Bài tập Theo Chuyên Đề Một Số Vấn Đề Tổng Hợp Và Nâng Cao Của Hóa Học Hữu Cơ_ Có đáp án - Pdf 30

Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Danh pháp các hợp chất hữu cơ

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 -

I. TÊN GỌI HIĐROCACBON NO VÀ CÁC GỐC HIĐROCACBONTƯƠNG ỨNG
1. Tên của hiđrocacbon no mạch thẳng.
*Bốn hiđrocacbon đầu có tên là metan, etan, propan, butan.
*Tên các chất tiếp theo gồm: Phần nền để chỉ số lượng nguyên tử cacbon(n) và phần đuôi đặc trưng cho
hiđrocacbon no. Tên tổng quát của hiđrocacbon no mạch hở ( thẳng hoặc nhánh) là ankan.
n
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Tên
Metan

Heptađecan
Octađecan
Nonađecan
Icosan
Henicosan
Đocosan
Tricosan
Tetracosan
Pentacosan
Hecxacosan
n
30
31
32
40
50
60
70
80
90
100
125
130
132
Tên
Triacontan
Hetriacontan
Đotriacontan
Tetracontan
Petacontan

* Đánh số thứ tự( bằng số Arập) những nguyên tử cacbon mạch chính bắt đầu từ phía nào gần nhánh
hơn và sao cho tổng chỉ số vị trí của nhánh là nhỏ nhất.
* Gọi tên: Trước hết gọi vị trí, tên độ bội và tên của từng loại mạch nhánh theo vần a, b, c … sau đó gọi
tên mạch chính có tận cùng bằng đuôi –an.
Chú ý: + Tiếp đầu ngữ chỉ độ bội: đi, tri, tetra… không đưa vào trình tự chữ cái khi gọi tên.
+ Khi viết tên thì các chỉ số chỉ vị tí cách nhau bởi dấu phẩy “ , “ và các chỉ số chỉ vị trí

* Tiếp đầu ngữ iso- biểu thị có 1 nhánh –CH
3
liên kết với C thứ 2 trong mạch chính.
* Tiếp đầu ngữ neo- biểu thị có 2 nhánh –CH
3
liên kết với C thứ 2 trong mạch chính.
4. Tên gốc của hiđrocacbon no mạch nhánh hoá trị I.
* Chọn mạch cacbon dài nhất làm gốc chính và đánh số bắt đầu từ nguyên tử cacbon hoá trị tự do, sau
đó gọi tên mạch nhánh cùng với vị trí của chúng ( như đối vói hiđrocacbon mạch nhánh ) rồi đến tên gốc
chính.
DANH PHÁP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Đây là tài liệu tóm lược các kiến thức đi kèm với bài giảng “Danh pháp các hợp chất hữu cơ” thuộc Khóa học
LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn. Để có thể nắm vững kiến thức phần
“Danh pháp các hợp chất hữu cơ”, Bạn cần kết hợp xem tài liệu cùng với bài giảng này.
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Danh pháp các hợp chất hữu cơ

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 2 -


2
2-metylpenta-1,3-đien hoặc isopren
CH
3

Lưu ý: Các tên không hệ thống vẫn được IUPAC sử dụng:
CH
2
=CH
2
Etilen
CH
2
=C=CH
2
Anlen
2. Tên của hiđrocacbon có 1 hay nhiều nối 3.
* Tên của hiđrocacbon chứa một, hai, ba… nối ba cũng xuất phat từ tên của hiiđrocacbon no tương ứng,
chỉ đổi đuôi “ an “ bằng đuôi “ in “ ( một nối ba), ađiin (hai nối ba), atriin (ba nối ba)… Việc chọn mạch
chính, đánh số và gọi tên tương tự các trường hợp các hợp chất chứa nối đôi.
* Tên không hệ thống vẫn được IUPAC sử dụng:
CH

CH Axetilen
3. Tên gọi của hiđrocacbon chứa đồng thời nối đôi và nối ba.
* Mạch chính là mạch chứa nhiều liên kết bội nhất. Mạch của cacbon đánh số sao cho tổng các chỉ số
của các nối đôI và nối ba là nhỏ nhất. Khi có sự lựa chọn thì ưu tiên cho nối đôI có chỉ số thấp hơn.
* Khi gọi tên: Tên của nối đôi “ en “ gọi trước tên của nối ba “ in “, vị trí của liên kết bội viết ngay sau
tên của chúng.


CH

C- Etinyl
CH
3
-CH=CH- Propen-1-yl
CH

C-CH
2
- Propin-2-yl
CH
2
=CH-CH=CH- Butađien-1,3-yl
* Các tên thông thường sau vẫn được IUPAC sử dụng:
CH
2
=CH- Vinyl (etenyl)
CH
2
=CH-CH
2
- Anlyl (propen-2-yl)
CH
2
-C- Isoprpenyl (1-metylvinyl)
CH
3

III. TÊN GỌI CỦA GỐC HIĐROCACBON MẠCH HỞ ĐA HOÁ TRỊ

- CH
2
– (CH
2
)
2
– CH
2
- Tetrametylen
- CH
2
– (CH
2
)
4
– CH
2
- Hexametylen
- CH
2
– CH=CH- Propenylen
- CH = CH- Vinylen
3. Tên của gốc đa hoá trị chứa ít nhất ba nguyên tử cacbonmang hoá trị tự do được thiết lập bằng cách
thêm –triyl, -tetrayl, - điyliđen . . . vào cuối tên hiđrocacbon tương ứng.

