Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến chất lượng bề mặt khi gia công hợp kim cứng BK8 bằng phương pháp cắt dây - Pdf 30

Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật 1 Chuyên ngành: Công nghệ CTM
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong chế tạo máy hiện nay có nhiều chi tiết chế tạo từ vật liệu khó gia công
có độ cứng và độ bền cao. Trong đó vật liệu hợp kim cứng được sử dụng rộng rãi
làm dao cắt, khuôn kéo sợi, khuôn dập và chi tiết máy.
Từ những năm 80 của thế kỷ XX đến nay, rất nhiều doanh nghiệp trong
nước đã trang bị các loại máy, thiết bị sử dụng công nghệ EDM nhằm cải tiến
phương pháp gia công, nâng cao giá trị của sản phẩm.
- Để nâng cao hiệu quả sử dụng loại máy này có nhiều cách nhưng theo hướng
công nghệ thì ta cần thiết lập chế độ công nghệ hợp lý để đạt được độ chính xác
kích thước cũng như năng suất gia công và chất lượng sản phẩm cao nhất. Điều này
các doanh nghiệp trong nước thường xác định dựa theo tài liệu kèm theo máy hoặc
theo kinh nghiệm. Do đó chưa thấy ra được ảnh hưởng của các thông số công nghệ
đến độ chính xác, năng suất và chất lượng gia công. Vì vậy mà hiệu quả khai thác,
sử dụng máy cũng hạn chế.
- Chế độ công nghệ gia công trên máy cắt dây phụ thuộc rất nhiều thành phần
hóa học của vật liệu chi tiết gia công cũng như tính dẫn điện và dẫn nhiệt. Do đó đối
với những loại vật liệu chi tiết gia công khác nhau (có độ cứng khác nhau) sẽ có chế
độ công nghệ gia công khác nhau. Trong đó vật liệu hợp kim cứng đang được sử
dụng rộng rãi làm dao cắt, khuôn kéo sợi, khuôn dập và chi tiết máy.
Việc gia công vật liệu hợp kim cứng bằng các phương pháp thông thường đòi
hỏi chi phí lớn, năng suất và chất lượng gia công không cao, nhưng sử dụng phương
cắt dây tia lửa điện thì rất hiệu quả. Do vậy việc tiến hành nghiên cứu “Nghiên cứu
ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến chất lượng bề mặt khi gia công hợp
kim cứng BK8 bằng phương pháp cắt dây”. là rất cần thiết.
2. Mục đích, đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1. Mục đích của đề tài
Xác định ảnh hưởng của các thông số ( Điện áp đánh lửa U
i
, độ kéo dài xung

trên máy cắt dây nói riêng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu xây dựng chế độ cắt tối ưu khi gia công trên máy cắt
dây EDM -CNC có ý nghĩa thực tiễn trong nghiên cứu khoa học cũng như trong sản
xuất như sau:
- Giúp cho việc lựa chọn chế độ công nghệ khi gia công hợp kim cứng trên máy
cắt dây được hợp lý hơn, hiệu quả khai thác, sử dụng máy tốt hơn. Góp phần vào
việc nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Đây là một yếu tố có ý nghĩa rất
lớn đối với sự phát triển của doanh nghiệp trong môi trường sản xuất kinh doanh
luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt hiện nay trên thị trường cũng như
trong quá trình hội nhập.
Vũ Mạnh Hùng CH K14-CTM
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật 3 Chuyên ngành: Công nghệ CTM
- Đạt được khả năng cho năng suất cao nhưng vẫn đảm bảo chất lượng bề mặt
theo yêu cầu khi gia công hợp kim cứng trong sản xuất, ngay cả khi số lượng sản
phẩm không nhiều.
4. Nội dung luận văn
Xuất phát từ đề tài nghiên cứu, ngoài phần mở đầu, kết luận chung và các
phụ lục luận văn này có nội dung như sau:
Chương 1. Tổng quan về gia công tia lửa điện
- Nghiên cứu tổng quan về kỹ thuật EDM
Chương 2. Nghiên cứu ảnh hưởng các thông số công nghệ đến năng suất,
chất lượng bề mặt khi gia công trên máy cắt dây.
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về quá trình cắt và các hiện tượng xảy ra
trong quá trình cắt .
- Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ đến quá trình cắt.
Chương 3. Thực nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số công nghệ
đến chất lượng bề mặt khi gia công hợp kim cứng BK8 trên máy cắt dây EDM
- Thiết lập thí nghiệm.
- Xây dựng mô hình toán xác định độ nhám bề mặt khi gia công hợp kim

