Trang - 1 -
TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo có vai trò hết sức quan trọng trong
sự phát triển của đất nước và xã hội. Đất nước ta đang bước vào
giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa với mục tiêu đến năm
2020 Việt Nam sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ bản trở thành
nước công nghiệp, hội nhập vào cộng đồng Quốc tế. Từ đó,
Anh văn là công cụ không thể thiếu trong lĩnh vực giao tiếp,
hội nhập. Nó là công cụ, là chìa khóa mở cánh cửa vào thương
trường Quốc tế và sự thành công.
Do đó, từ những năm 90, Đảng và Nhà nước ta đã thấy
tầm quan trọng trong việc học ngoại ngữ, nên đã quyết định đưa
môn Anh văn trở thành môn học bắt buộc trong chương trình
đào tạo và trong các kỳ thi quan trọng như Tốt nghiệp, Đại học,
Cao đẳng…Cao học. Ngoài bốn kỹ năng: đọc, nói, nghe, viết,
người học cần thông thạo và nắm vững ngữ pháp, vì nó là sợi
dây liên kết các kỹ năng kia. Cụ thể như, muốn đọc hiểu đoạn
văn ngoài có kiến thức về từ vựng ra, người học còn hiểu biết
Trang - 2 -
về ngữ pháp; hay muốn nói tốt, trôi chảy cũng cần sử dụng đúng
ngữ pháp, dùng đúng các cấu trúc trong văn cảnh…
Từ đó, ngữ pháp Anh văn rất cần thiết trong chương trình
học, đặc biệt là học sinh ở các trường THPT. Nhưng hiện nay
vẫn còn bất cập giữa nội dung chương trình học với nội dung
kiến thức các kỳ thi. Đó là trong chương trình học, đòi hỏi giáo
viên phải dạy đầy đủ các kỹ năng đọc, nói, nghe, viết; và ngôn
nghiệp ở cuối cấp và kỳ thi đại học hay cao học….
Với tính cấp thiết như thế, người nghiên cứu mạnh dạn
chọn đề tài: “ Cải tiến phương pháp giảng dạy Anh văn lớp 10
theo hướng tích cực hóa học sinh tại trường THPT Lê Văn Đẩu-
tỉnh Bạc Liêu” nhằm giúp các nhà giáo dục, cụ thể là các giáo
viên Anh văn THPT có thể cải tiến hơn trong các bài dạy ngữ
pháp sao cho thật sinh động, tích cực gây sự hứng thú, say mê
ở học sinh đối với môn học nhằm nâng cao chất lượng học tập
hơn. 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu:
Trang - 4 -
Cải tiến phương pháp giảng dạy ngữ pháp Anh văn 10 theo
hướng tích cực hóa người học nhằm phát huy tính tích cực,
sáng tạo trong học tập và nâng cao chất lượng học tập ngữ
pháp Anh văn 10 tại trường THPT Lê Văn Đẩu
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận về PPDH tích cực, đổi mới
phương pháp theo hướng tích cực hóa
người học ngữ pháp Anh văn 10 THPT.
- Khảo sát thực trạng học tập môn Anh văn
10 tại trường THPT Lê Văn Đẩu
- Các biện pháp nâng cao chất lượng học tập
ngữ pháp Anh văn 10 tại trường THPT Lê
Văn Đẩu
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu
quả của các giải pháp.
3. Giả thuyết nghiên cứu
Trang - 6 -
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH
CỰC HÓA NGƯỜI HỌC
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ( luận văn tr 4)
Người NC tìm hiểu các PPDH tích cực từ cổ chí kim
như Socrat, Khổng Tử, Komensky,… cho đến những tác giả
Việt Nam như Nguyễn Kỳ, Nguyễn Cảnh Toàn, Trần Bá
Hoành,… Các nhà triết học đó đều cho rằng PPDH tích
cực phải tạo cho HS tự nhận thức, chủ động trong vấn đề
chiếm lĩnh tri thức, “ học qua hành động”- learning by doing-
và cung cấp cho các em PP tự học tập.
Từ đó, phát huy tính tích cực, năng động của người học.
1.2. Một số vấn đề dạy học ở trường THPT
Đó là nội dung còn mang nặng tính hàn lâm- kinh viện,
PPDH vẫn còn mang “ thầy đọc- trò ghi”. Từ đó, sinh ra lười
suy nghĩ, động não ở HS.
Trang - 7 -
1.3. Những đặc điểm cơ bản về tâm lý của học sinh
THPT (luận văn tr 8)
- HS ở độ tuổi này từ 15- 18 tuổi muốn khẳng định cái
tôi của mình ở nhà và ở trường. Tâm lý họ hay bốc
PPDH, và hoàn thiện, phát huy những mặt ưu điểm của các
PPDH ấy. Đúng với triết lý giáo dục của A.Komenxki đã viết:“
Giáo dục có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán
đúng đắn, phát triển nhân cách Hãy tìm ra PP cho GV dạy ít
hơn, HS học nhiều hơn.’’