-CH
2
- CH - CH
2
-

* Số thứ tự của cacbon của gốc hiđrocacbon đơn vòng cũng đánh bắt đầu từ cacbon hoá trị tự do.

CH
3
CH
3
CH
3
CH
3
1,1-dimetyl xiclohexan
1,3 -dimtyl xiclohexan
CH
3
CH
3
2,5-dimetyl xiclohecxadien-1,3
Xiclohecxyl Xiclopenten-2-yl
1
24
5
6
1
3
2
4
5
6
1
2

Cumen
o-xilen
Stiren

2. Các hiđrocacbon thơm đơn vòng khác được gọi tên như những dẫn xuất thế của benzen. Nếu chỉ có hai
nhóm thế ở vị trí 1,2 hoặc 1,4 hoặc 1,4 có thể thhay thế lần lượt bằng o – (ortho), m – (meta), p – (para). CH
2
CH
3
CH
2
CH
2
CH
3
CH=CH
2
CH=CH
2
CH
2
CH
2
CH
3
CH
3


Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 -

Câu 1: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân cis-trans:
A. 1,2-đicloeten. B. 2-metyl pent-2-en.
C. but-2-en. D. pent-2-en.
Câu 2: Hợp chất (CH
3
)
2
C=CHC(CH
3
)
2
CH=CHBr có danh pháp IUPAC là:
A. 1-brom-3,5-trimetylhexa-1,4-đien. B. 3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien-1-brom.
C. 2,4,4-trimetylhexa-2,5-đien-6-brom. D. 1-brom-3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien.
Câu 3: Hợp chất (CH
3
)
2
C=CH-C(CH
3
)
3

)CH
2
CH
3
.

C. CH
3
CH
2
CH(CH
3
)CH
2
CH
2
Cl. D. CH
3
CH(Cl)CH
3
CH(CH
3
)CH
3
.
Câu 6: 2,2,3,3-tetrametylbutan có bao nhiêu nguyên tử C và H trong phân tử:
A. 8C,16H. B. 8C,14H. C. 6C, 12H. D. 8C,18H.
Câu 7: Tên gọi của ankan (CH
3
)

C. pentan. D. etan.
Câu 13: Ankan Y phản ứng với brom tạo ra 2 dẫn xuất monobrom có tỷ khối hơi so với H
2
bằng 61,5. Tên
của Y là:

A. butan. B. propan. C. Iso-butan. D. 2-metylbutan.
DANH PHÁP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Danh pháp các hợp chất hữu cơ” thuộc Khóa học
LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại
các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng. Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài
giảng “Danh pháp các hợp chất hữu cơ” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.

Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Danh pháp các hợp chất hữu cơ

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 2 - Câu 14: Hai xicloankan M và N đều có tỉ khối hơi so với metan bằng 5,25. Khi tham gia phản ứng thế clo
(có chiếu sáng, tỉ lệ mol 1:1) M cho 4 sản phẩm thế còn N cho 1 sản phẩm thế. Tên gọi của các xicloankan
N và M là:
A. metyl xiclopentan và đimetyl xiclobutan.
B. Xiclohexan và metyl xiclopentan.
C. Xiclohexan và n-propyl xiclopropan.
D. Cả A, B, C đều đúng.

2

(dư, xúc tác Ni, t
o
), cho cùng một sản phẩm là:
A. xiclobutan, cis-but-2-en và but-1-en.
B. but-1-en, 2-metylpropen và cis-but-2-en.
C. xiclobutan, 2-metylbut-2-en và but-1-en.
D. 2-metylpropen, cis-but-2-en và xiclobutan.
Câu 21: Anken thích hợp để điều chế ancol (CH
3
CH
2
)
3
C-OHlà:
A. 3-etylpent-2-en. B. 3-etylpent-3-en.
C. 3-etylpent-1-en. D. 3,3- đimetylpent-1-en.
Câu 22: Hợp chất 2-metylbut-2-en là sản phẩm chính của phản ứng tách từ chất nào dưới đây:
A. 2-brom-2-metylbutan. B. 2-metylbutan -2- ol.
C. 3-metylbutan-2- ol. D. Tất cả đều đúng.
Câu 23: Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu
cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác
nhau. Tên gọi của X là:
A. but-1-en. B. but-2-en. C. Propilen. D. Xiclopropan.
Câu 24: Trong các hiđrocacbon sau: propen, but-1-en, but-2-en, penta-1,4-đien, penta-1,3-đien
hiđrocacbon cho được hiện tượng đồng phân cis – trans:
A. propen, but-1-en. B. penta-1,4-dien, but-1-en.
C. propen, but-2-en. D. but-2-en,penta-1,3- đien.
Câu 25: Ankađien A+brom

A. 2-metylbuta-1,3-đien. C. 3-metylbuta-1,3-đien.
B. 2-metylpenta-1,3-đien. D. 3-metylpenta-1,3-đien.
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Danh pháp các hợp chất hữu cơ

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 3 - Câu 28: Cho ankin X có công thức cấu tạo sau:
Tên của X là:
CH
3
C C CH CH
3
CH
3

A. 4-metylpent-2-in. B. 2-metylpent-3-in. C. 4-metylpent-3-in. D. 2-metylpent-4-in.
Câu 29: Hỗn hợp X gồm propin và một ankin A có tỉ lệ mol 1:1. Lấy 0,3 mol X tác dụng với dung dịch
AgNO
3
/NH
3
dư thuđược 46,2 gam kết tủa. A là:
A. But-1-in. B. But-2-in. C. Axetilen. D. Pent-1-in.
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam một hiđrocacbon A rồi cho sản phẩm cháy đi qua bình I đựng dung
dịch H
2

có tên gọi là:
A. etylmetylbenzen. B. metyletylbenzen.
C. p-etylmetylbenzen. D. p-metyletylbenzen.
Câu 33: (CH
3
)
2
CHC
6
H
5
có tên gọi là:
A. propylbenzen. B. n-propylbenzen.
C. iso-propylbenzen. D. đimetylbenzen.
Câu 34: iso-propyl benzen còn gọi là:
A. Toluen. B. Stiren. C. Cumen. D.Xilen.
Câu 35: Cấu tạo của 4-cloetylbenzen là:
A.
C
2
H
5
Cl
B.
C
2
H
5
Cl
C.

