Giáo Án Hình Học 8 Cả năm 2015 - 2016 - Pdf 30

Trường PTDT BT THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Năm học: 2013 - 2014
Tuần 4: Ngày soạn: 09-09-
2013
Ngày dạy : 11-09-
2013
Tiết 7: §4. ĐƯỜNG TRUNG
BÌNH CỦA HÌNH THANG (tt)

I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức : HS nắm vững đònh nghóa về đường trung bình củahình thang; nắm vững nội
dung đònh lí 3, đònh lí 4 về đường trung bình hình thang.
- Kỹ năng : Biết vận dụng đònh lí tính độ dài các đoạn thẳng, chứng minh các hệ thức về
đoạn thẳng.
- Thấy được sự tương tự giữa đònh nghóa và đònh lí về đường trung bình trong tam giác và
trong hình thang; sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác để chứng minh các tính
chất của đường trung bình trong hình thang.
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ , thước thẳng .
- HS : Ôn bài đường trung bình của tam giác, làm các bài tập về nhà.
- Phương pháp : Qui nạp, nêu vấn đề , hợp tác nhóm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (5’)
1/ Đònh nghóa đường trung bình của
tam giác.(3đ)
2/ Phát biểu đònh lí 1, đlí 2 về
đường trbình của ∆. (4đ)
3/ Cho ∆ABC có E, F là trung điểm
của AB, AC. Tính EF biết BC =
15cm. (3đ)
15

tam giác và t/c của nó. Trong tiết
học này, ta tiếp tục nghiên cứu
về đtb của hthang.
- HS nghe giới thiệu, ghi tựa
bài vào vở
Giáo án Hình Học 8 1 GV: Võ Thị Tuyết Hồng
Trường PTDT BT THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Năm học: 2013 - 2014
Hoạt động 3 : Tìm kiến thức mới (11’)
2. Đường trung bình của hình
thang
a/ Đònh lí 3: (sgk trg 78)
E
F
A
B
D
C
GT hình thang ABCD (AB//CD)
AE = ED ; EF//AB//CD
KL BF = FC
- Nêu ?4 và yêu cầu HS thực
hiện
- Hãy đo độ dài các đoạn thẳng
BF, CF rồi cho biết vò trí của
điểm F trên BC
- GV chốt lại và nêu đònh lí 3
- HS nhắc lại và tóm tắt GT-KL
- Gợi ý chứng minh : I có là
trung điểm của AC không? Vì
sao? Tương tự với điểm F?

- HS khác nhận xét, phát biểu
lại (vài lần) …
Hoạt động 5 : Tính chất đường trung bình hình thang (15’)
b/Đònh lí 4 : (Sgk)
1
1
2
E
F
A
B
D
C
K
GT hthang ABCD (AB//CD)
AE = EB ; BF = FC
KL EF //AB ; EF //CD
EF =
2
CDAB +
Chứng minh (sgk)
- Yêu cầu HS nhắc lại đònh lí 2
về đường trung bình của tam
giác
- Dự đoán tính chất đtb của
hthang? Hãy thử bằng đo đạc?
- Có thể kết luận được gì?
- Cho vài HS phát biểu nhắc lại
- Cho HS vẽ hình và ghi GT-KL
Gợi ý cm: để cm EF//CD, ta tạo

- Xem lại đường trung bình
Giáo án Hình Học 8 2 GV: Võ Thị Tuyết Hồng
Trường PTDT BT THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Năm học: 2013 - 2014
bình của tam giác ADC
! Chứng minh KF là đường trung
bình của tam giác BCD
của tam giác
IV.Rút kinh nghiệm:
Giáo án Hình Học 8 3 GV: Võ Thị Tuyết Hồng
Trường PTDT BT THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Năm học: 2013 - 2014
Tuần 4: Ngày soạn: 09-09-
2013
Ngày dạy : 11-09-2013
Ti
ết 8:
LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU:
- Qua luyện tập, giúp HS vận dụng thành thạo đònh lí đường trung bình của hình thang để giải
được những bài tập từ đơn giản đến hơi khó.
- Rèn luyện cho HS các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp qua việc tập luyện phân tích chứng
minh các bài toán.
II/ CHUẨN BỊ : :
- GV : Bảng phụ, compa, thước thẳng có chia khoảng.
- HS : Ôn bài (§4) , làm bài ở nhà
- Phương pháp : Đàm thoại, gợi mở
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