e
.I
e
.t
e
Ta thấy rằng, dưới điều kiện bình thường thì khi U
e
, I
e
, t
e
càng lớn thì năng lượng
phóng tia lửa điện càng lớn.
Trong thực tế, lượng hớt vật liệu có thể được xác định thông qua các thông số
điều chỉnh là: I, t
i
, t
o,
và U
i
.
1.6. Chất lượng bề mặt
Chất lượng bề mặt gia công của 1 sản phẩm gia công tia lửa điện được đánh giá
dựa trên các tiêu chí sau:
- Độ nhám bề mặt Rz, Ra.
- Vết nứt tế vi trên bề mặt.
- Các ảnh hưởng về nhiệt của lớp bề mặt.
1.7. Độ chính xác tạo hình khi gia công tia lửa điện
Độ chính xác khi gia công bằng tia lửa điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
Vũ Mạnh Hùng CH K14-CTM

V Mnh Hựng CH K14-CTM
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật 6 Chuyên ngành: Công nghệ CTM
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
- Gia công tia lửa điện là sự tách vật liệu nhờ tia lửa điện, khi các tia lửa điện
được phóng ra, vật liệu mặt phôi sẽ bị hớt đi bởi một quá trình điện - nhiệt
thông qua sự nóng chảy và bốc hơi kim loại.
- Phương pháp này đã xuất hiện trên thế giới trong nửa thế kỷ qua, nó ra đời đã
đáp ứng được những yêu cầu về sự phát triển của sản phẩm trong thời đại ngày
nay. Khi nhu cầu về các vật liệu cứng, lâu mòn và siêu cứng sử dụng cho các
tuabin máy điện, động cơ máy bay, dụng cụ, khuôn mẫu, không ngừng tăng
lên mà việc gia công những vật liệu đó bằng công nghệ cắt gọt thông thường
là vô cùng khó, đôi khi là không thể thực hiện được.
- Các yếu tố công nghệ sử dụng trong gia công tia lửa điện như dòng điện, điện
áp, thời gian tác dụng của dòng điện, điện cực, chất điện môi, có ảnh hưởng
rất lớn và phức tạp đến hiệu quả của quá trình cắt. Vì vậy cần phải nghiên cứu
và thiết lập các ảnh hưởng đó đối với từng loại vật liệu, từng máy gia công góp
phần nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng các thiết bị, đặc biệt làm nâng cao
năng suất và chất lượng gia công.
- Gia công hợp kim cứng bằng phương pháp cắt dây tia lửa điện là phương
pháp gia công tiến tiến. Vì hợp kim cứng là vật liệu gia công có độ cứng cao
và khó gia công. Do vậy việc tiến hành nghiên cứu “Nghiên cứu ảnh hưởng
của các thông số công nghệ đến chất lượng bề mặt khi gia công hợp kim
cứng BK8 bằng phương pháp cắt dây”. là rất cần thiết và có khả năng ứng
dụng vào thực tiễn cao.
Vũ Mạnh Hùng CH K14-CTM
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật 7 Chuyên ngành: Công nghệ CTM
Chương 2
MÁY CẮT DÂY VÀ CÁC THÔNG SỐ ĐIỀU CHỈNH
TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG
2.1. Sơ bộ về máy cắt dây tia lửa điện