C. iso-propyl benzen. D. 1,3,5-trimetyl benzen.
Câu 38: Một ankylbenzen A (C
12
H
18
) cấu tạo có tính đối xứng cao. A là:
A. 1,3,5-trietylbenzen. B. 1,2,4-trietylbenzen.
C. 1,2,3-trimetylbenzen. D. 1,2,3,4,5,6-hexaetylbenzen.
Câu 39: 1 mol nitrobenzen +1 mol HNO
3

đ

24
o
H SO d
t

B + H
2
O. B là:
A. m-đinitrobenzen. B. o-đinitrobenzen.
C. p-đinitrobenzen. D. B và C đều đúng.
Câu 40: Cho sơ đồ phản ứng: C
2
H
2


A

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 4 - Câu 43: Một hợp chất hữu cơ có vòng benzen có CTĐGN là C
3
H
2
Br và M = 236. Gọi tên hợp chất này
biết rằng hợp chất này là sản phẩm chính trong phản ứng giữa C
6
H
6
và Br
2
(xúc tác Fe):
A. o-hoặc p-đibrombenzen. B. o-hoặc p-đibromuabenzen.
C. m-đibromuabenzen. D. m-đibrombenzen.
Câu 44: Danh pháp IUPAC của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo : ClCH
2
CH(CH
3
)CHClCH
3
là:
A. 1,3-điclo-2-metylbutan. B. 2,4-điclo-3-metylbutan.
C. 1,3-điclopentan. D. 2,4-điclo-2-metylbutan.
Câu 45: Cho các chất sau: C
6

Câu 47: Sản phẩm chính tạ o thà nh khi cho 2-brombutan tác dụng vớ i dung dịch KOH/ancol, đun nó ng là:
A. metylxiclopropan. B. but-2-ol. C. but-1-en. D. but-2-en.
Câu 48: Dẫn xuất halogen X có CTPT C
4
H
9
Cl. Sự tách hiđro halogenua của X cho ra 3 olefin đồng
phân, X là:
A. n- butyl clorua. B. sec-butyl clorua. C. iso-butyl clorua. D. tert-butyl clorua.
Câu 49: Đun nóng dẫn xuất halogen X với dung dịch NaOH thu được anđehit axetic. Tên của hợp chất X
là:
A. 1,2- đibrometan. B. 1,1- đibrometan. C. etyl clorua. D. A và đều B đúng.
Câu 50:
X là dẫn xuất clo của etan. Đun nóng X trong NaOH dư thu được chất hữu cơ Y vừa tác dụng với
Na vừa tác dụng với Cu(OH)
2
ở nhiệt độ thường. Vậy X là:
A.
1,1,2,2-tetracloetan.
B.
1,2-đicloetan.
C.
1,1-đicloetan.
D.
1,1,1-tricloetan.
Câu 51: Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH
3
CH(C
2
H

A. but-3-en-1-ol. B. but-3-en-2-ol. C. 2-metylpropenol. D. tất cả đều sai.
Câu 55: Bậc ancol của 2-metylbutan-2-ol là:
A. bậc 4. B. bậc 1. C. bậc 2. D. bậc 3.
Câu 56: Anken thích hợp để điều chế 3-etylpentan-3-ol bằng phản ứng hiđrat hóa là:
A. 3,3-đimetyl pent-2-en. B. 3-etyl pent-2-en.
C. 3-etyl pent-1-en. D. 3-etyl pent-3-en.
Câu 57: Hiđrat hóa 2-metyl but-2-en thu được sản phẩm chính là:
A. 2-metyl butan-2-ol. B. 3-metyl butan-1-ol.
C. 3-metyl butan-2-ol. D. 2-metyl butan-1-ol.
Câu 58: Hiđrat hóa propen và một olefin A thu được 3 ancol có số C trong phân tử không quá 4. Tên của
A là:
A. etilen. B. but-2-en. C. isobutilen. D. A, B đều đúng.
Câu 59: X là hỗ n hợ p gồ m hai anken (ở thể khí trong đk thường ). Hiđrat hó a X đượ c hỗ n hợ p Y gồ m 4
ancol (không có ancol bậ c III). X gồ m:
A. propen và but-1-en. B. etilen và propen.
Khúa hc LTH KIT-1: Mụn Húa hc (Thy V Khc Ngc)
Danh phỏp cỏc hp cht hu c

Hocmai.vn Ngụi trng chung ca hc trũ Vit
Tng i t vn: 1900 58-58-12
- Trang | 5 - C. propen va but-2-en. D. propen v 2-metylpropen.
Cõu 60: A la ancol n ch c co % O (theo khụ i l ng) l 18,18%. A cho pha n ng ta ch n c ta o 3 anken.
A co tờn la :
A. Pentan-1-ol. B. 2-metylbutan-2-ol.
C. pentan-2-ol. D. 2,2-imetyl propan-1-ol.
Cõu 61: Dóy cỏc chõ t no di õy khi ta ch n c ch to ra 1 anken duy nhõ t:
A. Metanol ; etanol ; butan -1-ol.