về lý thuyết
Hoạt động 2 : Luyện tập (38’)
Giáo án Hình Học 8 4 GV: Võ Thị Tuyết Hồng
Trường PTDT BT THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Năm học: 2013 - 2014
Bài tập 25 trang 80 Sgk
E
K
F
A
B
C
D
GT ABCD là hthang (AB//CD)
AE=ED,FB=FC,KB=KD
KL E,K,F thẳng hàng
Giải
EK là đưòng trung bình của
ABD nên EK //AB (1)
Tương tự KF // CD (2)
Mà AB // CD (3)
Từ (1)(2)(3)=>EK//CD,KF//CD
Do đó E,K,F thẳng hàng
Bài tập 26 trang 80 Sgk
y
8cm
16cm
x
A
G
H

- Cho một HS trình bày giải
- Cho HS nhận xét cách làm của
bạn, sửa chỗ sai nếu có
- GV nói nhanh lại cách làm như
lời giải …
- GV vẽ hình 45 và ghi bài tập
26 lên bảng .
- Gọi HS nêu cách làm
- Cho cả lớp làm tại chỗ, một em
làm ở bảng
- Cho cả lớp nhận xét bài giải ở
bảng
- GV nhận xét, sửa sai (nếu có),
chấm cho điểm …
- Nêu bài tập 28
- Vẽ hình, tóm tắt GT –KL?
- Lưu ý HS các kí hiệu trên hình
vẽ
! Gợi ý cho HS phân tích:
a) EF là đtb của hthang ABCD
EF//DC EF//AB
- HS đọc lại đề bài 22 sgk
- Một HS lên bảng trình bày
- Cả lớp theo dõi, nhận xét,
góp ý sửa sai…
- Tự sửa sai vào vở
GT ABCD là hthang (AB//CD)
AE=ED,FB=FC,KB=KD
KL E,K,F thẳng hàng
EK là đưòng trung bình của

- Một HS giải ở bảng, cả lớp
làm vào vở
a) EF là đtb của hthang ABCD
Giáo án Hình Học 8 5 GV: Võ Thị Tuyết Hồng
Trường PTDT BT THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Năm học: 2013 - 2014
AE=ED EK//DC EI//AB AE=ED
AK = KC BI = ID
-> Gọi một HS trình bày bài giải
ở bảng, một HS trình bày miệng
b) Biết AB = 6cm, CD = 10cm có
thể tính được EF? KF? EI?
- GV kiểm vở bài làm một vài
HS và nhận xét
- Hãy so sánh độ dài IK với hiệu
2 đáy hình thang ABCD?
nên EF//AB//CD.
K∈ EF nên EK//CD và AE = ED
⇒ AK = KC (đlí đtb ∆ADC)
I∈ EF nên EI//AB và AE=ED (gt)
⇒ BI = ID (đlí đtb ∆DAB)
b)
EF=½(AB+CD)=½(6+10)=8cm
EI = ½ AB = 3cm
KF = ½ AB = 3cm
IK=EF–(EI+KF)=8–(3+3)=2cm
- HS suy nghó, trả lời:
IK = ½ (CD –AB)
Hoạt động 4 : Dặn dò (2’)
Bài 27 trang 80 Sgk
- Bài 27 trang 80 Sgk

- GV : Giấy kẻ ô vuông, bảng phụ, thước …
- HS : Ôn đường trung trực của đoạn thẳng; học và làm bài ở nhà
- Phương pháp : Vấn đáp, trực quan
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (7’)
- Hãy dựng một góc bằng 30
0
A
B C
D
E

- Treo bảng phụ. Gọi một HS làm ở
bảng và yêu cầu các HS khác làm
vào tập
ˆ
CAB

- Kiểm tra bài tập về nhà của HS
- Cho HS nhận xét ở bảng
- Hoàn chỉnh bài làm, cho điểm
- Một HS lên bảng trình bày:
-Cách dựng:
+ Dựng tam giác đều ABC
+ Dựng phân giác của một góc
chẳng hạn góc A ta được góc
ˆ
BAE

