên và đợc đặt tên là Gymnothezit (14).

10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
O
O
O
CH
2
OH
OH
OH
O
Hình 4.7 Sơ đồ phân tách phần chiết CE
1a Hoà trong CHCl
3
2a CC, SiO
2
, CHCl
3
/ MeOH (25/1); kết tinh lại trong CHCl
3

3a CC, SiO
2
, CHCl
3
/ MeOH (25/1); TLC, YMC Rp-8
1b CC, SiO
2
, CHCl
3
/ Me
2
CO /H
2
O (85/15/1)
2b CC, Sephadex LH-20, MeOH khan; CC, SiO

2
, CHCl
3
/ MeOH (10/3); TLC, SiO
2
, Me
2
CO
1d CC, SiO
2
, CHCl
3
/ Me
2
CO /H
2
O (85/15/1)
2d Kết tinh lại trong CHCl
3
/ Me
2
CO (1/1)
3d CC, Sephadex LH-20, MeOH khan
1e CC, Sephadex LH-20, MeOH khan
2e TLC, SiO
2
, EtOAc/ MeOH /H
2
O (50/5/3)
1f CC, Sephadex LH-20, MeOH khan; TLC, SiO

CE8

CE9

CE11

CE12

CE13

E25

E11

E12

E23

E3C

E3D

CC, SiO
2
, gradient, CHCl
3
/ MeOH (25/1


0/100)


(2a)

(3a)

(3b)

(2c)

(3c)

(2d)

(2e)11
trúc của 13 hợp chất đợc tách ra từ CE, các hợp chất này lần đầu tiên đợc
phân lập từ lá thành ngạnh trơn, hợp chất CE6 và CE7 là các chất mới.
(15)
HO
28
1
2
3
4
5
6
7
8

6
7
8
9
10
1'
6'
5'
4'
3'
2'
(16)

CE2
((+)- dihydro kaempferol)
OH
OH
OH
O
O
OH
HO
2
3
4
5
6
7
8
9

3
2

CE4 (kaempferol)
5a
8a
4a
9a
8
7
6
5
4
3
2
1
2'
3'
5'
9
(19)
O
O OH
OH
O
6'
4'

CE5
1,5 dihydroxy-3,4 [2,3,3-trimetyl dihydro

2'
3'
4'
5'
6'
9
(21)
1
2
3
4
5
6
7
8
9a
4a
8a
5a
O OHO
OH OH
O

CE7 (4,5-dihydroxy-2,3 [2-hydroxy-4,4-
dimetyl dihydro pyrano] xanton )
Chất mới, đặt tên là cratoxanton B OHO
OH O

5'''
6'''
O
OCH
3
CH
3
O
OH O
O
OCH
3
O
HO OH
2
3
4
5''
6''
7''
8''
9''
10''
(23)
5
6
8
9
10
3'

4
3'
1'
2'
4'
5'
6'
(24)
2''
3''
4''
1'''
2'''
3'''
4'''
5'''
6'''
5''
6''
7''
8''
9''
10''CE10
(pancibiflavonol )

12
(25)

3
HO

CE11
quercetin-3-O--rhamnopyranozit (quercitrin)
(26)
OH
OH
O
O
O
O
OH
OH
OH
HO
2
3
4
9
10
5
6
7
8
1'
2'
3'
4'
5'

6
7
8
1'
2'
3'
4'
5'
6'
1'' 2''
3''
4''
5''

CE13 (kaempferol-3-O--D- glucopyranozit)
Xác định cấu trúc hoá học của các chất mới CE6 (20) và CE7 (21)
Hợp chất CE6 (20)
Hp cht CE6 cú dng tinh th hỡnh kim, mu vng, .n.c 278.9
o
C,
[]
D
25
+ 5.1
o
(c=0.3, CHCl
3
). Cỏc ph IR. UV v NMR cú dng rt ging
ph ca cht CE5 chng t õy cng l mt dn xut th xanton cú cha
vũng furan. Ph

hydroxy mch nhỏnh vũng furan ca cht CE5. S thay th mt nguyờn t
hydro bng nhúm OH lm cho tớn hiu cng hng ca C-2 dch chuyn v
phớa trng thp (
C
=96.1ppm).

13

Hình 4.8.a Phổ
1
H-NMR của CE6

Hình 4.8.b Phổ DEPT của CE6
Trờn ph HMBC cú cỏc tng tỏc ca proton nhúm gem-dimetyl
H
1.71
v 1.46 ppm vi C-2
C
96.05ppm, C-4 c 114.3 ppm v cacbon bc
bn C-3
C
44.4 ppm tng t nh CE5. Kt hp vi tng tỏc gia 2
proton ca nhúm oximetilen
H
3.91 ppm vi C-2 v C-3 ó khng nh
c hp cht phõn lp c l dn xut 4-hydroxy ca CE5 v cú cu trỳc
1,5 dihydroxy-3,4 [2-hydroxymetyl-3,3-dimetyl dihydro furano] xanton.
Cht ny ln u tiờn c phõn lp t tự nhiên v c t tờn l
cratoxanton A (20).
Hợp chất CE7 (21)

không liên kết với hidro. Tín hiệu
C
tơng ứng với cacbon cacbonyl xuất hiện
ở 182.8 (ppm).

