nghiên cứu xây dựng quy trình chiết tách phlorotannin thô từ một số loài rong nâu thuộc chi rong quạt vùng biển nam trung bộ, định hướng sử dụng làm thực phẩm chức năng có hoạt tính chống oxy hóa và kháng khuẩn - Pdf 25


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Phạm Thị Bích Phương

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin gửi tới Ban Giám Hiệu
Trường Đại học Nha Trang, Ban chủ nhiệm Khoa Chế Biến - Trường Đại học
Nha Trang, Viện nghiên cứu ứng dụng và công nghệ Nha Trang sự kính trọng,
niềm tự hào được học tập và nghiên cứu tại trường trong thời gian vừa qua.
Sự biết ơn sâu sắc của tôi xin được gửi tới Cô: TS. Trần Thị Thanh Vân và
Thầy: PGS - TS. Ngô Đăng Nghĩa đã tận tình hướng dẫn và động viên tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin được cảm ơn ThS. Đặng Xuân Cường, ThS. Võ Mai Như Hiếu cùng
các bạn công tác tại Phòng thí nghiệm Sinh - Hóa của Viện đã tận tình hướng dẫn
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Đề tài này.
Tôi xin được đặc biệt cảm ơn Ban Giám Hiệu trường DBĐHDTTƯ Nha
Trang - nơi tôi đang công tác, cùng với toàn thể gia đình và các đồng nghiệp đã
luôn là chỗ dựa vững chắc, động viên, ủng hộ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho
tôi trong suốt thời gian học tập vừa qua.

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt

1.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết 28
1.5.3. Tổng quan về dung môi chiết 29
1.5.4. Tìm hiểu một số loại dung môi chiết trong đề tài 30
1.5.4.1. Nước 30
1.5.4.2. Ethanol 30
1.5.4.3. Acetone 31
1.5.5.4. Methanol 31
Chương II - NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1. Đối tượng nghiên cứu 33
2.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 34
2.2.1. Quy trình dự kiến 34
2.2.2. Bố trí thí nghiệm 37
2.2.2.1. Bố trí thí nghiệm lựa chọn dung môi chiết 37
2.2.2.2. Bố trí thí nghiệm xác định tỉ lệ nguyên liệu : dung môi 38
2.2.2.3. Bố trí thí nghiệm xác định nhiệt độ chiết 39
2.2.2.4. Bố trí thí nghiệm xác định thời gian chiết 40
2.2.2.5. Bố trí thí nghiệm xác định điều kiện cô đặc tối ưu 40
2.2.2.6. Bố trí thí nghiệm xác định thời gian ly tâm 41
2.2.2.7. Bố trí thí nghiệm xác định điều kiện sấy phun 41
2.3. Phương pháp nghiên cứu 42
2.3.1. Các phương pháp phân tích hóa học và vật lý 42
2.3.2. Phương pháp cảm quan 43
2.3.3. Phương pháp thử hoạt tính 43
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu 43
2.4. Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm 43
Chương III - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
3.1. Xác định một số thành phần của rong nguyên liệu 44
3.2. Xác định thông số thích hợp của quá trình chiết phlorotannin 44
3.2.1. Xác định dung môi chiết 44
3.2.2. Xác định tỉ lệ nguyên liệu : dung môi 54


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AcB: acid ascorbic

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Sản lượng rong biển trên thế giới phân bố theo khu vực 5

