" Nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Chi nhánh NHCT Hai Bà Trưng - Pdf 30

Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Hoà bình, ổn định, hợp tác để phát triển đang trở thành đòi hỏi bức xúc của
các quốc gia và các dân tộc trên thế giới. Có thể khẳng định không một quốc gia
nào, một dân tộc nào có thể tồn tại và phát triển nếu thiếu quan hệ giao lu kinh tế
giữa các nớc với nhau. Cũng một phần lý do đó mà hoạt động xuất nhập khẩu đã
và đang trở thành một chất xúc tác nối liền các nền kinh tế, đẩy nhanh tốc độ tăng
trởng của các quốc gia từ đó gắn kết nền kinh tế toàn cầu vào một guồng quay
chung của sự hợp tác và phát triển.
Trong quỹ đạo chung đó, hoạt động TTQT của hàng nghìn NHTM lớn nhỏ
trên thế giới trong đó có Việt Nam cũng đang ngày càng mở rộng luôn sát cánh
cùng các công ty xuất nhập khẩu trong từng thơng vụ. Với vai trò không thể thiếu
của mình trong hoạt động ngoại thơng, công tác TTQT đã không ngừng đổi mới và
ngày càng hoàn thiện với những phơng thức an toàn, hiệu quả cho các bên tham
gia trong đó đợc sử dụng nhiều nhất hiện nay là phơng thức thanh toán tín dụng
chứng từ. Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ ra đời đã đáp ứng đợc yêu cầu,
mong muốn của các nhà kinh doanh thơng mại quốc tế. Tuy nhiên với môi trờng
hành lang pháp lý nh hiện nay ở nớc ta, phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
vẫn còn có nhiều điểm cha hoàn thiện, cha đợc phát triển mạnh mẽ ở hệ thống
ngân hàng Việt Nam nói chung và hệ thống NHCT Việt Nam nói riêng.
Chính vì vậy trong thời gian thực tập ở phòng Kinh doanh đối ngoại NHCT
Hai Bà Trng, em đã chọn đề tài: " Nâng cao chất lợng hoạt động thanh toán
quốc tế theo phơng thức tín dụng chứng từ tại Chi nhánh NHCT Hai Bà Tr-
ng" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Luận văn gồm ba chơng:
Chơng I: Những vấn đề cơ bản về tín dụng chứng từ và chất lợng của việc
thực hiện phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
1
Luận văn tốt nghiệp
Chơng II: Thực trạng hoạt động TTQT theo phơng thức tín dụng chứng từ
tại NHCT Hai Bà Trng.

th tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho một ngời thứ ba (ngời hởng
lợi số tiền của th tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong
phạm vi số tiền đó khi ngời này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán
phù hợp với những quy định đã đề ra trong th tín dụng.
Từ định nghĩa có thể thấy:
- Mục đích của L/C không phải là chuyển tiền từ nớc nhà nhập khẩu sang n-
ớc nhà xuất khẩu mà nó là các bảo đảm quyền lợi cho nhà xuất khẩu giao hàng
xong sẽ nhận đủ tiền hàng.
- Ngời hởng lợi L/C không phải là ngời yêu cầu mở L/C mà là bạn hàng của
ngời đó.
1.2 Tính chất của tín dụng chứng từ
- Tín dụng chứng từ thực chất là một hình thức bảo đảm thanh toán của
ngân hàng nhằm tạo nên sự tin cậy giữa các bên trong quan hệ thơng mại quốc tế.
Chữ "tín dụng" ở đây còn đợc hiểu là sự "tín nhiệm" chứ không chỉ đơn thuần là
khoản tiền cho vay. Trong trờng hợp ngời nhập khẩu phải ký quỹ 100% số tiền của
L/C thì thực chất là ngân hàng không cấp một khoản tín dụng nào cả mà là cho
3
Luận văn tốt nghiệp
nhà nhập khẩu "vay sự tín nhiệm của ngân hàng". Lời hứa trả tiền của ngân hàng
thay cho lời hứa trả tiền của nhà nhập khẩu vì ngân hàng có uy tín hơn nhà nhập
khẩu và nh vậy nhà xuất khẩu sẽ đợc đảm bảo thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ
mà họ đã cung cấp.
- Căn cứ để thanh toán giữa các bên là chứng từ chứ không phải là thực tế
hàng hoá. Sự tồn tại của các chứng từ này cũng nh sự phù hợp của nó với các thời
hạn tín dụng tạo nên cơ sở nền tảng của phơng thức tín dụng chứng từ.
Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa các bên