Hình 4.9.a: Phổ DEPT của CE7

14
Phổ
1
H NMR xuất hiện tín hiệu
H
(ppm) của 4 proton aromatic ở
6.22(1H, s, H-1); 7.27 (1H, dd, J=8.0 Hz, 1.5 Hz, H-6); 7.23 (1H, dd, J=8.0
Hz, 8.0 Hz, H-7); 7.63 (1H, dd, J=1.5 Hz, 8.0 Hz, H-8) tơng ứng với các
proton của nhân xanthone. Sự xuất hiện hai tín hiệu 3H-singlet (

1.73 and


1.62), một tín hiệu 2H-doublet (

1.92-1.97) và một tín hiệu 1H-quartet
(
H
5.44, dd, J=5.5 Hz, 5.5 Hz) cùng với các dữ kiện phổ
13
C-NMR và DEPT
chứng tỏ sự có mặt vòng gemdimetylpyran. Các tơng tác trên phổ HMBC
giữa các proton của nhóm gemdimetyl với cacbon aromatic C-2 (


Hình 4.9.b Phổ HSQC của CE7
Hình 4.9.c Phổ HMBC của CE7 15
4.3.2 Nghiên cứu thành phần hoá học phần chiết phân cực CT
4.3.2.1 Phân lập các hợp chất

Hình 4.11 Sơ đồ phân tách phần chiết CT

4.3.2.2 Xác định cấu trúc các hợp chất
Phần này trình bày chi tiết kết quả phân tích phổ và xác định cấu trúc
của 5 hợp chất GT1, GT2, GT3, GT4 và GT5. Các hợp chất GT2, GT3, GT4
cũng đợc phân lập từ phần chiết CE với các ký hiệu tơng ứng là CE11 (25),
CE12 (26) và CE13 (27). Ngoại trừ mangiferin (GT5, 29) các hợp chất còn
lại đều lần đầu tiên đợc phân lập từ lá cây thành ngạnh trơn.


4'
5'
6'
1''
2''
3''
4''
5''
6''
1'''
2'''
3'''
4'''
5'''

CT1 (Rutin) 5a
8a
4a
1a
8
7
6
5
4
3
1
(29)

T2(
75% H
2
O)

T3(
50% H
2
O)

T4(
25% H
2
O)

T5(
100% MeOH)

CC, Dianion HP
-
20 , metanol: H
2
O
(gradient)

CT
-
2

CT

3b
4b
CC, RP-18, metanol (100%); TLC, SiO
2
, EtOAc/ MeOH/ H
2
O (50/3/10)
CC, Sephadex LH-20, MeOH (100%)
TLC, SiO
2
, EtOAc/ MeOH/ H
2
O (50/3/10)
TLC, SiO
2
, CHCl
3
/ MeOH/ H
2
O - 100/15/1)
TLC , SiO
2
, EtOAc/ MeOH/ H
2
O (50/3/10) 16
4.4 nghiên cứu hoạt tính sinh học
Để làm sáng tỏ tác dụng chữa bệnh trong dân gian cũng nh tìm



B của các phần chiết
STT

Ký hiệu
IC
50

àà
àg/ml)
1. GH >50
2. GE 10.81 2.21
3. GT 40.63 4.16
4. CH >50
5. CE 12.79 3.91
6. CT >50
7. Đối chứng (+) Parthenolid 6.03 0.06
Chúng tôi cũng đánh giá hoạt tính ức chế hoạt động NF-B của một
số hợp chất phân lập đợc từ cây diếp cá suối và lá thành ngạch trơn.

17
Bảng 4.10.b Hoạt tính ức chế hoạt động NF-



B của các chất tinh khiết
phân lập đợc.
STT


đều có mặt ở các phần chiết etyl axetat GE và CE. Đặc biệt axit ursolic
(GE3), 5, 6-dihydroxy-7-metoxy flavon (GE10), kaemferol (CE4) và
quercetin (CE8) có hoạt tính ức chế NF-B mạnh hơn chất đối chứng (+) là
parthenolid. Hai hợp chất xanton CE6 (cratoxanton A) và CT5 (mangiferin)
có hoạt tính trung bình. Sự có mặt các chất có hoạt tính hoàn toàn phù hợp
kết quả thử nghiêm với các phần chiết GE và CE ở bảng 4.10.a đồng thời
cũng lý giải đợc tác dụng chống viêm của 2 dợc liệu nghiên cứu.
Các phần chiết etylaxetat GE và CE có hoạt tính ức chế NF-B tốt
nhất nên đợc lựa chọn cho các thử nghiệm tiếp theo.
4.4.2 Nghiên cứu ảnh hởng của GE và CE lên đáp ứng chuyển dạng
lympho bào in vitro
Các tế bào lympho là một trong những loại tế bào chính tham gia
vào quá trình viêm và các phản ứng miễn dịch. Trong các bệnh viêm ở ngời,
quá trình chuyển dạng lympho bào đợc coi là một nguyên nhân gây bệnh
quan trọng trong các bệnh viêm mãn tính. Bởi vậy việc đánh giá sự ức chế
chuyển dạng lympho bào là quan trọng khi nghiên cứu các dợc liệu theo