2-metyl buten-2.
B.
But-1-en.
C.
2-metyl but-1-en.
D.
But-2-en.
Cõu 64: (CH
3
)
2
CHCHO cú tờn l:
A. isobutyranehit. B. anehit isobutyric.
C. 2-metyl propanal. D. A, B, C u ỳng.
Cõu 65: Hp cht CH
3
CH
2
(CH
3
)CH
2
CH
2
CH(C
2
H
5
)COOH cú tờn quc t l:
A. axit 2-etyl-5-metyl hexanoic. B. axit 2-etyl-5-metyl nonanoic.

2 4 2
oo
KOH C H
+ C H + Br , as
tỷ lệ mol 1:1
xt, t t
Benzen X Y Z (trong đó X, Y, Z là sản phẩm chính)

Tờn gi ca Y, Z ln lt l:
A. 2-brom-1-phenylbenzen v stiren. B. 1-brom-2-phenyletan v stiren.
C. 1-brom-1-phenyletan v stiren. D. benzylbromua v toluen.
(Trớch thi tuyn sinh H C khi A 2011)
Cõu 70: Cho s chuyn hoỏ sau :
00
2
Br (1:1mol),Fe,t NaOH(d ),t ,p HCl(d )
Toluen X Y Z


ửử

Trong ú X, Y, Z u l hn hp ca cỏc cht hu c, Z cú thnh phn chớnh gm
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Danh pháp các hợp chất hữu cơ

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 6 -
Câu 73: Có bao nhiêu chất hữu cơ mạch hở dùng để điều chế 4-metylpentan-2-ol chỉ bằ ng phả n ứ ng cộ ng
H
2
(xúc tác Ni, t
0
)?:
A. 3 B. 5 C. 2 D. 4
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2010)
Câu 74: Cho cá c chấ t: (1) axit picric; (2) cumen; (3) xiclohexanol; (4) 1,2-đihiđroxi-4-metylbenzen; (5) 4-
metylphenol; (6) -naphtol. Các chất thuộc loại phenol là:
A. (1), (3), (5), (6) B. (1), (2), (4), (6) C. (1), (2), (4), (5) D. (1), (4), (5), (6)
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2010)
Câu 75: Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng CTPT là C
3
H
7
NO
2
, đều là chất rắn ở điều kiện thường. Chất
X phản ứng với dd NaOH, giải phóng khí. Chất Y có phản ứng trùng ngưng. Các chất X và Y lần lượt là:
A. vinylamoni fomat và amoni acrylat.
B. amoni acrylat và axit 2-aminopropionic.
C. axit 2-aminopropionic và amoni acrylat.
D. axit 2-aminopropionic và axit 3-aminopropionic.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2010)
Câu 76: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hòa m gam X cần 40 ml dung
dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO
2
(đktc) và 11,7
gam H
Tên của X là (Cho H = 1; C = 12; Cl = 35,5)
A. 2-metylpropan. B. 2,3-đimetylbutan. C. butan. D. 3-metylpentan.
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng 2007)
Câu 81: Chất X có công thức phân tử C
3
H
7
O
2
N và làm mất màu dung dịch brom. Tên gọi của X là:
A. metyl aminoaxetat. B. axit

- aminopropionic.
C. axit

- aminopropionic. D. amoni acrylat.
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng 2009)
Câu 82: Cho các hợp chất: xiclobutan, 2–metylpropen, but–1–en, cis–but–2–en, 2– metylbut–2–en. Dãy
gồm các chất sau khi phản ứng với H
2
(dư, xúc tác Ni, t
0
), cho cùng một sản phẩm là:
A. xiclobutan, cis–but–2–en và but–1–en.
B. but–1–en, 2–metylbut–2–en và 2–metylbut–2–en.
C. xiclobutan, 2–metylbut–2–en và but–1–en.
D. 2–metylpropen, cis–but–2–en và xiclobutan.
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng 2009)

Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Danh pháp các hợp chất hữu cơ

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 - 1. B
2. D
3. C
4. C
5. B
6. D
7. A
8. B
9. A
10. B
11. B
12. A
13. C
14. B
15. C
16. D
17. C
18. D
19. C

50. B
51. D
52. D
53. C
54. B
55. D
56. B
57. A
58. D
59. A
60. C
61. C
62. B
63. A
64. D
65. A
66. C
67. D
68. D
69. C
70. D
71. D
72. B
73. B
74. D
75. B
76. A
77. A
78. C
79. A


Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 -

I. TÊN GỌI HIĐROCACBON NO VÀ CÁC GỐC HIĐROCACBONTƯƠNG ỨNG
1. Tên của hiđrocacbon no mạch thẳng.
*Bốn hiđrocacbon đầu có tên là metan, etan, propan, butan.
*Tên các chất tiếp theo gồm: Phần nền để chỉ số lượng nguyên tử cacbon(n) và phần đuôi đặc trưng cho
hiđrocacbon no. Tên tổng quát của hiđrocacbon no mạch hở ( thẳng hoặc nhánh) là ankan.
n
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Tên
Metan
Etan

Octađecan
Nonađecan
Icosan
Henicosan
Đocosan
Tricosan
Tetracosan
Pentacosan
Hecxacosan
n
30
31
32
40
50
60
70
80
90
100
125
130
132
Tên
Triacontan
Hetriacontan
Đotriacontan
Tetracontan
Petacontan
Hecxacontan

hơn và sao cho tổng chỉ số vị trí của nhánh là nhỏ nhất.
* Gọi tên: Trước hết gọi vị trí, tên độ bội và tên của từng loại mạch nhánh theo vần a, b, c … sau đó gọi
tên mạch chính có tận cùng bằng đuôi –an.
Chú ý: + Tiếp đầu ngữ chỉ độ bội: đi, tri, tetra… không đưa vào trình tự chữ cái khi gọi tên.
+ Khi viết tên thì các chỉ số chỉ vị tí cách nhau bởi dấu phẩy “ , “ và các chỉ số chỉ vị trí

