TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC
TỰ HỌC ĐIỂM CAO – CHƯƠNG NGUYÊN TỬ - BTH
1
Cô Thư - Gia sư/Luyện thi chuyên/Luyện thi ĐH Môn Hóa Học
Facebook:
DẠNG TOÁN 1: TÌM SỐ HẠT TRONG NGUYÊN TỬ, ION, HỢP CHẤT, GỐC MANG ĐIỆN.
Dạng bài toán này ngoài việc tìm ra Z
Tên nguyên tố. Bài toán thường kết hợp với hỏi cấu hình e hoặc
tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố đó hoặc là vị trí của nguyên tố trong BTH hoặc là loại liên kết
hóa học mà nguyên tố đó hình thành với một nguyên tố khác…
Bài toán 1: Dữ kiện cho số hạt trong nguyên tử.
Thường những bài toán như thế này sẽ cho chúng ta 2 dữ kiện để lập hệ
Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong nguyên tử: 2Z + N
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện trong nguyên tử: 2Z – N
Số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt điện trong hạt nhân: N – Z
Đối với các nguyên tử có Z
82
. Ta có: 1
N
1,35
Z
.
Câu 1: Một nguyên tử có tổng số hạt trong hạt nhân là 27. Trong nguyên tử số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 12. Tìm tên nguyên tố
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC
TỰ HỌC ĐIỂM CAO – CHƯƠNG NGUYÊN TỬ - BTH
2
Cô Thư - Gia sư/Luyện thi chuyên/Luyện thi ĐH Môn Hóa Học
Facebook:
A. Cl B. S C. Na D. P
Câu 7: Nguyên tử một nguyên tố có tổng số hạt trong hạt nhân là 35. Trong hạt nhân số hạt mang điện ít
hơn số hạt không mang điện là 1. Nguyên tố trên là
A. Phi kim B. Kim loại C. Á kim D. Khí hiếm
Câu 8: Nguyên tử một nguyên tố có tổng số hạt trong hạt nhân là 35. Trong hạt nhân số hạt mang điện ít
hơn số hạt không mang điện là 1. Vị trí nguyên tố trên trong bảng hệ thống tuần hoàn
A. Chu kì 3, nhóm VIIA B. Chu kì 4, nhóm VIA
C. Chu kì 4, nhóm VIIA D. Chu kì 3, nhóm VIIB
Câu 9: Nguyên tử một nguyên tố X có tổng số hạt trong hạt nhân là 35. Trong hạt nhân số hạt mang điện
ít hơn số hạt không mang điện là 1. Nhận xét nào sau đây đúng
A. X phản ứng với Fe khi có nhiệt độ tạo ra muối sắt III B. X làm mất màu quỳ tím ẩm
C. X ở trạng thái khí, màu vàng ở điều kiện thường D. Cả A, B, C đúng
Câu 10: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 34. Tên nguyên tố X là
A. Na B. Mg C. Ne D. F
Câu 11: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 34. X là
A. Kim loại B. Phi kim C. Á kim D. Khí hiếm
Câu 12: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 34. Nhận xét nào sau đây đúng
A. X phản ứng được với nước giải phóng khí H
2
B. X tan trong nước tạo dung dịch làm đỏ quỳ tím
không mang điện là 14. Tên nguyên tố X là
A. S B. P C. Si D. Ca
Câu 19: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 42. Trong nguyên tử số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 14. Tên nguyên tố X là
A. S B. P C. Si D. Ca
Câu 20: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 60. Trong nguyên tử số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 20. Tên nguyên tố X là
A. S B. P C. Si D. Ca
Câu 21: Một nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt proton, notron, electron là 52 và có số khối là 35. Số
hiệu nguyên tử của nguyên tố X là:
A. 18 B. 23 C. 17 D. 15.
Câu 22: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52. Trong hạt nhân nguyên
tử X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1. Vị trí (chu kỳ, nhóm) của X trong bàng
tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A.chu kỳ 3, nhóm VA. B. chu kỳ 3, nhóm VIIA.