Hình 2.10. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác tỉ lệ pha loãng của dung dịch sấy 42
Hình 2.11. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác lưu lượng phun của dung dịch sấy 42
Hình 3.1. Ảnh hưởng của nồng độ dung môi ethanol đến hàm lượng phlorotannin 48
Hình 3.2. Ảnh hưởng của nồng độ dung môi ethanol đến hoạt tính chống oxy
hóa của chất chiết 48
Hình 3.3. Ảnh hưởng của nồng độ dung môi methanol đến hàm lượng phlorotannin 50
Hình 3.4. Ảnh hưởng của nồng độ dung môi methanol đến hoạt tính chống oxy
hóa của chất chiết 50
Hình 3.5. Ảnh hưởng của nồng độ dung môi acetone đến hàm lượng phlorotannin 52
Hình 3.6 . Ảnh hưởng của nồng độ dung môi acetone đến hoạt tính chống oxy
hóa của chất chiết 52
Hình 3.7. Ảnh hưởng của tỉ lệ nguyên liệu : dung môi đến hàm lượng phlorotannin 54
Hình 3.8 . Ảnh hưởng của tỉ lệ nguyên liệu : dung môi đến hoạt tính chống oxy
hóa của chất chiết 55
Hình 3.9. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hàm lượng phlorotannin 57
Hình 3.10 . Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính chống oxy hóa của chất chiết 57
Hình 3.11. Ảnh hưởng của thời gian chiết đến hàm lượng phlorotannin 59
Hình 3.12 . Ảnh hưởng của thời gian chiết đến hoạt tính chống oxy hóa của chất chiết 59
Hình 3.13. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến thời gian cô đặc và hàm lượng phlorotannin
của chất chiết 62
Hình 3.14. Ảnh hưởng của nồng độ chất khô lên khả năng bắt gốc DPPH 66
Hình 3.15. Sơ đồ quy trình chiết rút phlorotannin từ rong Padina vùng biển Nam
Trung Bộ, sử dụng làm thực phẩm chức năng có hoạt tính chống oxi hóa và
kháng khuẩn 71
1

MỞ ĐẦU
Rong biển hay tảo biển, tên tiếng Anh là marine – algae, marine plant hay
seaweed. Chúng được biết đến là một loại thực phẩm rất giàu chất dinh dưỡng. Ngoài
thành phần đạm rất cao, rong biển còn chứa rất nhiều khoáng chất, các yếu tố vi lượng

liệu có hoạt tính sinh học cho các ngành y dược, thực phẩm và phòng chống ô nhiếm
môi trường,….
Xuất phát từ thực trạng đó, đòi hỏi các nhà khoa học tăng cường nghiên cứu,
chuyển nguồn phế thải rong biển không giá trị, ô nhiễm môi trường sang nguồn sản
phẩm có giá trị cao bằng cách sản xuất các loại thực phẩm khác nhau, chiết tách ra các
thành phần khác khau có hoạt tính sinh học hoặc hỗn hợp các thành phần có hoạt tính
sinh học để gia tăng giá trị rong biển Việt Nam,….
Cho đến thời điểm này, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề nói trên. Vì
vậy, đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình chiết tách phlorotannin thô từ một số
loài rong nâu thuộc chi rong quạt (Padina) vùng biển Nam Trung Bộ, định hướng
sử dụng làm thực phẩm chức năng có hoạt tính chống oxy hóa và kháng khuẩn” là
cần thiết, góp phần mở rộng nguồn nguyên liệu về thực phẩm chức năng, dược liệu,
công nghệ sinh học và nông nghiệp.
Tính khoa học của đề tài
- Kết quả của đề tài là tập hợp có hệ thống các thông số chiết tách dịch chiết mang
hoạt tính chống oxy hóa và kháng khuẩn từ một số loài rong quạt (Padina ).
- Kết quả của đề tài cũng cung cấp hệ thống các giá trị khoa học mới về dịch chiết
của một số loài rong quạt (Padina) có hoạt tính kháng ôxi hóa và kháng khuẩn (thuộc
2 dòng Gr(+) và Gr(-)).
Tính thực tiễn của đề tài
- Thành công của đề tài sẽ góp phần cung cấp dữ liệu mới về dược tính trong rong
biển cho ngành y học, sinh học, công nghệ thực phẩm và nông nghiệp, góp phần đa
dạng hóa sản phẩm và mở rộng thị trường dược liệu từ rong biển đồng thời khắc phục
tình trạng nhập khẩu dược liệu hiện nay, hạn chế sự lãng phí nguồn nguyên liệu rong
biển Việt Nam.
- Ngoài ra, thành công của đề tài cũng góp phần giải quyết tình trạng ô nhiễm môi
trường hiện nay của Việt Nam. Thêm vào đó, các số liệu của đề tài còn cung cấp thêm
các thông số khoa học để bổ sung vào các tài liệu phục vụ cho giảng dạy ngành Công
3