* Tiếp đầu ngữ iso- biểu thị có 1 nhánh –CH
3
liên kết với C thứ 2 trong mạch chính.
* Tiếp đầu ngữ neo- biểu thị có 2 nhánh –CH
3
liên kết với C thứ 2 trong mạch chính.
4. Tên gốc của hiđrocacbon no mạch nhánh hoá trị I.
DANH PHÁP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)
(Tài liệu dùng chung cho bài giảng số 1 và bài giảng số 2 thuộc chuyên đề này)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Đây là tài liệu tóm lược các kiến thức đi kèm với bài giảng “Danh pháp các hợp chất hữu cơ (Phần 2)” thuộc Khóa
học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn. Để có thể nắm vững kiến thức
phần “Danh pháp các hợp chất hữu cơ”, Bạn cần kết hợp xem tài liệu cùng với bài giảng này.
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Danh pháp các hợp chất hữu cơ

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 2 - * Chọn mạch cacbon dài nhất làm gốc chính và đánh số bắt đầu từ nguyên tử cacbon hoá trị tự do, sau
đó gọi tên mạch nhánh cùng với vị trí của chúng ( như đối vói hiđrocacbon mạch nhánh ) rồi đến tên gốc

2
2-metylpenta-1,3-đien hoặc isopren
CH
3

Lưu ý: Các tên không hệ thống vẫn được IUPAC sử dụng:
CH
2
=CH
2
Etilen
CH
2
=C=CH
2
Anlen
2. Tên của hiđrocacbon có 1 hay nhiều nối 3.
* Tên của hiđrocacbon chứa một, hai, ba… nối ba cũng xuất phat từ tên của hiiđrocacbon no tương ứng,
chỉ đổi đuôi “ an “ bằng đuôi “ in “ ( một nối ba), ađiin (hai nối ba), atriin (ba nối ba)… Việc chọn mạch
chính, đánh số và gọi tên tương tự các trường hợp các hợp chất chứa nối đôi.
* Tên không hệ thống vẫn được IUPAC sử dụng:
CH

CH Axetilen
3. Tên gọi của hiđrocacbon chứa đồng thời nối đôi và nối ba.
* Mạch chính là mạch chứa nhiều liên kết bội nhất. Mạch của cacbon đánh số sao cho tổng các chỉ số
của các nối đôI và nối ba là nhỏ nhất. Khi có sự lựa chọn thì ưu tiên cho nối đôI có chỉ số thấp hơn.
* Khi gọi tên: Tên của nối đôi “ en “ gọi trước tên của nối ba “ in “, vị trí của liên kết bội viết ngay sau
tên của chúng.


CH

C- Etinyl
CH
3
-CH=CH- Propen-1-yl
CH

C-CH
2
- Propin-2-yl
CH
2
=CH-CH=CH- Butađien-1,3-yl
* Các tên thông thường sau vẫn được IUPAC sử dụng:
CH
2
=CH- Vinyl (etenyl)
CH
2
=CH-CH
2
- Anlyl (propen-2-yl)
CH
2
-C- Isoprpenyl (1-metylvinyl)
CH
3

III. TÊN GỌI CỦA GỐC HIĐROCACBON MẠCH HỞ ĐA HOÁ TRỊ

- CH
2
– (CH
2
)
2
– CH
2
- Tetrametylen
- CH
2
– (CH
2
)
4
– CH
2
- Hexametylen
- CH
2
– CH=CH- Propenylen
- CH = CH- Vinylen
3. Tên của gốc đa hoá trị chứa ít nhất ba nguyên tử cacbonmang hoá trị tự do được thiết lập bằng cách
thêm –triyl, -tetrayl, - điyliđen . . . vào cuối tên hiđrocacbon tương ứng.

-CH
2
- CH - CH
2
-

* Số thứ tự của cacbon của gốc hiđrocacbon đơn vòng cũng đánh bắt đầu từ cacbon hoá trị tự do.

CH
3
CH
3
CH
3
CH
3
1,1-dimetyl xiclohexan
1,3 -dimtyl xiclohexan
CH
3
CH
3
2,5-dimetyl xiclohecxadien-1,3
Xiclohecxyl Xiclopenten-2-yl
1
24
5
6
1
3
2
4
5
6
1
2

Cumen
o-xilen
Stiren

2. Các hiđrocacbon thơm đơn vòng khác được gọi tên như những dẫn xuất thế của benzen. Nếu chỉ có hai
nhóm thế ở vị trí 1,2 hoặc 1,4 hoặc 1,4 có thể thhay thế lần lượt bằng o – (ortho), m – (meta), p – (para). CH
2
CH
3
CH
2
CH
2
CH
3
CH=CH
2
CH=CH
2
CH
2
CH
2
CH
3
CH
3


Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 -

Câu 1: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân cis-trans:
A. 1,2-đicloeten. B. 2-metyl pent-2-en.
C. but-2-en. D. pent-2-en.
Câu 2: Hợp chất (CH
3
)
2
C=CHC(CH
3
)
2
CH=CHBr có danh pháp IUPAC là:
A. 1-brom-3,5-trimetylhexa-1,4-đien. B. 3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien-1-brom.
C. 2,4,4-trimetylhexa-2,5-đien-6-brom. D. 1-brom-3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien.
Câu 3: Hợp chất (CH
3
)
2
C=CH-C(CH
3
)
3

)CH
2
CH
3
.

