tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của các THÔNG số CÔNG NGHỆ bôi TRƠN làm NGUỘI tối THIỂU đến mòn và TUỔI bền DAO PHAY KHI PHAY lăn RĂNG đĩa XÍCH - Pdf 30

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
******
BÁO CÁO TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ BÔI TRƠN-
LÀM NGUỘI TỐI THIỂU ĐẾN MÒN VÀ TUỔI BỀN DAO PHAY KHI PHAY LĂN
RĂNG ĐĨA XÍCH
Học Viên: Đặng Văn Thanh
Lớp: CHK12 CTM
Chuyên ngành: Công nghệ Chế tạo máy
HDKH: TS. Trần Minh ĐứcTHÁI NGUYÊN - 2011
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
******
BÁO CÁO TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ BÔI TRƠN-
LÀM NGUỘI TỐI THIỂU ĐẾN MÒN VÀ TUỔI BỀN DAO PHAY KHI PHAY LĂN
RĂNG ĐĨA XÍCH
Học Viên: Đặng Văn Thanh
Lớp: CHK12 CTM
Chuyên ngành: Công nghệ Chế tạo máy
HDKH: TS. Trần Minh Đức
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC HỌC VIÊN
TS. Trần Minh Đức Đặng Văn Thanh
THÁI NGUYÊN - 2011

* Ý nghĩa thực tiễn: Ứng dụng công nghệ MQL trong phay lăn răng đĩa xích
tại các cơ sở sản xuất ở Việt Nam.
3. Mục đích của nghiên cứu
Đưa ra những chỉ dẫn cụ thể về thông số công nghệ MQL trong gia công lăn
răng đĩa xích với điều kiện trang thiết bị trong nước.
4. Đối tượng nghiên cứu
3
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ bôi trơn - làm nguội tối thiếu (MQL) trong
phay lăn răng đĩa xích Z38; T12,7; d7,77 vật liệu thép S45C, dao phay lăn đĩa xích
T12,7; d7.77; λ3
0
17’, vật liệu P5M6 phủ CVD-TiN. Dung dịch trơn nguội chế biến
từ thực vật trong nước.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu thực nghiệm từ đó rút ra các mô hình lý thuyết;
- Tổng hợp và phân tích số liệu thực tế;
- Xử lý các số liệu thực nghiệm có sự trợ giúp của máy tính;
- Rút ra những quy luật từ kết quả nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm nếu có thể.
6. Nội dung của luận văn
Ngoài lời nói đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính gồm 3 chương
và phần kết luận chung.
Chương 1. Tổng quan về gia công răng và bôi trơn làm nguội trong phay lăn răng
Chương này tổng hợp từ các nghiên cứu đã có trước về sự cần thiết của bôi
trơn-làm nguội trong cắt gọt và hướng tiếp cận không sử dụng dung dịch trơn nguội
hoặc sử dụng với một lượng nhỏ dung dịch trong các quá trình gia công.
Chương 2. Bôi trơn-làm nguội tối thiểu trong phay lăn răng đĩa xích
Nghiên cứu lý thuyết về công nghệ bôi trơn-làm nguội tối thiểu để từ đó áp
dụng trong thực tế phay lăn răng đĩa xích bước T12,7.
Chương 3. Nghiên cứu thực nghiệm xác định ảnh hưởng của các thông số công
nghệ bôi trơn-làm nguội tối thiểu đến mòn và tuổi bền dao phay lăn răng đĩa xích.