2.3. Điện cực và vật liệu điện cực
2.4. Sự thoát phoi trong cắt dây tia lửa điện
Trong quá trình gia công sự thoát phoi là rất cần thiết với mục đích làm tăng khả
năng cách điện của chất điện môi, làm nguội điện cực và chi tiết gia công.
2.5. Nhám bề mặt khi cắt dây
Vũ Mạnh Hùng CH K14-CTM
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật 8 Chuyên ngành: Công nghệ CTM
Trong gia công cắt dây tia lửa điện khi xét mặt cắt vuông góc với dây điện cực
tại mặt phẳng cắt ta có thể dễ dàng nhận thấy có 2 kiểu khe hở phóng điện tồn tại
đồng thời
2.6. Các thông số về điện trong điều khiển máy cắt dây tia lửa điện
Dòng phóng tia lửa điện I
e
có ảnh hưởng lớn nhất lên chất lượng bề mặt và lượng
hớt vật liệu (năng suất). Dòng Ie càng mạnh thì lượng hớt vật liệu càng lớn và độ
nhám bề mặt cũng càng lớn (độ bóng càng nhỏ).
KẾT LUẬN CHƯƠNG II
- Cắt dây bằng tia lửa điện (EDM) là phương pháp chủ yếu đựơc sử dụng để chế
tạo các lỗ định hình trong khuôn đột dập, các điện cực dùng cho gia công xung định
hình, các dưỡng kiểm, các hình dáng 3D, các côngtua phức tạp,
- Khi gia công bằng cắt dây nói chung có ưu điểm là: độ chính xác cao, thao tác
vận hành đơn giản. Tuy nhiên, chất lượng bề mặt và năng suất gia công phụ thuộc
rất nhiều vào các yếu tố công nghệ. Vì vậy cần nghiên cứu và thiết lập những mối
quan hệ cụ thể giữa các yếu tố đó với năng suất và chất lượng bề mặt khi gia công.
- Ở nước ta, các công trình nghiên cứu về sự ảnh hưởng của các thông số công
nghệ đến quá trình gia công trên máy cắt dây còn ít, chưa theo kịp với sự phát triển
của máy móc và nhu cầu sản xuất. Đây cũng chính là nguyên nhân để tác giả lựa
chọn hướng đề tài này.
- Các ảnh hưởng của các thông số đầu vào
Mục tiêu của thí nghiệm là nghiên cứu ảnh hưởng của ba thông số Ton, Toff,

không đổi trong suốt quá trình thực hiện thí nghiệm.
3.1.2. Lý thuyết thí nghiệm
Để khảo sát chi tiết ảnh hưởng của các thông số thí nghiệm đến hàm mục
tiêu, một phương pháp thực nghiệm “bề mặt chỉ tiêu” (Response Surface
Methodology-RSM) đã được áp dụng. Phương pháp bề mặt chỉ tiêu (RSM) là cách
thức khảo sát và tìm vùng cực trị hoặc vùng đáp ứng các giá trị xác định cho hàm
mục tiêu bằng cách xây dựng các bề mặt chỉ tiêu. Kế hoạch thực nghiệm Box-
Behnken dạng tâm xoay-mặt (Face-centered Design) được lựa chọn do các ưu việt
của nó, bao gồm:
- Số điểm thí nghiệm cho mỗi thông số là 5, đủ mịn để xây dựng hàm hồi
quy bậc cao cho quan hệ vào-ra;
- Số thí nghiệm cho mỗi lần lặp ít;
- Không có điểm thí nghiệm vượt ra ngoài khoảng giữa hai mức đã thiết lập
cho mỗi biến. Nguyên nhân là do RSM được thiết kế với mục đích tối ưu hóa,
Vũ Mạnh Hùng CH K14-CTM
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật 10 Chuyên ngành: Công nghệ CTM
nhưng vị trí điểm cực trị lại chưa biết trước. Thiết kế tâm xoay-mặt đảm bảo cơ hội
ngang bằng cho các dự đoán về vị trí điểm cực trị theo mọi phương.
3.1.3. Điều kiện thực hiện thí nghiệm
Tất cả các thí nghiệm đều được thực hiện tại trung tâm thí nghiệm của trường Đại
Học KTCN Thái Nguyên, dưới những điều kiện cố định sau:
3.1.4. Thiết bị thí nghiệm
Thiết bị sử dụng cho thí nghiệm là máy cắt dây có ký hiệu CW322S do hãng
CHMER EDM - CHING HUNG MECHINERY & ELECTRIC INDUSTRIAL CO.
LTD - TAIWAN sản xuất với các đặc tính kỹ thuật như sau (Bảng 3.1):
11
5
12
6
7

kim
Thành phần hoá học, % Cơ tính Ký hiệu theo
TCVN
WC Co
b
σ
(MPa) HRC
WCCo8
BK8 92 8 1600 87,5
3.1.6. Thiết bị đo
♦ Kết quả thí nghiệm được hiển thị trên máy tính điều khiển máy cắt dây CW322S
như thời gian cắt, chiều dài cắt, bước tiến dây.
♦ Kết quả đo kích thước được đo trên máy đo tọa độ 3 chiều C544 do Nhật Bản
cung cấp, đây là máy đo được kích thước có độ chính xác rất cao cỡ 0,1 μm. Máy
sử dụng đầu đo MH20i và cảm biến chạm TP-20 do hãng Renishaw – Anh Quốc
sản xuất.
♦ Máy đo độ nhám SJ-201 của hãng Mitutoyo Trung tâm Thí nghiệm trường Đại
học Kỹ thuật Công nghiệp.
3.2. Triển khai thí nghiệm
3.2.1. Mô hình định tính quá trình cắt dây tia lửa điện
Quá trình cắt dây tia lửa điện được mô tả bao gồm các thông số đầu vào là các
thông số về điện như dòng điện I
e
, điện áp xung U
i
, độ kéo dài xung T
on
, khoảng
cách xung T
0ff