C. CH
3
CH
2
CH(CH
3
)CH
2
CH
2
Cl. D. CH
3
CH(Cl)CH
3
CH(CH
3
)CH
3
.
Câu 6: 2,2,3,3-tetrametylbutan có bao nhiêu nguyên tử C và H trong phân tử:
A. 8C,16H. B. 8C,14H. C. 6C, 12H. D. 8C,18H.
Câu 7: Tên gọi của ankan (CH
3
)

C. pentan. D. etan.
Câu 13: Ankan Y phản ứng với brom tạo ra 2 dẫn xuất monobrom có tỷ khối hơi so với H
2
bằng 61,5. Tên
của Y là:

DANH PHÁP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
(Tài liệu dùng chung cho bài giảng số 1 và bài giảng số 2 thuộc chuyên đề này)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Danh pháp các hợp chất hữu cơ (Phần 2)” thuộc
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra,
củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng. Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học
trước bài giảng “Danh pháp các hợp chất hữu cơ (Phần 2)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.

Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Danh pháp các hợp chất hữu cơ

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 2 - A. butan. B. propan. C. Iso-butan. D. 2-metylbutan.
Câu 14: Hai xicloankan M và N đều có tỉ khối hơi so với metan bằng 5,25. Khi tham gia phản ứng thế clo
(có chiếu sáng, tỉ lệ mol 1:1) M cho 4 sản phẩm thế còn N cho 1 sản phẩm thế. Tên gọi của các xicloankan
N và M là:
A. metyl xiclopentan và đimetyl xiclobutan.
B. Xiclohexan và metyl xiclopentan.
C. Xiclohexan và n-propyl xiclopropan.

chất sau khi phản ứng với H
2

(dư, xúc tác Ni, t
o
), cho cùng một sản phẩm là:
A. xiclobutan, cis-but-2-en và but-1-en.
B. but-1-en, 2-metylpropen và cis-but-2-en.
C. xiclobutan, 2-metylbut-2-en và but-1-en.
D. 2-metylpropen, cis-but-2-en và xiclobutan.
Câu 21: Anken thích hợp để điều chế ancol (CH
3
CH
2
)
3
C-OHlà:
A. 3-etylpent-2-en. B. 3-etylpent-3-en.
C. 3-etylpent-1-en. D. 3,3- đimetylpent-1-en.
Câu 22: Hợp chất 2-metylbut-2-en là sản phẩm chính của phản ứng tách từ chất nào dưới đây:
A. 2-brom-2-metylbutan. B. 2-metylbutan -2- ol.
C. 3-metylbutan-2- ol. D. Tất cả đều đúng.
Câu 23: Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu
cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác
nhau. Tên gọi của X là:
A. but-1-en. B. but-2-en. C. Propilen. D. Xiclopropan.
Câu 24: Trong các hiđrocacbon sau: propen, but-1-en, but-2-en, penta-1,4-đien, penta-1,3-đien
hiđrocacbon cho được hiện tượng đồng phân cis – trans:
A. propen, but-1-en. B. penta-1,4-dien, but-1-en.
C. propen, but-2-en. D. but-2-en,penta-1,3- đien.

1,4-đibrom-2-metylbut-2-en. Vậy A là:
A. 2-metylbuta-1,3-đien. C. 3-metylbuta-1,3-đien.
B. 2-metylpenta-1,3-đien. D. 3-metylpenta-1,3-đien.
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Danh pháp các hợp chất hữu cơ

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 3 - Câu 28: Cho ankin X có công thức cấu tạo sau:
Tên của X là:
CH
3
C C CH CH
3
CH
3

A. 4-metylpent-2-in. B. 2-metylpent-3-in. C. 4-metylpent-3-in. D. 2-metylpent-4-in.
Câu 29: Hỗn hợp X gồm propin và một ankin A có tỉ lệ mol 1:1. Lấy 0,3 mol X tác dụng với dung dịch
AgNO
3
/NH
3
dư thuđược 46,2 gam kết tủa. A là:
A. But-1-in. B. But-2-in. C. Axetilen. D. Pent-1-in.
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam một hiđrocacbon A rồi cho sản phẩm cháy đi qua bình I đựng dung
dịch H

5
có tên gọi là:
A. etylmetylbenzen. B. metyletylbenzen.
C. p-etylmetylbenzen. D. p-metyletylbenzen.
Câu 33: (CH
3
)
2
CHC
6
H
5
có tên gọi là:
A. propylbenzen. B. n-propylbenzen.
C. iso-propylbenzen. D. đimetylbenzen.
Câu 34: iso-propyl benzen còn gọi là:
A. Toluen. B. Stiren. C. Cumen. D.Xilen.
Câu 35: Cấu tạo của 4-cloetylbenzen là:
A.
C
2
H
5
Cl
B.
C
2
H
5
Cl

A. 1,2,3-trimetyl benzen. B. n-propyl benzen.
C. iso-propyl benzen. D. 1,3,5-trimetyl benzen.
Câu 38: Một ankylbenzen A (C
12
H
18
) cấu tạo có tính đối xứng cao. A là:
A. 1,3,5-trietylbenzen. B. 1,2,4-trietylbenzen.
C. 1,2,3-trimetylbenzen. D. 1,2,3,4,5,6-hexaetylbenzen.
Câu 39: 1 mol nitrobenzen +1 mol HNO
3