Bôi trơn làm nguội tối thiểu là phương pháp sử dụng dòng khí nén có áp suất
lớn để phun dung dịch trơn nguội vào vùng cắt dưới dạng sương mù để bôi trơn,
làm nguội và đẩy phoi ra khỏi vùng gia công.
Dung dịch được phun vào vùng gia công với một áp suất nhất định, chuyển
một lượng nhỏ dung dịch vào vùng cắt với tốc độ cao (250-300 m/phút), chúng có
tác dụng bôi trơn làm nguội rất hiệu quả.
* Ưu điểm:
- Lượng dung dịch trơn nguội cần thiết chỉ bằng 20-30% lượng dung dịch
sử dụng trong phương pháp tưới tràn, do đó giảm chi phí chất bôi trơn.
- Hiệu quả bôi trơn cao nên giảm được lực cắt, giảm nhiệt dẫn đến nâng cao
chất lượng sản phẩm.
- Tiết kiệm dung dịch trơn nguội.
- Đảm bảo tuổi bền dụng cụ.
5
- Giảm chi phí làm sạch phoi và chi tiết gia công.
- Không gây ô nhiễm môi trường.
- Không gian làm việc sạch.
* Nhược điểm:
- Khó vận chuyển phoi ra khỏi vùng gia công.
- Nhiệt độ chi tiết cao.
1.8 Tổng quan về bôi trơn làm nguội tối thiểu (MQL) ở Việt Nam, trên thế giới
trong gia công răng và dự kiến hướng nghiên cứu
1.8.1 Khái quát về tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.8.2 Khái quát về tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
1.8.3 Dự kiến vấn đề nghiên cứu
‘’Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công nghệ trong bôi trơn làm
nguội tối thiểu đến mòn và tuổi bền của dao phay khi phay lăn răng đĩa xích’’.
Kết luận
 Trong gia công cắt gọt sử dụng phương pháp bôi trơn làm nguội là rất cần
thiết, đặc biệt khi gia công sử dụng vật liệu dao là thép gió hoặc thép các bon

dịch vào dụng cụ hay vùng cắt dưới dạng sương mù để bôi trơn và tản nhiệt, chuyển
phoi ra khỏi vùng gia công.
Dung dịch tạo ra dưới dạng sương mù phun vào vùng cắt có tác dụng bôi
trơn.
Áp lực dòng khí thổi vào vùng cắt để tản nhiệt ra ngoài có tác dụng làm
nguội.
Với điều kiện trang thiết bị sẵn có, và đạt được mục đích nêu trên tác giả lựa
chọn phương pháp này để thực hiện bôi trơn - làm nguội trong quá trình phay lăn
đĩa xích.
2.2 Ảnh hưởng của các thông số công nghệ bôi trơn-làm nguội tối thiểu trong phay
lăn răng đĩa xích
2.2.1 Ảnh hưởng của vị trí vòi phun
2.2.2 Ảnh hưởng của áp suất dòng khí nén
2.2.3 Ảnh hưởng của dung dịch trơn nguội
7
2.3 Bôi trơn-làm nguội tối thiểu trong phay lăn răng đĩa xích
2.4 Gới hạn vấn đề nghiên cứu
Trong khuôn khổ về điều kiện trang thiết bị thí nghiệm trong nước, cũng như những
yêu cầu của thực tế đặt ra đối với quy trình sản xuất nhông xích trong nước: tiết kiệm được
dầu bôi trơn, giảm thời gian làm sạch chi tiết, dụng cụ cắt và máy móc giảm giá thành sản
phẩm, lại bỏ tác hại của dung dịch đến môi trường và sức khỏe con người. Từ những mục
tiêu trên tác giả lựa chọn nghiên cứu ứng dụng công nghệ bôi trơn làm nguội tối thiểu
trong phay lăn răng đĩa xích, cụ thể gia công đĩa xích bước T12,7 dùng trong truyền dẫn
xích xe máy đang rất thịnh hành trên thị trường Việt Nam.
Trong phạm vi của đề tài này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu, giải quyết một số
vấn đề sau:
- Nghiên cứu mòn và cơ chế mòn dao phay lăn răng đĩa xích ở hai chế độ gia công
tưới tràn và bôi trơn làm nguội tối thiểu.
- Nghiên cứu ứng dụng dầu thực vật của Việt Nam vào quá trình bôi trơn tối thiểu
khi phay lăn răng.

NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG
SỐ CÔNG NGHỆ MQL ĐẾN MÒN VÀ TUỔI BỀN
DAO PHAY LĂN RĂNG ĐĨA XÍCH
Nghiên cứu thực nghiệm là một phần quan trọng của việc nghiên cứu tối ưu
hoá quá trình gia công. Tiến hành nghiên cứu thực nghiệm để kiểm chứng các giả
thuyết khoa học, đưa ra những kết luận và hướng dẫn có cơ sở khoa học để ứng
dụng vào thực tiễn.
Để nghiên cứu thực nghiệm một cách khoa học và chính xác khi thực nghiệm, cần
phải xây dựng hệ thống thí nghiệm phù hợp lý thuyết thực nghiệm và với đề tài nghiên
cứu.
3.1 Xây dựng hệ thống thí nghiệm
3.1.1 Yêu cầu của hệ thống thí nghiệm
3.1.2 Hệ thống thí nghiệm
3.1.2.1 Sơ đồ nguyên lý
3.1.2.2 Hệ thống thí nghiệm
3.1.2.2.1 Máy công cụ.
3.1.2.2.2 Dụng cụ cắt.
3.1.2.2.3. Vật liệu gia công.
3.1.2.2.4. Dung dịch trơn nguội
3.1.2.2.5. Hệ thống cung cấp khí nén
3.1.2.2.6. Thiết bị ổn định và điều chỉnh áp suất
3.1.2.2.7. Hệ thống vòi phun
3.1.2.3. Thiết bị đo
3.1.2.3.1. Máy đo tọa độ CMM C540 -Mitutoyo-Nhật Bản (hình 26)
3.1.2.3.2. Máy đo hiển vi điện tử quét TESCAN (hình 27)
3.1.2.3.3 Dụng cụ đo lưu lượng:
3.2 Thí nghiệm so sánh
3.2.1 Chế độ công nghệ.
Khi gia công sử dụng hai phương pháp tưới tràn và gia công có bôi trơn tối
thiểu. Phay lăn răng đĩa xích T12.7; d7.77

mòn tiếp tục bị mềm đi làm cho lớp phủ tiếp tục bị nứt gãy và cuốn đi theo phoi.
Vùng mòn lớp phủ mặt trước phát triển rộng dần.
Trong giai đoạn thứ hai: vật liệu hàn tách ra từ bề mặt dụng cụ, kéo theo các
thành phần vật liệu có trong dụng cụ. Sau một thời gian nhất định miệng mòn mặt
trước hình thành có chiều sâu ngày càng tăng và có xu hướng mở rộng, lan rộng dần
về phía lưỡi cắt, làm lưỡi cắt yếu dần, dẫn đến vỡ và sứt mẻ lưỡi cắt.
11
Qua hình ảnh chụp mòn mặt trước cho thấy chiều rộng của vùng mòn đối với
phương pháp tưới tràn và bôi trơn-làm nguội tối thiểu là khác nhau. Khi gia công
bôi trơn làm nguội tối thiểu chiều rộng và chiều sâu vết mòn nhỏ hơn, điều này có
thể giải thích là do khi bôi trơn làm nguội tối thiểu, dung dịch bôi trơn được phun
trực tiếp vào vùng cắt làm giảm ma sát giữa mặt trước của dao với phoi làm cho
phoi trượt dễ dàng hơn trên mặt trước, dung dịch trơn nguội tạo ra màng dầu ngăn
cách sự tiếp xúc trực tiếp của phoi lên mặt trước làm giảm giảm áp lực của phoi tác
động lên mặt trước, hơn nữa nhờ vào áp lực khí nén do voi phun thứ 3 tạo ra thổi
bay phoi, ngay sau khi răng dao ra khỏi vùng cắt làm giảm thời gian tiếp xúc giữa
phoi với mặt trước, làm tăng khả năng thoát phoi, làm giảm thời gian tác động của
nhiệt cắt truyền sang dao đồng thời làm mát dao, do đó hạn chế tác động của nhiệt
cắt nhờ đó dao giữ được độ cứng khả năng chịu mòn của dao tăng, điều này thấy rõ
ở hình 30 lớp vật liệu phủ TiN vẫn còn tồn tại trên mặt trước gần sát lưỡi cắt. Điều
này chứng tỏ khi gia công với MQL chiều rộng vết mòn có xu hướng tăng chậm và
tạo ra khả năng bảo vệ lưỡi cắt cao hơn.
Hình 30. Mòn mặt trươc khu vực 3-MQL Hình 31. Mòn mặt trước khu vực 3-Tưới tràn
12
Hình 32. Mòn mặt trươc khu vực 4-MQL Hình 33. Mòn mặt trước khu vực 4-Tưới tràn
Hình 34. Mòn mặt trươc khu vực 1-MQL Hình 35. Mòn mặt trước khu vực 1-Tưới tràn
Trên hình 33, 35, cho thấy khi cắt sử dụng phương pháp tưới tràn, do dung
dịch trơn nguội không có khả năng xâm nhập sâu trong vùng cắt. Do đó làm tăng
chiều rộng và chiều sâu của vết mòn. Mòn phát triển nhanh về phía lưỡi cắt vì vậy
lưỡi cắt chịu tác động của nhiệt cắt lớn và ma sát do các hạt cứng với lưỡi cắt lớn