nếu khoảng cách xung phải đủ lớn để dung dịch chất điện môi có đủ thời gian thôi
ion hóa và dòng chảy điện môi có đủ thời gian vận chuyển hết phoi ra khỏi vùng gia
công cũng như làm nguội bề mặt gia công. Thực tế trên máy chỉ sử dụng
15μs≤Toff≤25μs.
- Vật liệu gia công: vật liệu gia công cũng có những ảnh hưởng lớn tới năng
suất và độ bóng bề mặt. Tuy nhiên, để đơn giản hoá bài toán tác giả đã chọn một
loại vật liệu gia công trong chế tạo máy để nghiên cứu đó là hợp kim cứng (BK8)
chiều dày 4 mm.
- Điện cực và dòng chảy chất điện môi: Để tập trung nghiên cứu ảnh hưởng
của các thông số công nghệ Ton, Toff, U, đến độ nhám và năng suất cắt. Ở đây tác
giả giả thiết các thí nghiệm được thực hiện ở cùng một điện cực gia công. Đó là
điện cực đồng, đường kính d = 0,25mm và được ngâm trong dung dịch điện môi.
Vũ Mạnh Hùng CH K14-CTM
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật 13 Chuyên ngành: Công nghệ CTM
Các điều kiện này phù hợp với điều kiện thực tế tại phòng thí nghiệm. Bảng 3.4 thể
hiện phạm vi khảo sát các biến thực nghiệm:
Bảng 3.4 phạm vi khảo sát các biến thực nghiệm:
Mức Biến Thấp nhất Trung bình Cao nhất
Mã hóa -1 0 +1
Điện áp đánh tia lửa điện U 40 45 50
Độ kéo dài xung Ton (on time): 1 1,5 2
Khoảng cách xung Toff (off time): 15 20 25
3.3 Ảnh hưởng của các thông số gia công đến nhám bề mặt.
Ta lựa chọn kế hoạch thực nghiệm Box-Behnken dạng tâm xoay-mặt (Face-
centered Design) được lựa chọn do các ưu việt của nó, bao gồm:
- Số điểm thí nghiệm cho mỗi thông số là 5, đủ mịn để xây dựng hàm hồi
quy bậc cao cho quan hệ vào-ra;
- Số thí nghiệm cho mỗi lần lặp ít;
- Không có điểm thí nghiệm vượt ra ngoài khoảng giữa hai mức đã thiết lập
cho mỗi biến. Nguyên nhân là do RSM được thiết kế với mục đích tối ưu hóa,