C. chu kỳ 2, nhóm VA. D. chu kỳ 2, nhóm VIIA.
Câu 23: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt n, p, e bằng 180. Trong đó tổng số hạt mang điện chiếm
58,89%. Kí hiệu hóa học của nguyên tố X là
A. Br B. I C. Kr D. Ba
Bài toán 2: Dữ kiên cho số hạt trong ion
Cation (điện tích dương), được hình thành khi nguyên tử mất một hay nhiều e ở lớp vỏ
Anion (điện tích âm), được hình thành khi nghuyên tử nhận một hay nhiều e ở lớp vỏ
Vậy việc chuyên thành điện tích không ảnh hướng đến hạt nhân. Các dữ kiện bài toán cho như sau:
Tổng số hạt trong ion X
n+
: 2Z + N – n
Tổng số hạt trong ion X
m-
: 2Z + N – m
A. Cu B. Fe C. Zn D. Br
Câu 27: Nguyên tử nguyên tố X
2+
có tổng số hạt trong nguyên tử là 90. Trong hạt nhân số hạt mang điên
ít hơn số hạt không mang điện là 5. Tên nguyên tố X là
A. Cu B. Fe C. Zn D. Br
Câu 28: Nguyên tử nguyên tố X
2+
có tổng số hạt trong nguyên tử là 34. Trong hạt nhân số hạt mang điên
bằng số hạt không mang điện. Tên nguyên tố X là
A. Mg B. Fe C. Zn D. Br
Câu 29: Nguyên tử nguyên tố X
3+
có tổng số hạt trong nguyên tử là 37. Trong hạt nhân số hạt mang điên
ít hơn số hạt không mang điện là 1. Tên nguyên tố X là
A. Cu B. Al C. Fe D. Br
Câu 30: Tổng số hạt trong ion M
2+
là 34. Trong hạt nhân số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện.
Câu nào sau đây nhận xét đúng vế M
A. M phản ứng trực tiếp với nước ở điều kiện thường
B. M phản ứng với dung dịch axit HCl tạo muối hóa trị II và giải phóng H
2
C. M không phản ứng được với H
2
SO
4
/HNO
3
B. M tan trong nước, tạo thành dung dịch làm mất màu quỳ tím
C. M phản ứng trực tiếp với Oxi tạo thành oxit trong đó M có hóa trị IV
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC
TỰ HỌC ĐIỂM CAO – CHƯƠNG NGUYÊN TỬ - BTH
5
Cô Thư - Gia sư/Luyện thi chuyên/Luyện thi ĐH Môn Hóa Học
Facebook:
D. A, B, C đều sai
Câu 33: Ion M
2+
có tổng số hạt là 90. Tên nguyên tố M là
A. Cu B. Fe C. Zn D. Br
Dạng toán 3: Bài cho tổng số hạt trong hợp chất hoặc gốc mang điện
Số hạt trong hợp chất bằng tổng số hạt trong các nguyên tử
Trong gốc mang điện âm: Số hạt trong gốc bằng tổng số hạt + điện tích
Trong gốc mang điện dương: Số hạt trong gốc bằng tổng số hạt – điện tích
Câu 34: Hợp chất ion MX được tạo bới ion M
2+
và X
2-
. Biết tổng số hạt n, p, e trong phân tử MX là 84.
Trong hạt nhân nguyên tử M, X đều có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Số khối của X lớn
hơn số khối của M là 8. MX là
A. MgO B. CaS C. MgS D. CaO
Câu 35: Hợp chất ion MX được tạo bới ion M
2
3
có tổng số hạt n,p,e trong anion đó là 92. Trong đó số hạt mang điện trong
phân tử nhiều hơn số hạt không mang điện là 30. Nguyên tử X có số khối lớn hơn số khối của M là 4.
Nhận xét nào sau đây đúng
A. Dung dịch chứa anion này phản ứng với Ca(OH)
2
tạo kết tủa màu trắng
B. M là lưu huỳnh
C. X tạo được oxít có số oix hóa +2 với oxi
D. A, B, C đều sai
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC
TỰ HỌC ĐIỂM CAO – CHƯƠNG NGUYÊN TỬ - BTH
6
Cô Thư - Gia sư/Luyện thi chuyên/Luyện thi ĐH Môn Hóa Học
Facebook:
Câu 39: Một gốc axit MX
2
3
có tổng số hạt n,p,e trong anion đó là 122. Trong đó số hạt không mang điện
bằng một nửa số hạt mang điện. Nhận xét nào sau đây đúng
A. M là lưu huỳnh B. X là oxi
C. Dd MX
. % khối lượng từng đồng vị tương ứng là 75,77% và 24,23%. Khối
lượng trung bình của Clo là
A. 35,5 B. 35,54 C. 35,485 D. 35,3
Câu 41: Đồng có 2 đồng vị
63 65
Cu, Cu
. % khối lượng từng đồng vị tương ứng là 73% và 27%. Khối
lượng trung bình của Đồng là
A. 64 B. 63, 54 C. 64,01 D. 63,99
Dạng toán 2: Biết đồng vị, biết giá trị khối lượng trung bình tìm % đồng vị tương ứng
Thường những bài toán này sẽ cho biết nguyên tố có 2 đồng vị và khối lương trung bình, tìm % mỗi đồng
vị
Gọi % khối lượng đồng vị cần tìm là a%, thì % đồng vị còn lại là (100 –a)%
Cách 1: Áp dụng công thức:
12
A .a% A .(100 a)%
M
100%
Cách 2: Phương pháp đường chéo: a A
1
A
2
-
MM
2
1
AM
a
100 a
MA
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC
TỰ HỌC ĐIỂM CAO – CHƯƠNG NGUYÊN TỬ - BTH
7
Cô Thư - Gia sư/Luyện thi chuyên/Luyện thi ĐH Môn Hóa Học
Facebook:
A. 24,3% B. 50% C. 54% D. 73%.
Dạng toán 3: Tìm % đồng vị có trong hợp chất
Bài toán này làm theo 2 bước
Bước 1: Thực hiện thao tác dạng toán 2
% của đồng vị cần tính (a% - A
1
)
Bước 2: Tính % của đồng vị đó trong hợp chất
B
trong axit octoboric (H
3
BO
3
) là
A. 17,49% B. 15,23% C. 14,17% D. 16,35%
Câu 46: Đồng có 2 đồng vị
63 65
Cu, Cu
. % khối lượng từng đồng vị tương ứng là 73% và 27%. % Đồng
vị
63
Cu trong hợp chất Cu
2
O là
A. 88,82% B. 32,15% C. 63% D. 64,29%
DẠNG TOÁN 3: %KHỐI LƯƠNG NGUYÊN TỐ
Dạng toán: Cho cấu hình e lớp ngoài (hóa trị) của nguyên tố, tìm % khối lượng
Câu 47: Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron ngoài cng là ns
2
np
4
. Trong hợp chất khí của nguyên
tố X với hidro, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất
là:
A. 50,00% B. 40,00% C. 27,27% D. 60,00%.
Câu 48: Nguyên tử nguyên tối X có cấu hình e lớp ngoái cùng là ns
2
np
số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là:
A. [Ar]3d
5
4s
1
B. [Ar]3d
6
4s
2
C. [Ar]3d
6
4s
1
D. [Ar]3d
3
4s
2
Câu 52: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của
một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần
lượt là:
A. Fe và Cl B. Na và Cl C. Al và Cl D. Al và P.
Câu 53: Trong hợp chất MX
3
có tổng số hạt n, p, e là 196. Trong đó số hạt mang điện trong phân tử nhiều
hơn số hạt không mang điện là 60. Số hạt mang điện của M nhỏ hơn của X là 8. MX
3
là
A. AlCl
3
A. 79,91 B. 79,19 C. 80 D. 80,01
Câu 56: Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị
16
8
O
(99,757);
17
8
O
(0,039%) ;
18
8
O
(0,204 %). Khối lượng trung
bình của O là
A. 16,005 B. 16 C. 16,1 D. 15,98
Câu 57: Tính thành phần % các đồng vị của Cacbon. Biết cacbon ở trạng thái tự nhiên có 2 đồng vị
12
6
C
và
13
6
C
có khối lượng nguyên tử là 12,011.
A. 98,9% B. 99,8 % C. 99.2% D. 98,6%
Câu 58: Tính thành phần % các đồng vị Cu trong tự nhiên và tỉ lệ khối lượng
63
29
Br và
81
Br . Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,91.
Tính thành phần % về khối lượng của
81
Br trong NaBr.
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC
TỰ HỌC ĐIỂM CAO – CHƯƠNG NGUYÊN TỬ - BTH
9
Cô Thư - Gia sư/Luyện thi chuyên/Luyện thi ĐH Môn Hóa Học
Facebook:
A. 23% B. 23, 05% C. 24% D. A, B, C sai
Để đạt được sự ôn luyện tốt nhất ngoài làm bài tập theo các dạng trên, các bạn nên đọc thêm bài soạn 800
câu hỏi lí thuyết chọn lọc của mình. Tập lí thuyết đã được chia sẻ trên trang facebook cá nhân.
Mong các em góp ý! Đặc biệt là các bài hay để chị hoàn thiện thêm để có chuyên đề luyện thi tốt nhất