đ

24
o
H SO d
t

B + H
2
O. B là:
A. m-đinitrobenzen. B. o-đinitrobenzen.
C. p-đinitrobenzen. D. B và C đều đúng.
Câu 40: Cho sơ đồ phản ứng: C
2
H
2




Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 4 - Câu 43: Một hợp chất hữu cơ có vòng benzen có CTĐGN là C
3
H
2
Br và M = 236. Gọi tên hợp chất này
biết rằng hợp chất này là sản phẩm chính trong phản ứng giữa C
6
H
6
và Br
2
(xúc tác Fe):
A. o-hoặc p-đibrombenzen. B. o-hoặc p-đibromuabenzen.
C. m-đibromuabenzen. D. m-đibrombenzen.
Câu 44: Danh pháp IUPAC của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo : ClCH
2
CH(CH
3
)CHClCH
3
là:
A. 1,3-điclo-2-metylbutan. B. 2,4-điclo-3-metylbutan.
C. 1,3-điclopentan. D. 2,4-điclo-2-metylbutan.
Câu 45: Cho các chất sau: C

A. 2-metylbut-2-en. B. 3-metylbut-2-en. C. 3-metyl-but-1-en. D. 2-metylbut-1-en.
Câu 47: Sản phẩm chính tạ o thà nh khi cho 2-brombutan tác dụng vớ i dung dịch KOH/ancol, đun nó ng là:
A. metylxiclopropan. B. but-2-ol. C. but-1-en. D. but-2-en.
Câu 48: Dẫn xuất halogen X có CTPT C
4
H
9
Cl. Sự tách hiđro halogenua của X cho ra 3 olefin đồng
phân, X là:
A. n- butyl clorua. B. sec-butyl clorua. C. iso-butyl clorua. D. tert-butyl clorua.
Câu 49: Đun nóng dẫn xuất halogen X với dung dịch NaOH thu được anđehit axetic. Tên của hợp chất X
là:
A. 1,2- đibrometan. B. 1,1- đibrometan. C. etyl clorua. D. A và đều B đúng.
Câu 50:
X là dẫn xuất clo của etan. Đun nóng X trong NaOH dư thu được chất hữu cơ Y vừa tác dụng với
Na vừa tác dụng với Cu(OH)
2
ở nhiệt độ thường. Vậy X là:
A.
1,1,2,2-tetracloetan.
B.
1,2-đicloetan.
C.
1,1-đicloetan.
D.
1,1,1-tricloetan.
Câu 51: Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH
3
CH(C
2

bởi CuO không phải là anđehit. Vậy X là:
A. but-3-en-1-ol. B. but-3-en-2-ol. C. 2-metylpropenol. D. tất cả đều sai.
Câu 55: Bậc ancol của 2-metylbutan-2-ol là:
A. bậc 4. B. bậc 1. C. bậc 2. D. bậc 3.
Câu 56: Anken thích hợp để điều chế 3-etylpentan-3-ol bằng phản ứng hiđrat hóa là:
A. 3,3-đimetyl pent-2-en. B. 3-etyl pent-2-en.
C. 3-etyl pent-1-en. D. 3-etyl pent-3-en.
Câu 57: Hiđrat hóa 2-metyl but-2-en thu được sản phẩm chính là:
A. 2-metyl butan-2-ol. B. 3-metyl butan-1-ol.
C. 3-metyl butan-2-ol. D. 2-metyl butan-1-ol.
Câu 58: Hiđrat hóa propen và một olefin A thu được 3 ancol có số C trong phân tử không quá 4. Tên của
A là:
A. etilen. B. but-2-en. C. isobutilen. D. A, B đều đúng.
Câu 59: X là hỗ n hợ p gồ m hai anken (ở thể khí trong đk thường ). Hiđrat hó a X đượ c hỗ n hợ p Y gồ m 4
ancol (không có ancol bậ c III). X gồ m:
A. propen và but-1-en. B. etilen và propen.
Khúa hc LTH KIT-1: Mụn Húa hc (Thy V Khc Ngc)
Danh phỏp cỏc hp cht hu c

Hocmai.vn Ngụi trng chung ca hc trũ Vit
Tng i t vn: 1900 58-58-12
- Trang | 5 - C. propen va but-2-en. D. propen v 2-metylpropen.
Cõu 60: A la ancol n ch c co % O (theo khụ i l ng) l 18,18%. A cho pha n ng ta ch n c ta o 3 anken.
A co tờn la :
A. Pentan-1-ol. B. 2-metylbutan-2-ol.
C. pentan-2-ol. D. 2,2-imetyl propan-1-ol.
Cõu 61: Dóy cỏc chõ t no di õy khi ta ch n c ch to ra 1 anken duy nhõ t:

A.
2-metyl buten-2.
B.
But-1-en.
C.
2-metyl but-1-en.
D.
But-2-en.
Cõu 64: (CH
3
)
2
CHCHO cú tờn l:
A. isobutyranehit. B. anehit isobutyric.
C. 2-metyl propanal. D. A, B, C u ỳng.
Cõu 65: Hp cht CH
3
CH
2
(CH
3
)CH
2
CH
2
CH(C
2
H
5
)COOH cú tờn quc t l:

2
2 4 2
oo
KOH C H
+ C H + Br , as
tỷ lệ mol 1:1
xt, t t
Benzen X Y Z (trong đó X, Y, Z là sản phẩm chính)