1.6.Phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người
học
1.6.1. Đặc điểm của PPDH tích cực
Tính tích cực (TTC) của HS có mặt tự phát và mặt
tự giác.
* Có tám cấp độ năng lực nhận thức của con
người như sau :
1. Đọc và hiểu
Trang - 9 -
2. Phân tích
3. So sánh, lựa chọn thông tin,
quyết định và đánh giá trên cơ sở các tiêu chí
xác định.
4. Tái cơ cấu lại
5. Tự thể hiện
6. Tự điều chỉnh
7. Ghi nhớ kiến thức mà học
viên đã cơ cấu lại và điều chỉnh.
8. Áp dụng
1.6.1.2. Những biểu hiện đặc trưng của tính tích cực
+ Xúc cảm học tập
+ Chú ý
+ Sự nổ lực của ý chí
+ Hành vi.
+ Kết quả lĩnh hội
- Người dạy phải được huấn luyện một cách chu đáo. -
Người học phải có một số kỹ năng cần thiết đảm bảo thích
ứng với PPDH tích cực.
- Xây dựng chương trình, sách giáo khoa.
- Phương tiện dạy học phải được trang bị đầy đủ.
- Thay đổi các hình thức kiểm tra, đánh giá.
- Phải có sự ủng hộ từ phía lãnh đạo trường.
1.6.6. Những lợi ích và hạn chế khi sử dụng các PPDH tích
cực (luận văn tr.26)
1. 7.Tổ chức của quá trình dạy học
1.7.1. Dạy học theo đường hướng lấy giáo viên làm trung
tâm ( luận văn tr 27)
1.7.2. Dạy học theo đường hướng lấy học sinh làm trung
tâm
Đường hướng lấy học sinh làm trung tâm, đề cao vai trò chủ
động, tự lực, chiếm lĩnh tri thức của học sinh trong quá trình
học tập dưới sự hướng dẫn, gợi mở, cố vấn của người dạy.
* Trong quá trình dạy học, GV dạy theo hướng tiếp
cận: “ Lấy người học làm trung tâm” nên thực hiện:
- Dạy học phải xuất phát từ người học
- Phải tạo điều kiện cho người học tích cực, tự lực, chủ
động trong quá trình lĩnh hội tri thức.
Trang - 12 -
- Phải tạo điều kiện cho người học tư vấn, tự kiểm tra,
đánh giá.
1.7.3. Dạy học theo đường hướng tích cực hóa người học.
Dạy học tích cực là một dạng học tập nhằm trực tiếp kết nối học
sinh với quá trình học tập của họ. Nó ngược với học tập thụ
động, trong đó người học chủ động, tự tìm tòi kiến thức; còn
đường hướng “lấy người dạy làm trung tâm”, người học thụ
1.9.1.Phương pháp diễn dịch ( deductive method):
Được trình bày từ trên xuống ( top- down- đi từ cái chung đến
cái riêng). Với cách thức này, giáo viên (GV) giải thích những
luật ngữ pháp và gọi HS để áp dụng chúng vào làm bài tập. Và
quy luật này, được người học dựa vào hiểu biết về những thành
tố của hệ thống ngôn ngữ trước khi thực hành. Cùng với việc
hiểu kèm theo ghi nhớ và sử dụng trôi chảy, người học áp dụng
một cách thông hiểu. Và trong PP này, GV đóng vai trò trung
tâm.
1.9.2. Phương pháp quy nạp ( indeductive
method): được trình bày đi từ dưới lên (
đi từ cái riêng đến cái chung ( bottom-
up) và được trình bày lưỡng âm thanh,
Trang - 14 -
được trình bày dựa trên hệ thống ngôn
ngữ. Tiến trình này, có thể trình bày
theo hình thức nhận thức hay vô thức,
hay cả hai. PP này, không được dạy
trực tiếp mà diễn dịch những luật từ
kinh nghiệm học ngôn ngữ. Vai trò của
GV là hướng dẫn người học. Sau đó,
GV gọi HS tìm ra những điểm giống và
khác nhau, và rút ra công thức và
những điểm cần lưu ý.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP
NGỮ PHÁP ANH VĂN 10 TẠI TRƯỜNG THPT LÊ
VĂN ĐẨU
2.1. Giới thiệu sơ lược về trường THPT Lê Văn Đẩu -
viên.