1. Ngành rong silic (Bacillariophyta)
2. Ngành rong lục (Chlorophyta)
3. Ngành rong kim (Chrysophyta)
4. Ngành rong nâu (Phaeophyta)
5. Ngành rong đỏ (Rhodophyta)
6. Ngành rong lam (Cyanophyta)
7. Ngành rong vàng (Xanthophyta)
8. Ngành rong khuê (Bacillareonphyta)
9. Ngành rong giáp (Pyrophyta)

Trên thế giới có khoảng 6000 loài rong biển đã được xác định. Trong 09 ngành
rong nói trên, 03 ngành có giá trị kinh tế cao là rong lục (Chlorophytes), rong nâu
(Phaeophyta) và rong đỏ (Rhodophytes). Trong 03 ngành rong kinh tế kể trên thì rong
nâu là một trong số các loài thực vật biển có thể tự tái tạo đáng được lưu ý nhất nhờ
khả năng cung cấp các hợp chất có hoạt tính sinh học quý báu như các polyme sinh
học (fucoidan, laminaran, polyuromannan, alginate) và các chất chuyển hóa thứ cấp
như alkaloids, phlorotannin, acetogenins, và terpenes. Ước tính tổng trữ lượng rong
biển ven bờ tây vịnh Bắc Bộ đạt khoảng 65.000 tấn. Trữ lượng nguồn tài nguyên rong
biển ước tính đạt hàng trăm nghìn tấn/ năm. Riêng rong câu nâu trữ lượng khoảng
10.000 tấn khô/năm.
5

1.1.2. Sự phân bố và nguồn lợi rong biển
1.1.2.1. Sự phân bố
Rong biển thường phân bố ở các vùng nước mặn, nước lợ, cửa sông, vùng triều
sâu và vùng biển cạn,…Rong đỏ và rong nâu là 02 đối tượng được nghiên cứu với sản
lượng lớn và được ứng dụng nhiều trong các ngành công nghiệp và đời sống.
Các yếu tố sinh thái như độ ẩm của không khí, lượng mưa không quan trọng đối
với rong biển. Nhưng các yếu tố sinh thái biển lại có ảnh hưởng đến đời sống rong
biển như: địa bàn sinh trưởng, nhiệt độ, ánh sáng, độ muối, độ pH, muối dinh dưỡng,

6

1.1.2.3. Nguồn lợi rong biển ở Việt Nam
Theo thống kê Việt Nam có khoảng 794 loài rong, được phân bố ở vùng biển
miền Bắc 310 loài, ở miền Nam 484 loài và 156 loài đã phát hiện thấy ở cả hai miền.
Trong đó 90 loài đã sử dụng, cho chế phẩm công nghiệp 24 loài, dược liệu 18 loài,
thực phẩm 30 loài, thức ăn gia súc 10 loài và phân bón 8 loài. Các đối tượng quan
trọng là rong câu (Gracilaria), rong mơ (Sargassum), rong đông (Hypnea), rong mứt
(Porphyra), và rong bún (Enteromorpha). Nguồn rong trồng bao gồm các loài rong đỏ
như rong câu chỉ vàng (G. verrucosa), rong câu cước (G. acerosa), rong câu (G.
asiatica và G. heteroclada), rong sụn (K. alvarezii). Trong đó, G. verrucosa được
trồng ở vùng nước lợ từ năm 1970 ở phía Bắc, phía Nam từ 1980, với tổng diện tích
1000 ha, đạt sản lượng khoảng 1500 – 2000 tấn khô/năm. Rong câu cước cũng được
trồng ở vùng thủy triều, vịnh, ao, đìa, với diện tích khoảng 100 ha, sản lượng khoảng
150 – 200 tấn khô/ năm .
Nguồn rong mọc tự nhiên chủ yếu là rong nâu. Theo ước tính tổng trữ lượng
rong biển ven bờ tây vịnh Bắc Bộ đạt khoảng 65.000 tấn. Trữ lượng nguồn tài nguyên
rong biển ước tính đạt hàng trăm nghìn tấn/ năm. Riêng rong câu nâu trữ lượng khoảng
10.000 tấn khô/năm.
1.1.3. Thành phần sinh hóa của rong biển
Poonam Sethi (2012) (Int J Curr Pharm Res, Vol 4, Issue 2, 117-118) thống kê
thành phần sinh hóa của rong Padina Tetrastromatica trong bảng sau:
Bảng 1.2. Tổng số carbohydrate, chất béo và protein trong các mô của rong
Padina Tetrastromatica Bảng 1.3. Mức độ tương đối thành phần vitamin trong rong
7