- Qua bài toán trên, ta thấy:
B và C là hai điểm đối xứng với
nhau qua đường thẳng AE; Hai
- HS nghe giới thiệu, để ý các
khái niệm mới
Giáo án Hình Học 8 7 GV: Võ Thị Tuyết Hồng
Trường PTDT BT THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Năm học: 2013 - 2014
TRỤC
đoạn thẳng AB và AC là hai hình
đối xứng nhau qua đường thẳng AE.
Tam giác ABC là hình có trục đối
xứng …
- Để hiểu rõ các khái niệm trên, ta
nghiên cứu bài học hôm nay.
- HS ghi tựa bài vào tập
Hoạt động 3 : Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng (12’)
1. Hai điểm đối xứng nhau
qua một đường thẳng :
a) Đònh nghóa : (Sgk)
d
H
A
A'
B
b) Qui ước : (Sgk)
- Nêu ?1 (bảng phụ có bài toán
kèm hình vẽ 50 – sgk)
- Yêu cầu HS thực hành
- Nói: A’ là điểm đối xứng với
điểm A qua đường thẳng d, A là

- Hai hình H và H’ khi nào thì được
gọi là hai hình đối xứng nhau qua
đường thẳng d?
- Nêu bài toán ?2 kèm hình vẽ 51
cho HS thực hành
B
A
d
- Nói: Điểm đối xứng với mỗi điểm
C∈ AB đều ∈ A’B’và ngược lại…
Ta nói AB và A’B’ là hai đoạn
thẳng đối xứng nhau qua d. Tổng
quát, thế nào là hai hình đối xứng
nhau qua một đường thẳng d?
- Giới thiệu trục đối xứng của hai
hình
- Treo bảng phụ (hình 53, 54):
- Hãy chỉ rõ trên hình 53 các cặp
đoạn thẳng, đường thẳng đxứng
nhau qua d? giải thích?
- GV chỉ dẫn trên hình vẽ chốt lại
- Nêu lưu ý như sgk
- HS nghe để phán đoán …
- Thực hành ?2 :
- HS lên bảng vẽ các điểm A’, B’,
C’ và kiểm nghiệm trên bảng …
- Cả lớp làm tại chỗ …
- Điểm C’ thuộc đoạn A’B’
HS nêu đònh nghóa hai hình đối
xứng với nhau qua đường thẳng d

Đối xứng với cạnh BC là hình nào?
- GV nói cách tìm hình đối xứng
của các cạnh và chốt lại vấn đề,
nêu đònh nghóa hình có trục đối
xứng
- Nêu ?4 bằng bảng phụ
- GV chốt lại: một hình H có thể có
trục đối xứng, có thểà không có trục
đối xứng …
- Hình thang cân có trục đối xứng
không ? Đó là đường thẳng nào?
- GV chốt lại và phát biểu đònh lí
- Thực hiện ?3 :
- Ghi đề bài và vẽ hình vào vở
- HS trả lời : đối xứng với AB là
AC; đối xứng với AC là AB, đối
xứng với BC là chính nó …
- Nghe, hiểu và ghi chép bài…
- Phát biểu lại đònh nghóa hình có
trục đối xứng.
- HS quan sát hình vẽ và trả lời
- HS nghe, hiểu và ghi kết luận
của GV
- HS quan sát hình, suy nghó và trả
lời
- HS nhắc lại đònh lí
Hoạt động 6 : Củng cố (5’)
Bài 35 trang 87 Sgk
Bài 37 trang 87 Sgk
- Bài 35 trang 87 Sgk

Giáo án Hình Học 8 10 GV: Võ Thị Tuyết Hồng
Trường PTDT BT THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Năm học: 2013 - 2014
Tuần 5: Ngày soạn: 16-09-
2013
Ngày dạy : 18-09-2013
Ti
ết 10:
LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU :
- Nhận biết hình có trục đối xứng trong thực tế . Vận dụng tính đối xứng trục để vẽ, gấp
hình …
II/ CHUẨN BỊ : :
- GV : Compa, thước thẳng, thước đo góc.
- HS : Học và làm bài ở nhà, vở ghi, Sgk, dụng cụ HS
- Phương pháp : Vấn đáp, gợi mở
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (8’)
1/ Hai điểm gọi là đối xứng
nhau qua đường thẳng d nếu