Trang - 16 -
+ Thiết kế phiếu thăm dò ý kiến của học sinh Nội
dung phiếu thăm dò ý kiến HS ( xem phục lục 2b)
Chọn mẫu khảo sát:
- Học sinh lớp 10C2: 35 học sinh
- Học sinh lớp 10C5: 35 học sinh
2.3. Xử lý và đánh giá kết quả khảo sát (luận văn tr.42)
2.3.1.Thống kê mẫu điều tra HS Anh văn 10 tại trường THPT
Lê Văn Đẩu.
- Những nội dung ảnh hưởng đến chất lượng dạy học bộ
môn:
+ Mục tiêu bộ môn chiếm 80%.
+ Nội dung chương trình môn học và PPCT chiếm 100%.
+ Kinh nghiệm giảng dạy, lòng yêu, hình thức kiểm tra đánh
giá, trang thiết bị giảng dạy chiếm 80%- 100%.+ Đổi mới
PPDH thông qua lập kế hoạch, tổ chức điều khiển người học
tích cực… chiếm 80%
Tóm lại, GV tổ Anh văn tại trường THPT Lê Văn Đẩu đã đổi
mới PPDH và ứng dụng CNTT vào bài giảng.
2.3.2. Khảo sát chất lượng học tập môn Anh văn của HS tại
trường:
Phần đông HS cho rằng:
- Nội dung SGK Anh văn hấp dẫn, PTDH đầy đủ nhưng tài
liệu tham khảo ở thư viện cần trang bị thêm chiếm 57,14%.
Trang - 17 -
- GV đã ứng dụng các PPDH tích cực và CNTT vào bài
giảng phù hợp chiếm 64,29%, 14,29% rất phù hợp. -
GV đã thường xuyên hướng dẫn cho HS cách lập kế hoạch
Trang - 19 -
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI TIẾN
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY MÔN NGỮ PHÁP ANH
VĂN 10 THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI
HỌC TẠI TRƯỜNG THPT LÊ VĂN ĐẨU
3.1. Cơ sở đề xuất (luận văn tr.64)
Dựa vào những cơ sở trên, người nghiên cứu mạnh dạn
đề xuất các giải pháp sau:
3.2. Các giải pháp đề xuất
3.2.1. Đổi mới phương pháp dạy học và hình thức tổ
chức dạy học ngoại ngữ
Hình thành thói quen tự học tập, và tính ham học hỏi của HS.
- GV với vai trò là người hướng dẫn, gợi mở.
- Thiết lập mối quan hệ thân thiện giữa thầy & trò “
Trường học có thân thiện” thì trò mới “ tích cực trong
học tập. Đây cũng là đặc trưng bộ môn Anh văn.
Trang - 21 -
- Cần hướng dẫn cách tự học thông qua các kênh PTDH tại
trường thông qua Internet, hình thành nhu cầu học tập suốt
đời ở người học.
3.4. Đổi mới cách dạy và cách học- bồi dưỡng năng lực
tự học cho học sinh.
3.4. 1. Khái niệm tự học: (luận văn tr65)
3.4.2. Nội dung hoạt động tự học
GV cần kích thích được động cơ, nhu cầu, hứng thú ở người
học đối với môn học.Từ đó, HS xác định mục tiêu, kế hoạch
học tập.
- Hướng dẫn cách tự học của HS thông qua sách báo….
Internet.
- Thiết kế SGK, giáo trình phù hợp với xu hướng của xã hội
và nhu cầu của người học.
3.5. Đổi mới về phương pháp kiểm tra, đánh giá.
3.5.1. Định nghĩa về kiểm tra, đánh giá(luận văn tr.66)
3.5.2. Thực trạng kiểm tra, đánh giá trong nhà trường phổ
thông hiện nay.
Thực trạng kiểm tra đánh giá ở Việt Nam có 2 hình thức:
TL và TNKQ, nhưng vẫn mang độc quyền đánh giá ở GV.
Nên chưa phát huy tính tích cực, chủ động ở người học.
Trang - 22 -
Cần để cho HS tự nhận xét, đánh giá lẫn nhau. - Còn tồn tại
tính bất cập giữa nội dung và kỹ năng trong giảng dạy và thi
cử. Đo đó, xảy ra tình trạng dạy và học theo kiểu đối phó và
sinh ra tệ nạn tiêu cực “ chạy điểm, chạy trường”
3.5.3. Yêu cầu của đánh giá học tập của giáo dục
chủ động, tích cực.(luận văn tr. 67)
Trang - 24 - MẪU GIÁO ÁN TIẾNG ANH THPT
* DẠY NGỮ LIỆU, NGÔN NGỮ ( LANGUAGE FOCUS-
NGỮ PHÁP)
I. Objectives:
1. Education aims
2. Knowledge
3. Skills
II. Anticipated
problems III.
Teaching aids :
IV. Procedures:
1.Warm up:
- Kiểm tra bài cũ
………………
2. Presentation:
UNIT 13: FILMS AND CINEMA ( 2tiết)