- Thanh toán tín dụng chứng từ là phơng thức thanh toán dựa trên sự thoả
thuận của bên nhập khẩu và xuất khẩu thông qua hợp đồng mua bán nhng khi thực
hiện thì nó lại hoàn toàn độc lập đối với hợp đồng mua bán. Đây là tính chất quan

chứng từ đã làm đợc điều đó. Đây đợc coi là phơng thức thanh toán chặt chẽ nhất
vì nó bảo đảm tối đa quyền lợi cũng nh hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất cho các
bên tham gia.
a) Đối với ngời mua (nhà nhập khẩu)
- Thanh toán theo phơng thức này với điều kiện, thời hạn giao hàng, chất l-
ợng đợc quy định chặt chẽ. Ngời mua có thể nhận hàng hoá đúng theo yêu cầu của
mình đề ra trong th tín dụng. Đặc điểm này chỉ có ở phơng thức thanh toán tín
dụng chứng từ.
+ Ngoài ra, nhà nhập khẩu còn tận dụng đợc một khoản tín dụng của ngân
hàng. Điều này rất cần thiết trong kinh doanh quốc tế để tránh tình trạng ứ đọng
vốn.
b) Đối với ngời bán (nhà xuất khẩu)
Trong phơng thức này, ngời bán chắc chắn sẽ thu đợc tiền hàng vì bản thân
L/C là cam kết của ngân hàng chắc chắn sẽ trả tiền cho họ thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ của mình. Nếu là L/C xác nhận thì càng đợc đảm bảo hơn. Ngoài ra, nhà xuất
khẩu còn tránh đợc rủi ro do sự quản lý ngoại hối của nhà nhập khẩu vì khi làm
đơn mở L/C ngời nhập khẩu phải có giấy phép chuyển ngoại tệ của cơ quan quản
lý ngoại hối.
c) Đối với ngân hàng
Tiến hành nghiệp vụ này giúp cho ngân hàng thu đợc khoản lợi ích nh phí
mở L/C, phí xác nhận, phí chiết khấu... Ngoài ra, ngân hàng còn huy động thêm
5
Luận văn tốt nghiệp
một khoản tiền gửi (tiền ký quỹ L/C) phục vụ cho hoạt động kinh doanh khác của
mình.
Phơng thức tín dụng chứng từ là phơng thức thanh toán phổ biến nhất hiện
nay, đợc sử dụng trong hầu hết các hợp đồng mua bán thơng mại quốc tế bởi các
đặc tính thuận lợi và tính hiệu quả của nó. Việc vận dụng tốt phơng thức thanh
toán này ở Việt Nam sẽ có tác động rất tốt đến nền kinh tế quốc dân, bởi hiệu quả
kinh tế trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu một phần lớn nhờ vào chất lợng