Từ hình chụp cũng quan sát thấy cơ chế mòn mặt sau của cả hai phương pháp
tưới tràn và bôi trơn làm nguội tối thiểu đều xảy ra đó là nứt, vỡ và bong ra của các
mảnh phủ TiN và mòn vật liệu nền.
14
Hình 36. Mòn mặt sau-MQL Hình 37. Mòn mặt sau-Tưới tràn
Hình 38. Mòn mặt mau khu vực 4-MQL Hình 39. Mòn mặt sau khu vực 4-Tưới tràn
Nhận xét: Quan sát và đo mòn tại khu vực 3,4 trên răng dao hình 36, 37, 38,
39. cho thấy bề rộng của vết mòn theo mặt sau khi gia công có bôi trơn tối thiểu bé
hơn so với khi gia công tưới tràn. Do cách bố trí 2 đầu phun trực tiếp vào mặt sau
của dao đã làm giảm đáng kể ma sát giữa mặt sau của dao với bề mặt chi tiết gia
công. Có thể chứng tỏ rằng MQL đã tạo được màng dầu bôi trơn, hình thành tạo lớp
màng mỏng dầu bôi trơn ngăn cách sự tiếp xúc trực tiếp giữa mặt sau của dao với bề
chi tiết gia công do đó làm giảm mòn của dụng cụ. Mặt khác do khả năng làm mát
dụng cụ tốt được tạo ra từ dòng khí nén áp lực cao phá vỡ được bọc nhiệt sinh ra
15
trong vùng ma sát giúp cho quá trình thoát nhiệt nhanh, giảm thời gian truyền nhiệt
sang dụng cụ do đó làm tăng tỷ số độ cứng VLDC và VLGC, đây là yếu tố quan
trọng giảm mòn do dính và do hạt mài.
Đối với phương pháp tưới tràn mòn mặt sau diễn ra mạnh hơn là do sự
xâm nhập của dầu bôi trơn vào trong vùng cắt hạn chế, có sự cọ
xát trực tiếp giữa hai bề mặt tiếp xúc mặt sau của dụng cụ và bề
mặt chi tiết, mòn do cào xước của các hạt cứng như những hạt
carbide hoặc carbide thiên tích, hoặc khi có các mảnh vỡ từ phôi
hoặc dụng cụ ở bề mặt tiếp xúc, hoặc do các hạt cứng ở dụng cụ
rơi ra. Khi nhiệt sinh ra do ma sát giữa hai bề mặt tăng cao làm lớp
bề mặt bị yếu đi và các hạt mài này có thể cắm sâu hơn ở vùng
tiếp xúc và tăng tốc độ mòn. Dạng mòn này tạo lên những rãnh gờ
trên mặt sau dọc theo hướng trượt của dụng cụ với bề mặt vừa gia
công.
Qua hình ảnh SEM cho thấy đối với cả hai phương pháp, phương pháp bôi

phay lăn răng cụ thể là phay lăn răng đĩa xích T12,7. Loại dầu ăn này hoàn toàn
không độc hại, không ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động và rất thân thiện với
môi trường.
3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của áp suất dòng khí nén đến mòn dao và tuổi bền
dao phay lăn răng.
3.3.1 Thí nghiệm bề mặt chỉ tiêu
17
3.3.2 Xây dựng kế hoạch thí nghiệm
3.3.2.1 Thí nghiệm dạng 2
k
3.3.2.2 Thiết kế thí nghiệm hỗn hợp tâm xoay (Central CompositeDesign-CCD)
3.3.2.4 Quá trình thí nghiệm
Gọi x
1
, x
2
, x
3
lần lượt là các biến tương đương với các thông số: vận tốc cắt
V (m/phút), lượng chạy dao S (mm/vòng), áp suất dòng khí nén P (KG/cm
2
). chiều
sâu cắt t=6.35, lưu lượng 30ml/giờ, chiều dài gia công L=522mm, sử dụng hai vòi
phun dầu số 01 và 02 hướng tiếp tuyến với vòng ren đỉnh răng dao và một vòi phun
khí số 03 dọc theo rãnh thoát phoi như hình 20. Trên cơ sở các điều kiện biên, kết
quả các thí nghiệm sơ bộ trước đó.
Việc thiết lập thí nghiệm này nhằm tìm ra quan hệ giữa lượng mòn với các
thông số chế độ cắt và áp suất. Đưa ra chỉ dẫn cụ thể khi phay lăn răng đĩa xích sử
dụng công nghệ bôi trơn làm nguội tối thiểu.
Do hạn chế của máy đo TESCSAN, nên việc đo mòn dao phay qua nhiều lần