2/ Bài 36a trang 87 Sgk
2
3
1
O
x
y
A


Tương tự :
ˆ ˆ
2 3AOC O=
Vậy
ˆ ˆ
AOB AOC+
= 2(
ˆ ˆ
1 3O O+
)
=>
0 0
ˆ ˆ
2 2.50 100BOC xOy= = =
Bài 39 trang 88 Sgk
Bài 36a trang 87 Sgk
- AOB là tam giác gì ? Vì sao ?
- Mà Ox là đường trung trực của
AB nên ta có điều gì ? Suy ra ?
- Tương tự ta có điều gì ?
- Cộng
ˆ ˆ
;AOB AOC
ta được gì ?
- Mà
ˆ ˆ
AOB AOC+
=?,
ˆ ˆ

- HS khác nhận xét
- HS lên bảng vẽ hình, nêu GT-KL
Giáo án Hình Học 8 11 GV: Võ Thị Tuyết Hồng
Trường PTDT BT THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Năm học: 2013 - 2014
D
d
A
B
C
E
C đối xứng với A qua d, D

d
nên AD = CD
AD+DB=CD+DB = CB(1)
Tương tự đối với điểm E ta có
AE = EC
=> AE+EB = CE+EB (2)
Trong BEC thì
CB< CE+EB (3)
Từ (1)(2)(3) ta có
AD+DB < AE+EB
b) Vì AE+EB > BC suy ra
AE+EB > AD+DB
Nên con đường ngắn nhất mà
tú phải đi là đi theo ADB
Bài 40 trang 88 Sgk
a) Có một trục đối xứng
b) Có một trục đối xứng
c) Không có trục đối xứng

- HS nhận xét
- HS quan sát và trả lời
a) Có một trục đối xứng
b) Có một trục đối xứng
c) Không có trục đối xứng
d) Có một trục đối xứng
- HS khác nhận xét
Hoạt động 3 : Củng cố (2’)
Bài 41 trang 88 Sgk
a) Nếu ba điểm thẳng hàng
thì ba điểm đối xứng với
chúng qua một trục cũng
thẳng hàng
b) Hai tam giác đối xứng với
nhau qua một trục thì có chu
vi bằng nhau
c) Một đường tròn có vô số
trục đối xứng
d) Một đoạn thẳng chỉ có một
trục đối xứng
Bài 41 trang 88 Sgk
- Cho HS đọc và trả lời
- Cho HS nhận xét
- GV chốt lại vấn đề
+ Bất kì một đường kính nào
cũng đều là trục đối xứng của
đường tròn
+ Một đoạn thẳng có hai trục đối
xứng là : đường trung trực của nó
và đường thẳng chứa đoạn thẳng

năm dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
- HS dựa vào tính chất và dấu hiệu nhận biết để vẽ được dạng của một hình bình hành,
biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minhn các đoạn thẳng bằng nhau,
các góc bằng nhau, hai đường thẳng song song.
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Thước chia khoảng, giấy kẻ ô vuông, compa, bảng phụ (đề kiểm tra, hình vẽ).
- HS : Ôn tập hình thang, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước thẳng, compa …
- Phương pháp : Qui nạp, vấn đáp
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (5’)
(ôn lại kiến thức cũ có liên
quan đến bài học mới)
1 - Đònh nghóa hình thang, hình
thang vuông, hình thang cân.
2 - Nêu các tính chất của hình
thang, của hình thang cân.
3 - Nêu cách chứng minh một
tứ giác là một hình thang, hình
thang cân.
- GV lần lượt nêu câu hỏi (từng
khái niệm, tính chất …) và chỉ đònh
từng HS trả lời. Gọi HS khác nhận
xét trước khi sang khái niệm tiếp
theo …
- GV chốt lại bằng cách nhắc lại
đònh nghóa và tính chất của hình
thang, hình thang cân có kèm theo
hình vẽ (bảng phụ)
- HS đứng tại chỗ trả lời (theo sự