18
định hớng chống viêm.
Kết quả thực nghiệm trình bày trên bảng 4.11 và hình 4.12 cho thấy
các phần chiết GE và CE đều có khả năng ức chế chuyển dạng lympho bào
(in vitro), mức độ ức chế phụ thuộc nồng độ. ở các ngỡng nồng độ (50-
1000 àg/ml) GE luôn thể hiện khả năng ức chế mạnh hơn CE.
Bảng 4.11 Kết quả đáp ứng chuyển dạng lympho bào khi nuôi cấy có thêm
PHA và GE hoặc CE (n= 3).
Mức độ chuyển dạng lympho bào (% ức chế) STT Mẫu nuôi cấy
GE CE
1 Không PHA, không CC
216 77 (0)
2 PHA, không CC


9
2000 àg/ml CC và PHA 202 46 (99.5)

124 44 (99.5)

Ghi chú: CC cặn chiết, p < 0.05 Hình 4.12 Sự thay đổi của % ức chế khi thêm PHA và GE hoặc CE .
Sự tơng đồng giữa tác dụng ức chế chuyển dạng của lympho bào
và tác dụng ức chế NF-B của GE và CE chứng tỏ mối liên quan mật thiết
giữa hai hoạt tính này và là bằng chứng rõ nét về vai trò của yếu tố phiên mã
NF-B trong đáp ứng miễn dịch và viêm.
4.4.3 Nghiên cứu tác dụng chống viêm in vivo của các phần chiết GE và
CE
4.4.3.1 Nghiên cứu trên chuột gây viêm cơ đùi bằng dextran
Để đánh giá tác dụng chống viêm, tiến hành thí nghiệm trên chuột
0
20
40
60
80
100

150

180 210

240

Tăng thể tích (%)

21.0 5.2
27.1 6.1
43.7 3.8
48.5

4.3
61.5

4.8
60.3

3.1
60.5

thể hiện tác dụng kháng viêm khá rõ trên mô hình gây viêm thực nghiệm.

20
Đối với các chuột dùng GE: tác dụng theo đờng tiêm dới da có hiệu lực
nhanh và mạnh nhất (giá trị ức chế đạt 66, 4%), tiếp đến là đờng bôi trên da
(giá trị ức chế đạt 55, 1%), đờng uống thể hiện tác dụng yếu (giá trị ức chế
đạt 39, 8%). . Đối với các chuột dùngCE: tác dụng theo đờng tiêm dới da
cũng có hiệu lực nhanh và mạnh nhất (giá trị ức chế đạt 72, 6%), tiếp đến là
đờng bôi trên da (giá trị ức chế đạt 60, 0%), đờng uống thể hiện tác dụng
yếu (giá trị ức chế đạt 49, 2%).
0
10
20
30
40
50
60
70
80
U T B
%
GE
CE

Hình 4.13 Mức độ ức chế viêm của GE và CE theo các đờng uống (U),
tiêm (T) và bôi (B)
Trong tất cả các trờng hợp tác dụng ức chế của CE đều lớn hơn GE.
4.4.3.2. Nghiên cứu trên chuột gây viêm hoại tử gan bằng CCl
4


Đối chứng trắng
CCl4 (đối chứng bệnh)
CCl4 & GE
CCl4 & CE

Hình 4.14.a. Tác dụng làm giảm men
gan của GE và CE

0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
MDA (nM/ml)
Đối chứng trắng
CCl4 (đối chứng bệnh)
CCl4 & GE
CCl4 & CE

Hình 4.14.b Tác dụng ức chế quá trình
POL của GE và CE
Kết quả nghiên cứu cho thấy ở lô chuột gây độc và không cho uống chế
phẩm GE hoặc CE, hàm lợng men gan tăng cao so với đối chứng (tăng 14 lần
với SGOT và 8 lần với SGPT), quá trình POL cũng tăng mạnh (hàm lợng MDA
tăng 3.14 lần). Điều này cho thấy ở gan chuột vào thời điểm giết chuột đang
diễn ra quá trình viêm và bị hoại tử mạnh.
Kết quả ở các lô chuột bị gây độc và cho uống GE hoặc CE đều cho thấy
sự giảm men gan so với đối chứng gây độc. Sau 72 giờ dùng GE men gan hạ

bệnh

ĐC GE CE ĐC GE CE ĐC GE CE

Tỷ lệ
cho PƯ
dơng
tính
(%) 0 0 0 0 0 0 10

các dợc liệu và là tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo sâu hơn phục vụ
cho việc phát triển các dợc phẩm theo định hớng chống viêm từ chúng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status