Bảng kế hoạch 3.5 có 15 hàng, tức là ta cần thực hiện ít nhất 15 thí nghiệm
theo thứ tự đã liệt kê trong cột RunOrder. Mỗi thí nghiệm có các biến Ton, Toff, U,
được xác lập theo giá trị đã ghi trong ô tương ứng của các cột Ton, Toff, U trong
bảng 3.5.
Bảng 3.5. Kế hoạch thí nghiệm tối ưu hóa nhám bề mặt theo Ton, Toff, U
Vũ Mạnh Hùng CH K14-CTM
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật 15 Chuyên ngành: Công nghệ CTM
Lần lượt tiến hành các thí nghiệm, thu thập kết quả và ghi lại giá trị vào
cột bổ sung của bảng thí nghiệm đã có, ta thu được kết quả như trình bày trong
bảng 3.6.
Bảng 3.6. Kết quả thí nghiệm nghiệm tối ưu hóa nhám bề mặt theo Ton, Toff, U
Trong bảng 3.6, cột Ra thống kê các giá trị nhám bề mặt Ra đo bằng μm; ứng
với từng thí nghiệm đã được thực hiện. Để giảm bớt sai số, toàn bộ 15 thí nghiệm
đã được lặp lại 3 lần. Sau khi thực hiện hết 15 thí nghiệm và ghi lại kết quả Ra, 15
thí nghiệm khác cũng đã được thực hiện lại hai lần nữa. Để tiết kiệm không gian
trình bày, kết quả Ra trong bảng 3.6 là giá trị trung bình của ba lần lặp đã thực hiện.
Sử dụng chức năng phân tích kết quả thí nghiệm (Analyze Response Surface
Design) của phần mềm thiết kế thí nghiệm Minitab®, thu được kết quả như trên
hình 3.5
Hình 3.5 Phân tích kết quả thí nghiệm tối ưu nhám bề mặt theo Ton, Toff, U
Vũ Mạnh Hùng CH K14-CTM
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật 16 Chuyên ngành: Công nghệ CTM
Quan sát kết quả phân tích phương sai (Analysis of Variance), nhận thấy
thành phần bậc nhất (Linear) của mô hình hồi quy có ý nghĩa thống kê (giá trị p
bằng 0,014; nhỏ hơn nhiều so với mức ý nghĩa thông thường là 0,05). Quan sát giá
trị p của phân tích mức độ không phù hợp của mô hình (Lack-of-Fit), do giá trị p
(bằng 0,213) lớn hơn nhiều so với mức thông thường (0,05), do vậy có thể kết luận
là dạng mô hình hồi quy kiểu bậc 2 là phù hợp.
Trên hình 3.5 nhận thấy, các hệ số bậc cao của phương trình hồi quy
(Ton*Ton) có giá trị p rất nhỏ (là 0,003). Điều này chứng tỏ thành phần này có ý

S
V
δ
=
Trong đó : S là chiều dài cắt: trong toàn bộ thí nghiệm, chiều dài cắt đã được
định sẵn, S=216 mm.
δ là chiều dày cắt: trong toàn bộ thí nghiệm, chiều dày cắt đã được định sẵn,
δ=4mm.
t (phút) là thời gian thực hiện một thí nghiệm, được hiển thị trên màn hình
điều khiển: máy tính tự động bật đồng hồ đếm thời gian khi bắt đầu có sự phóng tia
lửa điện giữa điện cực và phôi.
Đồng thời với quá trình thí nghiệm xác định độ nhám bề mặt tiến hành xác
định thời gian gia công và tính ra năng suất tương ứng thu được kết quả như sau.
Vũ Mạnh Hùng CH K14-CTM
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật 18 Chuyên ngành: Công nghệ CTM
Bảng 3.7. Ma trận thí nghiệm và kết quả thí nghiệm ảnh hưởng Ton, Toff, U đến
năng suất cắt V
Sử dụng chức năng phân tích kết quả thí nghiệm (Analyze Response Surface
Design) của phần mềm thiết kế thí nghiệm Minitab®, thu được kết quả như trên
hình 3.7
Hình 3.8 Phân tích kết quả thí nghiệm năng suất gia công theo Ton, Toff, U
Chấp nhận kết quả này, ta thu được phương trình hồi quy mô tả quan hệ giữa
hàm mục tiêu năng suất cắt V và các thông số đầu vào Ton, Toff, U như sau :
V= - 38.1627 + 45.734Ton - 0.380500Toff - 0.558750U – 38.4607T
2
on
.




Hold Values
Surface Plot of V vs Toff, Ton
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật 19 Chuyên ngành: Công nghệ CTM
Hình 3.10. Đồ thị quan hệ năng suất cắt phụ thuộc Ton và Toff khi U=45v
Hình 3.11. Đồ thị đường mức năng suất cắt phụ thuộc Ton và T0ff khi U=45v
Phân tích đồ thị
Trên đồ thị ta thấy độ kéo dài xung có ảnh hưởng lớn đến năng suất khi gia
công. Độ kéo dài xung càng cao thì năng suất gia công càng lớn, đặc biệt là trong
khoảng Ton = 1,3 ÷ 1,9 μs khi đó năng suất gia công lớn nhất trên cả lưỡi cắt
(Hình 3.11), khi này ảnh hưởng của khoảng cách xung càng lớn thì năng suất
gia công càng nhỏ. Do vậy khi gia công muốn đạt được năng suất gia công là lớn
nhất với V = 36,69








phút
mm
2
ta chọn độ kéo dài xung Ton = 1,5 μs với khoảng cách
xung T0ff = 15 μs.
3.5. Ảnh hưởng của các thông số gia công đến sai số biên dạng
Lần lượt tiến hành các thí nghiệm, thu thập kết quả và ghi lại giá trị vào
cột bổ sung của bảng thí nghiệm đã có, ta thu được kết quả như trình bày trong
bảng 3.8.
Vũ Mạnh Hùng CH K14-CTM