hành (có thể có các đònh nghóa
Giáo án Hình Học 8 14 GV: Võ Thị Tuyết Hồng
Trường PTDT BT THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Năm học: 2013 - 2014
A B
D C
Tứ giác ABCD AB//CD
là hình bình hành ⇔ AD//BC
Hình bình hành là hình thang
có hai cạnh bên song song.
nào là một hình bình hành?
- GV chốt lại đònh nghóa, vẽ hình
và ghi bảng
- Đònh nghóa hình thang và hình
bình hành khác nhau ở chỗ nào?
- GV phân tích để HS phân biệt và
thấy được hbh là hthang đặc biệt
khác nhau)
- HS nhắc lại và ghi bài
- Hình thang = tứ giác + một cặp
cạnh đối song song
- Hình bình hành = tứ giác + hai
cặp cạnh đối song song
Hoạt động 4 : Tính chất (10’)
2. Tính chất :
Đònh lí :
A B A B

1 1

1

minh như sgk
- Tiến hành đo và nêu nhận xét:
AB=DC,AD=BC ;
ˆ ˆ
A C=
,
ˆ ˆ
B D=
;
AC = BD
- HS đọc đònh lí (2HS đọc)
- HS tóm tắt GT-KL và tiến hành
chứng minh (cả lớp cùng làm):
a) Hình bình hành ABCD có
AD//BC ⇒ AD = BC, AB = CD
(tính chất cạnh bên hình thang)
b) ∆ABC = ∆CDA (c.c.c)

ˆ ˆ
B D=
∆ADB = ∆CBD (c.c.c)

ˆ ˆ
A C=
c) ∆AOB = ∆COD (g.c.g)
⇒ OA = OC ; OB = OD
Hoạt động 5 : Dấu hiệu nhận biết hình bình hành (10’)
3. Dấu hiệu nhận biết hình
bình hành:
a) Tứ giác có các cạnh đối

ˆ ˆ
DAC ACB=
(AD//BC)
AD = BC (gt)
Vậy ∆ABC = ∆CDA (c.g.c)
=>
ˆ ˆ
BAC ACD=
Nên : AB//CD
Do đó : ABCD là hình bình hành
(tứ giác có các cạnh đối ssong)
- HS khác nhận xét
Giáo án Hình Học 8 15 GV: Võ Thị Tuyết Hồng
Trường PTDT BT THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Năm học: 2013 - 2014
- GV hoàn chỉnh
- Treo bảng phụ ghi ?3 - HS làm ?3
a) ABCD là hình bình hành vì có
các cạnh đối bằng nhau
b) EFHG là hình bình hành vì có
các góc đối bằng nhau
c) INKM không phải là hình bình
hành
d) PSGQ là hình bình hành vì có
hai đường chéo cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường
e) VUYX là hình bình hành vì có
hai cạnh đối ssong và bằng nhau
Hoạt động 6 : Củng cố (10’)
Bài tập 43 trang 92 Sgk
- ABCD , EFGH , MNPQ là

- Vì sao DE=BF ?
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Cho HS nhận xét
- GV hoàn chỉnh bài
- ABCD , EFGH , MNPQ là hình
bình hành
- HS nhận xét
- HS lên bảng vẽ hình,ghi GT-
KL
- Ta phải chứng minh BEDF là
hình bình hành
- DE//BF và DE=BF
- Vì AD//BC (gt)
- Vì DE= ½AD ; BF=½BC
mà AD=BC (gt)
- HS lên bảng trình bày
- HS khác nhận xét
- HS ghi bài
Hoạt động 7 : Dặn dò (2’)
Bài tập 45 trang 92 Sgk
Bài tập 45 trang 92 Sgk
- Treo bảng phụ vẽ hình bài 45
! Chứng minh
ˆ ˆ
1 1B E=
(cùng bằng
½
ˆ ˆ
;B D
)

K
H
A
B
C
D
Cho ABCD là hình bình
hành. AH

BD CK

BD
Chứng minh:
AHD=CKB
- Treo bảng phụ . Cho HS
đọc dề
- Gọi HS lên bảng làm
- Cả lớp cùng làm vào tập
- Kiểm tra bài tập về nhà của
HS
- Cho HS nhận xét
- GV đánh giá cho điểm
- HS đọc đề
- HS lên bảng làm bài
Xét AHD và CKB có :
0
ˆ ˆ
90H K= =
(AH