KG/cm
2
Lượng mòn h
s
(mm)
1 1 1 1 31.41 1.85 10 0.37
2 -1 1 1 20.1 1.85 10 0.27
3 1 -1 1 31.41 1.18 10 0.35
4 -1 -1 1 20.1 1.18 10 0.23
5 1 1 -1 31.41 1.85 6 0.45
6 -1 1 -1 20.1 1.85 6 0.32
7 1 -1 -1 31.41 1.18 6 0.41
8 -1 -1 -1 20.1 1.18 6 0.26
9 0 0 0 25.13 1.52 8 0.23
10 0 0 0 25.13 1.52 8 0.24
11 0 0 0 25.13 1.52 8 0.24
12 0 0 0 25.13 1.52 8 0.25
13

0 0 33.75 1.52 8 0.43
14

0 0 17.76 1.52 8 0.21
15 0

0 25.13 1.99 8 0.28
16 0

0 25.13 1.04 8 0.17
17 0 0

2
và C
2
nhỏ hơn so với giá trị α thông thường (0.05).
Điều này chứng tỏ quan hệ được dự đoán cho các thông số này là rất có cơ sở thống
kê. Nói cách khác, các ảnh hưởng chính và các ảnh hưởng tương tác đều đáng kể.
Các giá trị hệ số quyết định R-Squared và Adj R-Squared lần lượt là 97,46%
và 94,61% chứng tỏ mô hình hồi quy tìm được rất khớp với dữ liệu đo.
Khảo sát bằng chương trình tối ưu có giá trị của các thông số V, S, P, để đạt
được mục tiêu lượng mòn nhỏ nhất, kết quả chỉ ra do phần mềm bảng 6:
h
s
=0.178mm; tại V=21,07 (m/phút); S=1,18 (mm/vòng); P=8.21 (KG/cm
2
).
Nhằm đạt được mục tiêu của quá trình gia công bánh xích sử dụng MQL cần
có sự lựa chọn khoảng giá trị các thông số khảo sát hợp lý. Sử dụng chương trình
hồi quy và tối ưu hoá trên sẽ xác định được giá trị các thông số tối ưu.
Tuy nhiên, trong thực tế bộ thông số tối ưu của V, S, P, trên không phải lúc
nào cũng có thể sử dụng đồng thời. Để mở rộng khả năng tối ưu và ứng dụng của
các kết quả nghiên cứu sử dụng đồ thị để khảo sát các miền tối ưu của các thông số
V, S, P tại các giá trị tối ưu. Các miền tối ưu cho phép khả năng lựa chọn các thông
số gia công phù hợp cho các máy có khả năng điều chỉnh có cấp hay vô cấp đối với
các thông số.
Khảo sát bằng đồ thị hàm hồi quy tại từng giá trị tối ưu cho phép xác định
được các miền tối ưu khi phay lăn răng đĩa xích.
20
Như vậy miền tối ưu của các thông số để qúa trình phay đạt độ mòn theo mặt
sau nhỏ ứng với trong đường mức hs=0,25mm (hình 44); hs=0,2mm (hình 45);
hs=0,22mm (hình 46).