Ton = 0.00663μs ảnh hưởng nhiều nhất đến sai số gia công cả thành phần bậc 1 và
bậc 2. Hiệu điện thế phóng điện U = 0,00388V có mức độ ảnh hưởng ít hơn còn
Thời gian ngắt xung Toff = 0,0025μs ảnh hưởng ít nhất.
Kết quả này được biểu diễn dưới dạng “bề mặt chỉ tiêu” (Response surface)
như trên hình 3.13
Hình 3.13. Đồ thị quan hệ sai số gia công phụ thuộc Ton và Toff khi U=45v
Hình 3.14. Đồ thị đường mức sai số gia công phụ thuộc Ton và T0ff khi U=45v
Phân tích đồ thị
Trên đồ thị ta thấy độ kéo dài xung có ảnh hưởng lớn đến sai số khi gia
công. Độ kéo dài xung càng cao thì sai số gia công càng lớn, đặc biệt là trong
khoảng Ton = 1,2 ÷ 2 μs khi đó sai số gia công lớn nhất. (Hình 3.14), khi này ảnh
hưởng của khoảng cách xung càng lớn thì sai số gia công càng nhỏ. Do vậy khi gia
công muốn đạt được sai số gia công là nhỏ nhất với δ = 0.015 mm = 15μm ta chọn
độ kéo dài xung T
on
= 1 μs với khoảng cách xung T
0ff

= 20 μs. Như vậy nhìn vào
Vũ Mạnh Hùng CH K14-CTM
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật 22 Chuyên ngành: Công nghệ CTM
bảng kết quả sai số gia công trung bình ta thấy, giá trị sai số gia công trung bình lớn
nhất δ = 0.049 mm = 49 μm . Sai số cho phép khi mài thô và mài tinh là [δ] = 0.065
mm = 65 μm lớn hơn sai số gia công trung bình [δ] ˃ δ. Vậy đảm bảo cho nguyên
công sau là mài.
3.6. Tối ưu hoá đa mục tiêu
Đồ thị tối ưu với mục tiêu tối đa hóa nhám bề mặt và năng suất gia công V
được trình bày như sau :
Hình 3.15. Đồ thị tối ưu hóa theo đồng thời chỉ tiêu nhám bề mặt và thời gian
Đã tối ưu hóa đa mục tiêu tìm ra trị số các thông số (Ton, Toff, U) khi gia công

V= - 38.1627 + 45.734Ton - 0.380500Toff - 0.558750U – 38.4607T
2
on
.








phút
mm
2
δ = 0.03800 + 0.00663Ton – 0.0025Toff - 0.00388U – 0.01187T
2
on
. (mm)
♦Đã tìm ra được các trị số (Ton, Toff, U) khi gia công muốn đạt được sai số biên dạng
là nhỏ nhất với δ = 0.015 mm = 15μm ta chọn T
on
= 1 μs; T
0ff
= 20 μs; U=45v
♦ Đã tối ưu hóa đa mục tiêu tìm ra trị số các thông số (Ton, Toff, U) khi gia công để
đạt độ nhám Ra = (2.5÷2.9) µm và đảm bảo đạt được năng suất
V = 17÷21) (mm
2
/phút) thì bộ thông số tối ưu với 2 mục tiêu trên là :

2. Xây dựng thành công mô hình toán học về mối quan hệ giữa độ nhám bề
mặt và năng suất gia công, sai số gia công với các thông số công nghệ như điện áp
đánh lửa U, độ kéo dài xung Ton, khoảng cách xung Toff khi gia công hợp kim cứng
BK8 và cụ thể như sau.
Ra = -2.57554 + 11.8264Ton – 0.03525Toff - 0.05525U – 3.57714T
2
on
. (μm)
V= - 38.1627 + 45.734Ton - 0.380500Toff - 0.558750U – 38.4607T
2
on
.








phút
mm
2
δ = 0.03800 + 0.00663Ton – 0.0025Toff - 0.00388U – 0.01187T
2
on
. (mm)
Vũ Mạnh Hùng CH K14-CTM
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật 25 Chuyên ngành: Công nghệ CTM
♦Đã tìm ra được các trị số tối ưu(Ton, Toff, U) khi gia công để đạt được sai số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status