Bảng 1.4. Mức độ tương đối của các acid amin trong rong

1,6; acid folic- 0,14; B12- 0,0033 và ascorbic- 28. Rong biển có hàm lượng lipid rất
thấp (ít hơn 2%). Nhưng acid licozopentae khá cao tới 20 đến 25% tổng số lượng các
acid béo, trong rong biển còn tìm thấy nhiều fucosterol và nhiều nguyên tố vi lượng
khác. Fucosterol mới tìm ra gần đây có thể tác động ngăn ngừa việc tạo ra các cục
đông trong mạch máu, một số nguyên tố vi lượng trong rong vô cùng cần thiết cho cơ
thể con người vì chúng trực tiếp hay gián tiếp có liên quan đến chức năng của các
enzyme. Ngoài ra, một số nghiên cứu còn chỉ ra rằng: 1 kg rong Laminaria chứa một
lượng iod bằng lượng iod có trong 100.000 lít nước biển. Trong 10 gam rong khô loài
Alginatearia esculenta chứa một lượng vitamin E bằng trong 100 gam củ cải đường,
trong 10 gam rong khô Gracilaria chứa một lượng canxi tương đương lượng canxi có
trong một cốc sữa,….
9

Do có giá trị dinh dưỡng và phòng chữa bệnh cao nên ngày nay nhiều nước đã
và đang phát triển công nghiệp chế biến rong thành các sản phẩm thực phẩm, thuốc để
bán rộng rãi trong các cửa hàng thực phẩm và hiệu thuốc. Sự chú ý lớn được hướng tới
là chất lượng của các loài rong biển cũng như các sản phẩm cuối cùng và bán thành
phẩm dựa trên cơ sở của chúng. Chính điều này đang mở ra một triển vọng to lớn cho
một lĩnh vực chế biến hải sản mới là chế biến rong biển. Điều đang được quan tâm lớn
là cần thiết phải nghiên cứu các đặc tính sinh hóa và khả năng nhạy cảm của nguyên
liệu rong để xác định công nghệ chế biến và chế tạo ra các máy móc thiết bị chế biến
phù hợp.
Nhờ các tính chất vật lý của mình, rong được chế biến cùng với đậu, nhiều loại
ngũ cốc và rau quả khác thành các món ăn đặc sắc, ở dạng tự nhiên hay qua sơ chế.
Rong được sử dụng làm phụ gia trong các món ăn chế biến từ cá, giáp xác, nhuyễn thể,
giò chả, kẹo bánh, đồ uống. Năm 1984 ở Pháp người ta đã quyết định chế biến rong
thành các món ăn để cung cấp iod cho người (500 mg/kg), năm 1988 lại đưa vào sử
dụng 10 loại rong biển khác nhau làm thực phẩm (kể cả 01 loài vi rong). Trong số 09
loài rong đa phân tử được sử dụng, ở Pháp có 05 loài rong nâu, 03 loài rong đỏ và 02
loài rong lục. Người ta tính ra rằng trung bình người Nhật và người Hàn Quốc ăn 6 - 8

- Rong mứt Porphyra (P.crispata, P.suborbiculata).
- Rong câu Gracilaria (G.heteroclada, rong câu cước, G.salicornia).
- Hypnea.
Rong dùng làm nguyên liệu chế biến các loại keo rong khoảng 19 loài, điển
hình như:
- Rong dùng cho sản xuất agar:
+ G.verrucosa (rong câu chỉ vàng).
+ G.asiatia.
+ G.heteroclada (rong câu cước)
+ Gediella acerosa (rong rễ tre)
- Rong dùng cho sản xuất alginate:
+ Sargassum mcclurei.
+ S.kjellmanianum.
+ S.olygosystum.
+ S.polysystum.
11