đề bài
- Đề bài cho ta điều gì ?
- ABCD là hình bình hành
nói lên điều gì ?
- Đề bài yêu cầu điều gì ?
- HS đọc đề và phân tích
- ABCD là hình bình hành
AH

BD CK

BD OH =
OK
- AB = CD ; AB//CD ; AD =
BC ; AD//BC ;
ˆ ˆ
B D=
;
ˆ ˆ
A C=
- Chứng minh AHCK là hình
Giáo án Hình Học 8 18 GV: Võ Thị Tuyết Hồng
Trường PTDT BT THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Năm học: 2013 - 2014
OH = OK
KL a) AHCK là hình bình
hành
b) A,O,C thẳng hàng
Chứng minh
a) Xét AHD và CKB


HK
Nên O cũng là trung điểm
của AC
Do đó A,O,C thẳng hàng
Bài 48 trang 93 Sgk

G
F
E
H
A
B
C
D
GT Tứ giác ABCD
EB=EA ; FB=FC
GC=GH ; HA=HD
KL EFGH là hình gì ?
Chứng minh
- Ta có : EB=EA (gt)
HA=HD (gt)
 HE là đường trung
bình của ABD
- Ta có mấy dấu hiệu chứng
minh 1 tứ giác là hình bình
hành ?
- Để chứng minh AHCK là
hình bình hành ta cần dấu
hiệu nào ?
- Dựa vào bài làm khi trả bài

trung bình của tam giác
- Nhắc nhở HS chưa tập
trung
bình hành .
- Chứng minh A,O,C thẳng
hàng
- HS trả lời các dấu hiệu
- Tứ giác có 1 cặp cạnh đối
vừa song song vừa bằng
nhau
- AHD =CKB
=> AH = CK
- AH // CK
- AH

BD ; CK

BD =>
AH//CK
- HS lên bảng trình bày
- HS nhận xét
- Ta cần chứng minh O là
trung điểm AC
- AHCK là hình bình hành
thì AC và HK gọi là đường
chéo
- O là trung điểm của HK
- O cũng là trung điểm của
AC
- HS lên bảng trình bày

)
- Gọi đại diện nhóm lên trình
bày
- Các nhóm nhận xét
EF // GH
Vậy EFGH là hình bình
hành ( 2 cặp cạnh đối song
song )
- Đại diện nhóm lên trình
bày
- HS nhâïn xét
Hoạt động 3 : Củng cố (5’)
1/ Nếu ABCD là hình
bình hành thì :
a)
ˆ
ˆ
A B=
b)
ˆ
ˆ
B C=
c)
ˆ ˆ
B D=
d)
ˆ
ˆ
A D=
2/ Tứ giác có …… là hình

- HS lên bảng
1c 2b 3d
- HS nhận xét
- HS sửa bài vào tập
Hoạt động 4 : Dặn dò (2’)
Bài 49 trang 93 Sgk
Bài 49 trang 93 Sgk
! a) Chứng minh AKIC là
hình bình hành
b) Sử dụng đònh lí đường
thẳng đi qua trung điểm cạnh
thứ nhất và song song với
cạnh thứ hai sẽ đi qua trung
điểm cạnh thứ ba
- Xem lại đối xứng trục .
Xem trước bài mới “§7.
Đối xứng tâm”
- Dấu hiệu tứ giác có 2 cạnh
đối song song và bằng nhau
- HS về xem lại đònh lí
đường trung bình trong một
tam giác
Giáo án Hình Học 8 20 GV: Võ Thị Tuyết Hồng
Trường PTDT BT THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Năm học: 2013 - 2014
IV.Ruùt kinh nghieäm:

Giáo án Hình Học 8 21 GV: Võ Thị Tuyết Hồng
Trường PTDT BT THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Năm học: 2013 - 2014
Tuần 7: Ngày soạn: 30-10-
2013