bộ chứng từ của ngời xuất khẩu gửi đến.
b) Quy trình thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng từ
Sơ đồ 2: Quy trình thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng từ
Bớc 1 : Ngời nhập khẩu làm đơn xin mở th tín dụng gửi đến ngân hàng phục
vụ mình yêu cầu mở một bức th tín dụng để cam kết trả tiền cho ngời xuất khẩu.
Bớc 2: Căn cứ vào yêu cầu và nội dung của đơn xin mở L/C, ngân hàng sẽ
lập ra một L/C và thông qua ngân hàng đại lý của mình để thông báo và gửi th tín
dụng đến cho ngời xuất khẩu.
Bớc 3: Nhận đợc thông báo, ngân hàng thông báo sẽ báo ngay cho ngời
xuất khẩu biết toàn bộ nội dung của thông báo về việc mở L/C và ngay khi nhận đ-
ợc L/C thì chuyển đến cho ngời xuất khẩu.
7
(6)
Ngân hàng mở
L/C
Ngân hàng
thông báo L/C
Người nhập
khẩu
Người xuất
khẩu
(1)(8) (7)
(4)
(6)(3) (5)
(2)
(5)
Hợp đồng thư
ơng mại
Luận văn tốt nghiệp
Bớc 4: Ngời xuất khẩu tiến hành giao hàng nếu chấp nhận L/C, còn nếu

8
Luận văn tốt nghiệp
cùng là căn cứ để ngời xuất khẩu kiểm tra xem ngời nhập khẩu thực hiện việc mở
L/C có đúng hạn đã quy định trong hợp đồng không.
b) Loại th tín dụng: Đây là nội dung quan trọng có tác dụng điều khiển tính
chất, nghiệp vụ, quyền lợi của các bên tham gia.
c) Tên và địa chỉ của các bên có liên quan đến phơng thức tín dụng
chứng từ
Những ngời có liên quan đến phơng thức tín dụng chứng từ nói chung chia
làm hai loại: một là các thơng nhân, hai là các ngân hàng.
-
Các thơng nhân
chỉ bao gồm những ngời nhập khẩu (ngời mua), là ngời
yêu cầu mở L/C; và ngời xuất khẩu (ngời bán), là ngời hởng lợi L/C.
- Các ngân hàng
tham gia cùng phơng thức tín dụng chứng từ bao gồm
ngân hàng mở th tín dụng, ngân hàngthông báo, ngân hàng trả tiền, ngân hàng xác
nhận..., đều phải đợc ghi rõ ràng, chính xác.
d) Số tiền của th tín dụng
Số tiền của th tín dụng vừa phải ghi bằng số, vừa phải ghi bằng chữ và phải
thống nhất với nhau.
Không nên ghi số tiền dới dạng một số tuyệt đối nh "Chúng tôi mở một th
tín dụng không thể huỷ bỏ cho Tổng công ty xuất nhập khẩu than Việt Nam ở Hà
Nội hởng một số tiền là 57.354 đô la Mỹ...", vì ghi nh thế ngời xuất khẩu khó có
thể giao hàng có giá trị đúng nh L/C quy định, đặc biệt là đối với những mặt hàng
rời (quặng, than,...). Một khi giá trị hàng hoá giao không khớp với giá trị trên L/C
thì khó có thể đợc thanh toán vì ngân hàng sẽ đa ra lý do chứng từ không phù hợp
với những điều kiện quy định ghi trong th tín dụng. Theo điều 39 UCP500 quy
định thì những từ nh vào khoảng, "ớc chừng", "độ chừng" hoặc những từ tơng tự
đợc dùng để nói về mức độ số tiền của L/C nên hiểu là cho phép xê dịch hơn kém