- Rong dùng cho chế biến carrageenan:
+ Hypnea.
+ Betaphycus gelatinum.
+ Acan thophora spiciphera.
+ Kappaphycus alvarezii
1.1.5.2. Chất lượng quy trình công nghệ sản xuất rong tại Việt Nam
Chất lượng quy trình công nghệ ở Việt Nam nhìn chung mới sản xuất được các
chế phẩm thô, chưa có công nghệ sản xuất chế phẩm tinh. Một số nghiên cứu gần đây
của trường Đại học Nha Trang, Viện nghiên cứu ứng dụng công nghệ Nha Trang, đã
tập trung vào giải quyết các vấn đề này. Tuy nhiên có rất ít các công trình được triển
khai thực tế, còn phần lớn dừng lại ở qui mô phòng thí nghiệm.
1.1.5.3. Tình hình chế biến thực phẩm nói chung và thực phẩm chức năng nói riêng
từ nguồn nguyên liệu rong biển ở Việt Nam

- Năm 2005 và 2006 có 357 doanh nghiệp công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực
phẩm chức năng với 963 sản phẩm, trong đó:
+ Sản phẩm sản xuất trong nước: 322 sản phẩm, chiếm 33,44% tổng số sản
phẩm thực phẩm chức năng
+ Sản phẩm nhập khẩu: 641 sản phẩm, chiếm 66,56%
- Năm 2007: có 283 doanh nghiệp công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm chức
năng với 778 sản phẩm, trong đó:
+ Sản phẩm sản xuất trong nước: 275 sản phẩm, chiếm 35,35%, tăng hơn 1,91%
so với năm 2005 và 2006.
+ Sản phẩm nhập khẩu: 503 sản phẩm, chiếm 64,65%, giảm hơn 1,91% so với
năm 2005 và 2006.
- Sáu tháng đầu năm 2008: có 332 doanh nghiệp công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực
phẩm chức năng, trong đó:
+ Sản phẩm sản xuất trong nước: 450 sản phẩm, chiếm 53,45%, tăng hơn 18,1%
so với năm 2007.
+ Sản phẩm nhập khẩu: 392 sản phẩm, chiếm 46,55%, giảm hơn 18,1% so với
năm 2007.
Như vậy, giai đoạn 2007 - 2008 là giai đoạn tăng mạnh mẽ các sản phẩm thực
phẩm chức năng được sản xuất ở Việt Nam. Mặc dù rong biển được biết đến là nguồn
nguyên liệu có giá trị dinh dưỡng và phòng chữa bệnh cao nhưng các sản phẩm thực
phẩm chức năng chế biến từ rong biển chưa nhiều. Do đó cần phải có kế hoạch phát
triển mạnh hơn tiến tới các thực phẩm rong biển phải phong phú hơn, được sản xuất
theo qui mô công nghiệp trong điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cao để phục vụ
tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
13

1.2. Giới thiệu về rong nâu và rong quạt (Padina)
1.2.1. Đặc điểm và sự phân bố của rong nâu
Ngành rong nâu (Phaeophyta): Có trên 190 chi, hơn 900 loài, phần lớn sống ở
biển. Số chi, loài tìm thấy trong nước ngọt không nhiều lắm.

4 Sargassum siliquosum
5 Sargassum congkinhii x x
6 Sargassum crassifolium x
7 Sargassum patens var. vietnamese Dai x
8 Sargassum quinhonense Dai x
9 Sargassum polycystum x x
10 Sargassum kjellmanianum x x
11 Sargassum microcystum x
12 Turbinaria ornata (rong cùi bắp) x x
13 Padina australis (rong cánh quạt) x x
14 Padina tetrastromatica (rong quạt 4 lớp) x
14

Rong nâu phân bố tại vùng biển Quảng Nam - Đà Nẵng không nhiều so với
vùng biển Khánh Hòa và Ninh Thuận. Quảng Nam- Đà Nẵng tuy có nhiều triền đá
dốc, bãi đá cội, bãi san hô chết nhưng có chiều ngang rất hẹp (1 đến 10m) nên diện
tích phân bố rất nhỏ, trữ lượng không cao.
Khối lượng rong tươi trung bình q
0
= 2 đến 4kg/m
2
, cá biệt có nơi đạt đến 7
kg/m
2
như vùng Cù Lao Chàm, triền đèo Hải Vân.
Diện tích có rong mọc tại chỗ của tỉnh Bình Định khoảng hơn 40.000m
2
, trữ
lượng rong tươi ước tính hơn 100 tấn/năm. Sinh lượng cao nhất vào cuối tháng 4 và
đầu tháng 5. Diện tích có rong phân bố rất bé so với các tỉnh khác, sinh lượng trung