HS đọc đề
- Gọi HS lên bảng làm
- Kiểm tra bài tập về nhà
của HS
- Cho HS nhận xét
- GV đánh giá cho điểm
- HS đọc đề
- HS lên bảng làm
Ta có D là trung điểm AB
E là trung điểm AC
Suy ra DE là đường trung bình
của ABC
Nên DE = ½ BC và DE//BC
Mà BF = ½ BC
Do đó DE = BF (cùng bằng ½
BC)
DE // BF ( DE//BC)
Vậy DEFB là hình bình hành (2
canh đối song song và bằng
nhau)
- HS nhận xét
- HS sửa bài
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (1’)

§8. ĐỐI XỨNG
TÂM
- Ở tiết học trước ta đã
nghiên cứu về phép đối xứng
trục và biết rằng: hai đoạn
thẳng, hai góc, hai tam giác

điểm O cũng là điểm O
- Cho HS làm ?1
- Nói: A’ là điểm đối xứng
với điểm A qua điểm O, A là
điểm đối xứng với A’ qua O
=> Hai điểm A và A’ là hai
điểm đối xứng với nhau qua
điểm O.
- Vậy thế nào là hai điểm
đối xứng nhau qua O ?
- GV nêu qui ước như sgk
- HS thực hành ?1
O
A
B
- HS nghe, hiểu
- HS phát biểu đònh nghóa hai
điểm đối xứng với nhau qua
điểm O
- HS ghi bài
Hoạt động 4 : Hai hình đối xứng qua một điểm (10’)
2. Hai hình đối xứng
qua một điểm :
- Hai hình H và H’ khi nào
thì được gọi là hai hình đối
xứng nhau qua điểm O ?
- Cho HS là ?2

A
B

điểm O.
O gọi là tâm đối xứng
Đònh nghóa : Hai hình
gọi là đối xứng với nhau
qua điểm O nếu mỗi
điểm thuộc hình này đối
xứng với một điểm thuộc
hình kia qua điểm O và
ngược lại

Lưu ý: Nếu hai đoạn
thẳng (góc, tam giác)
đối xứng với nhau qua
một điểm thì chúng bằng
nhau.
- Dùng thước để kiểm
nghiệm rằng điểm C’ thuộc
đoạn thẳng A’B’
- Ta nói AB và A’B’ là hai
đoạn thẳng đối xứng nhau
qua điểm O
- Thế nào là hai hình đối
xứng nhau qua một điểm?
- Giới thiệu tâm đối xứng
của hai hình (đó là điểm O)
- Treo bảng phụ (hình 77,
SGK):
- Hãy chỉ rõ trên hình 77 các
cặp đoạn thẳng, đường thẳng
nào đối xứng nhau qua O ?

+ Góc : BAC và B’A’C’, …
+ Đường thẳng AC và A’C’
+ Tam giác ABC và tam giác
A’B’C’
- Quan sát hình 78, nghe giới
thiệu
Hoạt động 5 : Hình có tâm đối xứng (10’)
3. Hình có tâm đối xứng
:
a) Đònh nghiã :
Điểm O gọi là tâm đối
xứng của hình H nếu
điểm đối xứng với mỗi
điểm thuộc hình H qua
điểm O cũng thuộc hình
H
- Cho HS làm ?3
O
C
A
B
D
- Hình đối xứng với mỗi cạnh
của hình bình hành ABCD
qua O là hình nào ?
- GV vẽ thêm hai điểm M
thuộc cạnh AB của hình bình
hành
- Yêu cầu HS vẽ M’ đối
- HS thực hiện ?3

có hình có tâm đối xứng, có
hình không có tâm đối xứng
- Nghe, hiểu và ghi chép bài…
- Phát biểu lại đònh nghóa hình có
tâm đối xứng.
- Tâm đối xứng của hình bình
hành là giao điểm hai đường
chéo
- HS làm ?4
- HS quan sát hình vẽ và trả lời
- HS nghe, hiểu và ghi kết luận
của GV
Hoạt động 6 : Củng cố (6’)
Bài 50 trang 95 SGK
Vẽ điểm A’ đối xứng
với A qua B, vẽ điểm C’
đối xứng với C qua B
B
C
A
Bài 51 trang 96 SGK
Trong mặt phẳng toạ độ
cho điểm H có toạ độ
(3;2). Hãy vẽ điểm K
đối xứng với H qua gốc
toạ độ và tìm toạ độ của
K
Bài 50 trang 95 SGK
- Treo bảng phụ vẽ hình 81
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ hình


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status