hiệu quả của quá trình bôi trơn. Dẫn đến xu hướng làm tăng lượng mòn dụng cụ.
KẾT LUẬN CHUNG
22
1. Kết luận chung
- Tác giả đã giới hạn được vấn đề nghiên cứu và lựa chọn được phương pháp
nghiên cứu phù hợp với điều kiện cụ thể.
- Đã tìm hiểu được một số lý thuyết cơ bản về bôi trơn làm nguội trong cắt
gọt, đặc biệt là bôi trơn tối thiểu trong quá trình phay lăn răng.
- Đã xây dựng được hệ thống thí nghiệm đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu.
- Qua nghiên cứu này tác giả đã chứng minh được ưu điểm của phương pháp
bôi trơn tối thiểu so với gia công tưới tràn khi áp dụng vào quá trình phay lăn răng
đĩa xích qua các chỉ số về mòn dao và cơ chế mòn.
-Qua kết quả nghiên cứu thực nghiệm về mòn có thể xác định rằng khả năng
xâm của dầu bôi trơn nhờ dòng khí áp lực cao vào vùng cắt là rất cao. Đó chính là
nguyên nhân làm giảm nhiệt cắt sinh ra trong vùng cắt, giảm tác động của nhiệt cắt
lên lưỡi cắt làm lưỡi cắt duy trì được độ bền biên dạng lâu hơn và chi tiết gia công
có độ chính xác hình học cao hơn.
- Đã xây dựng được hàm hồi quy thể hiện mỗi quan hệ giữa lượng mòn với
các thống số vận tốc độ cắt, lượng chạy dao và áp suất tưới. Tìm được áp suất tưới
hợp lý cho quá trình phay lăn răng đĩa xích T12,7.
- Đã chứng minh được khả năng bôi trơn của dầu thực vật sẵn có ở Việt Nam.
Với lưu lượng sử dụng trong quá trình bôi trơn là rất ít, loại dầu thực vật này vừa có
tác dụng bôi trơn tốt, vừa không độc hại, thân thiện với môi trường lại sẵn có và rẻ
tiền.
2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện và cải tiến công nghệ như thiết kế hệ thống
phun và vòi phun phù hợp với phương pháp phay lăn răng, tối ưu lưu lượng tưới, áp
lực tưới phù hợp với nhiều dạng bước xích khác nhau;
- Nghiên cứu xác định trường phân bố nhiệt cắt trên biên dạng lưỡi cắt và
mòn biên dạng lưỡi cắt đối với dao phay lăn răng khi phay bánh răng sử dụng

[7]- M. M. Rahman, M. M. A. Khan, N. R Dhar; An Experimental Investigation into the Effect of
Minimum Quality Lubricant on Cutting Temperature for Machinability of AISI 9310 Steel Alloy,
European Journal of ScientiGc Research ISSN 1450-216X Vol.29 No.4 (2009),
pp. 502-508
[8]- N. R. Dhar; Effect of Minimum Quantity Lubrication (MQL) on Tool Wear, Surface
Roughness and Dimensional Deviation in Turning AISI-4340 Steel, Industrial & Production
Engineering Department, Bangladesh University of Engineering & Technology (BUET), Dhaka,
Bangladesh
[9]- N. R. Dhar and M. W. Islam; The influence of minimum quantity of lubrication (mql) by
vegetable oil-based cutting fluid on machinability of steel, Proceedings of the International
Conference on Mechanical Engineering 2005 (ICME2005) 28- 30 December 2005, Dhaka,
Bangladesh.
[10]-25. Doyle E. D and Samuels L.E. (1976), ‘’Metal Cutting from a Materials’’ View Hartnolls-
Bodmin, Greet Britain.
[11]-26. Doyle. E. D and Horne J.G. (1980), ‘’Adhesion in Metal Cutting; Anomalies Associated
With Oxygen’’, Wear, Vol 60, pp. 383-391.
[12]-27. Doyle E.D. (1974), ‘’ Effect of Different Heat Treatment on the Wear of High Speed Steel
Cutting Tools’’, Wear, Vol 27, pp.295-301.
[13]- Rezhicob A. N. (1969), Heat Generation in Metal Cutting, Moscow.
[14]- ThS. Phạm Quang Đồng; Nghiên cứu ảnh hưởng của công nghệ bôi trơn - làm nguội tối thiểu
đến độ nhám bề mặt khi phay rãnh then, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp
Thái Nguyên - 2007
[15]- ThS. Lê Công Chính; Ứng dụng công nghệ bôi trơn tối thiểu cho nguyên công khoan, Luận
văn thạc sỹ, Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên – 2007.
[16]- TS. Trần Minh Đức; ThS. Hoàng Xuân Tứ; Ảnh hưởng của bôi trơn tối thiếu
(MQL) đến mòn dụng cụ cắt và nhám bề mặt khi tiện tinh thép 9CrSi (9XC) qua
tôi, Tạp chí khoa học Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, tháng 10 năm
2009.
[17]- TS. Trần Minh Đức, Nghiên cứu ứng dụng công nghệ bôi trơn-làm nguội tối thiểu trong gia
công cắt gọt, Khoa cơ khí, trường ĐHKT Công nghiệp, Thái Nguyên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status