Tờn gi ca Y, Z ln lt l:
A. 2-brom-1-phenylbenzen v stiren. B. 1-brom-2-phenyletan v stiren.
C. 1-brom-1-phenyletan v stiren. D. benzylbromua v toluen.
(Trớch thi tuyn sinh H C khi A 2011)
Cõu 70: Cho s chuyn hoỏ sau :
00
2
Br (1:1mol),Fe,t NaOH(d ),t ,p HCl(d )
Toluen X Y Z


ửử

Trong ú X, Y, Z u l hn hp ca cỏc cht hu c, Z cú thnh phn chớnh gm
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Danh pháp các hợp chất hữu cơ

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 6 -


(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2010)
Câu 73: Có bao nhiêu chất hữu cơ mạch hở dùng để điều chế 4-metylpentan-2-ol chỉ bằ ng phả n ứ ng cộ ng
H
2
(xúc tác Ni, t
0
)?:
A. 3 B. 5 C. 2 D. 4
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2010)
Câu 74: Cho cá c chấ t: (1) axit picric; (2) cumen; (3) xiclohexanol; (4) 1,2-đihiđroxi-4-metylbenzen; (5) 4-
metylphenol; (6) -naphtol. Các chất thuộc loại phenol là:
A. (1), (3), (5), (6) B. (1), (2), (4), (6) C. (1), (2), (4), (5) D. (1), (4), (5), (6)
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2010)
Câu 75: Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng CTPT là C
3
H
7
NO
2
, đều là chất rắn ở điều kiện thường. Chất
X phản ứng với dd NaOH, giải phóng khí. Chất Y có phản ứng trùng ngưng. Các chất X và Y lần lượt là:
A. vinylamoni fomat và amoni acrylat.
B. amoni acrylat và axit 2-aminopropionic.
C. axit 2-aminopropionic và amoni acrylat.
D. axit 2-aminopropionic và axit 3-aminopropionic.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2010)
Câu 76: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hòa m gam X cần 40 ml dung
dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO
2
(đktc) và 11,7

- Trang | 7 - Tên của X là (Cho H = 1; C = 12; Cl = 35,5)
A. 2-metylpropan. B. 2,3-đimetylbutan. C. butan. D. 3-metylpentan.
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng 2007)
Câu 81: Chất X có công thức phân tử C
3
H
7
O
2
N và làm mất màu dung dịch brom. Tên gọi của X là:
A. metyl aminoaxetat. B. axit

- aminopropionic.
C. axit

- aminopropionic. D. amoni acrylat.
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng 2009)
Câu 82: Cho các hợp chất: xiclobutan, 2–metylpropen, but–1–en, cis–but–2–en, 2– metylbut–2–en. Dãy
gồm các chất sau khi phản ứng với H
2
(dư, xúc tác Ni, t
0
), cho cùng một sản phẩm là:
A. xiclobutan, cis–but–2–en và but–1–en.
B. but–1–en, 2–metylbut–2–en và 2–metylbut–2–en.
C. xiclobutan, 2–metylbut–2–en và but–1–en.
D. 2–metylpropen, cis–but–2–en và xiclobutan.


Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Danh pháp các hợp chất hữu cơ

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 - 1. B
2. D
3. C
4. C
5. B
6. D
7. A
8. B
9. A
10. B
11. B
12. A
13. C
14. B
15. C
16. D
17. C
18. D

49. B
50. B
51. D
52. D
53. C
54. B
55. D
56. B
57. A
58. D
59. A
60. C
61. C
62. B
63. A
64. D
65. A
66. C
67. D
68. D
69. C
70. D
71. D
72. B
73. B
74. D
75. B
76. A
77. A
78. C

Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Các quy luật phản ứng

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 -

Câu 1: Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl
2
theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là:
A. 1-clo-2-metylbutan. B. 2-clo-2-metylbutan.
C. 2-clo-3-metylbutan. D. 1-clo-3-metylbutan.
Câu 2: Khi clo hóa hỗn hợp 2 ankan, người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Tên gọi của 2 ankan
đó là:
A. Etan và propan. B. Propan và iso-butan.
C. Iso-butan và n-pentan. D. Neo-pentan và etan.
Câu 3: Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với
hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là:
A. 3,3-đimetylhecxan. C. Isopentan.
B. 2,2-đimetylpropan. D. 2,2,3-trimetylpentan.
Câu 4: Khi tiến hành phản ứng thế giữa ankan X với khí clo có chiếu sáng người ta thu được hỗn hợp Y
chỉ chứa hai chất sản phẩm. Tỉ khối hơi của Y so với hiđro là 35,75. Tên của X là:
A. 2,2-đimetylpropan. B. 2-metylbutan.
C. Pentan. D. Etan.
Câu 5: Ankan Y phản ứng với brom tạo ra 2 dẫn xuất monobrom có tỷ khối hơi so với H
2
bằng 61,5. Tên

Câu 9: So với benzen, toluen + dung dịch HNO
3
đặc/H
2
SO
4
đặc:
A. Dễ hơn, tạo ra o – nitro toluen và p – nitro toluen.
B. Khó hơn, tạo ra o – nitro toluen và p – nitro toluen.
C. Dễ hơn, tạo ra o – nitro toluen và m – nitro toluen.
D. Dễ hơn, tạo ra m – nitro toluen và p – nitro toluen.
Câu 10: Toluen + Cl
2
(as) xảy ra phản ứng:
A. Cộng vào vòng benzen. B. Thế vào vòng benzen, dễ dàng hơn.
C. Thế ở nhánh, khó khăn hơn CH
4
. D. Thế ở nhánh, dễ dàng hơn CH
4
.
CÁC QUY LUẬT PHẢN ỨNG
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Các quy luật phản ứng” thuộc Khóa học LTĐH
KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến
thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng. Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Các
quy luật phản ứng” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status