15

Sỡ dĩ có tình trạng vào tháng 3 rong chưa trưởng thành nhưng có sinh lượng
mọc tại chỗ cao nhất là vì vào tháng 4 trở đi cây rong trưởng thành, kích thước khá
lớn, có nhiều phao mọc trên mình, rong bị sóng gió nhổ đứt trôi dạt vào bờ, làm trữ
lượng rong mọc tại chỗ giảm đáng kể.
Sản lượng rong nâu trung bình 18.000 tấn tươi/vụ. Diện tích rong nâu mọc tự
nhiên ở một số tỉnh duyên hải miền Trung thể hiện trên bảng 1.9.
Bảng 1.9. Diện tích rong nâu mọc tự nhiên ở một số tỉnh [6]
Các địa danh
Diện tích
(m
2
)
Năng suất sinh lượng
(kg/m
2
)
Mùa vụ
(tháng)
Quảng Nam – Đà Nẵng 190000 2 - 7 3-4-5
Bình Định 42750 2.5 3-4-5
Khánh Hòa 2000000 5.5 3-4-5
Ninh Thuận 1500000 7 3-4-5
1.2.2. Thành phần hóa học của rong nâu
1.2.2.1. Sắc tố
Sắc tố trong rong nâu là diệp lục tố (chlorophyl), diệp hoàng tố (xantophyl), sắc
tố màu nâu (fucoxanthin), sắc tố đỏ (caroten). Tùy theo tỉ lệ các loại sắc tố mà rong có
màu từ nâu – vàng nâu – nâu đậm – vàng lục. Nhìn chung sắc tố của rong nâu khá bền.
1.2.2.2. Gluxid

acid sunfuric tạo hợp chất có màu phụ thuộc vào nồng độ acid sunfuric. Nhờ có tính
chất này mà acid fuccinic được ứng dụng vào sản xuất tơ sợi màu, phim ảnh màu.
Muối của acid fuccinic với kim loại gọi là fucxin. Fuccinic tác dụng với iod cho
sản phẩm màu xanh.
- Fucoidin: là loại muối giữa acid fucoidinic với các kim loại hóa trị khác nhau
như: Ca, Cu, Zn. Fucoidin có tính chất gần giống alginate, nhưng hàm lượng thấp hơn
alginate.
- Laminarin: là tinh bột của rong nâu, thường ở dạng bột, không màu, không
mùi, có 2 loại: loại hòa tan và loại không hòa tan trong nước.
Laminarin được hình thành từ các gốc D-glucans kết hợp với nhau bằng các
liên kết β-1 đến 3 và một ít liên kết β-1 đến 6, gốc đường cuối mạch của một số phân
tử có thể có các gốc manitol (M-series) hoặc vẫn là glucose (G-series). Laminarin có
hàm lượng từ 10 - 15% trọng lượng rong khô tùy thuộc loài rong, vị trí địa lý và môi
trường sinh sống của rong nâu.
- Cellulose: là thành phần tạo nên cây rong, hàm lượng cellulose trong rong nâu
nhiều hơn trong rong đỏ.

17

1.2.2.3. Protein
Protein của rong nâu không cao lắm nhưng khá hoàn hảo. Do vậy, rong nâu có
thể sử dụng làm thực phẩm. Protein của rong nâu thường ở dạng kết hợp với iod tạo
iod hữu cơ như: monoiodinzodizin, diiodinzodizin. Iod hữu cơ rất có giá trị trong y
học. Do vậy, rong nâu còn được dùng làm thuốc phòng chống và chữa bệnh bướu cổ
(Basedow).
Hàm lượng protein trong rong nâu vùng biển Nha Trang dao động từ 8,05 –
21,11% so với trọng lượng rong khô [6]. Hàm lượng acid amin cũng đáng kể và có giá
trị cao trong protein của rong biển.
1.2.2.4. Chất khoáng
Hàm lượng các chất khoáng trong rong nâu thường lớn hơn nước biển. Chẳng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status