g) Những nội dung về vận tải và giao nhận hàng hoá: Nh điều kiện cơ sở
giao hàng (FOB,CIF,CFR,...), nơi gửi và nơi giao hàng, cách vận chuyển và cách
giao hàng,...cũng đợc ghi vào th tín dụng.
h) Những chứng từ mà ngời xuất khẩu phải xuất trình: Đây là một nội
dung then chốt của th tín dụng, bởi vì bộ chứng từ quy định trong L/C là một bằng
chứng để ngời xuất khẩu chứng minh rằng mình đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng
và làm đúng những điều quy định trong L/C.
Thông thờng bộ chứng từ bao gồm:
-Bản gốc th tín dụng
10
Luận văn tốt nghiệp
-Hoá đơn thơng mại
-Bảo hiểm đơn
-Vận đơn
-Giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận xuất xứ
-Bản kê khai hàng hóa
-Và một số giấy tờ khác theo yêu cầu của ngời nhập khẩu.
i) Cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C: Là nội dụng cuối cùng của th
tín dụng và nó ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở L/C.
Ngoài ra th tín dụng còn phải đợc ngân hàng mở L/C ký, đóng dấu và mã
khoá (test key). Đây là cơ sở để kiểm tra tính pháp lý của L/C.
L/C thực chất là một khế ớc dân sự, do vậy, ngời ký nó cũng phải là ngời
có đầy đủ năng lực hành vi, năng lực pháp lý để tham gia và thực hiện quan hệ dân
luật. Nếu mở L/C bằng th, chữ ký trên ấn chỉ L/C phải đúng với chữ ký đã đợc
thông báo cho nhau giữa hai ngân hàng mở L/C và ngân hàng thông báo L/C. Còn
nếu L/C mở bằng điện, thay vì chữ ký nói trên bằng TEST.
2.3 Các loại th tín dụng thơng mại
Các loại th tín dụng thơng mại thờng thấy trong TTQT gồm có:
- Th tín dụng có thể huỷ ngang
Đây là loại L/C mà ngân hàng mở L/C và ngời nhập khẩu có thể sửa đổi bổ

- Th tín dụng không thể huỷ ngang miễn truy đòi
Là loại L/C mà sau khi ngời xuất khẩu đã đợc thanh toán tiền thì ngân hàng
mở L/C không có quyền đòi lại tiền từ ngời xuất khẩu trong bất cứ trờng hợp nào.
Đối với loại L/C này, trên hối phiếu ngời xuất khẩu phải ghi miễn truy đòi lại
ngời ký phát và trong L/C cũng phải ghi nh vậy. Loại L/C này đuợc áp dụng khi
nhà xuất khẩu là một công ty lớn có uy tín trên thị trờng bán hàng cho các xí
nghiệp nhỏ, giá trị hàng hoá không lớn so với doanh số của họ và họ tin tởng hoàn
12
Luận văn tốt nghiệp
toàn vào chất lợng sản phẩn của họ và không muốn phiền hà. Nhìn chung loại L/C
này cũng đợc sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế.
- Th tín dụng chuyển nhợng
Là loại th tín dụng không thể huỷ bỏ trong đó quy định quyền của ngời h-
ởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu ngân hàng mở L/C chuyển nhợng toàn bộ hay một
phần quyền thực hiện L/C cho một hay nhiều ngời khác. L/C chuyển nhợng chỉ đ-
ợc phép chuyển nhợng một lần. Chi phí chuyển nhợng thờng do ngời hởng lợi đầu
tiên chịu. Loại L/C này áp dụng trong trờng hợp ngời hởng lợi thứ nhất không đủ
số lợng hàng hoá để xuất khẩu hoặc không có hàng. Họ chỉ là ngời môi giới thơng
mại.
- Th tín dụng tuần hoàn
Là loại th tín dụng không thể huỷ bỏ mà sau khi đã sử dụng song hoặc đã
hết thời hạn hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị nh cũ, và cứ nh vậy nó tuần hoàn
cho đến khi nào tổng giá trị hợp đồng đợc thực hiện hoàn tất. Ví dụ: Tổng giá trị
hợp đồng là 12.000.000 USD, thực hiện trong một năm (12 tháng). Để tránh thiệt
hại do phải mở L/C có giá trị lớn, thời hạn dài, gây nên ứ đọng vốn không cần
thiết, ngời mua có thể mở một L/C trị giá 3.000.000USD thời hạn hiệu lực là 3
tháng với điều kiện tuần hoàn 4 lần trong năm.
Th tín dụng tuần hoàn cần ghi rõ ngày hết hiệu lực cuối cùng và số lần tuần
hoàn căn cứ vào thời hạn hiệu lực trong mỗi lần tuần hoàn thì phải ghi rõ có cho
phép số d của L/C trớc cộng dồn vào những L/C kế tiếp hay không nếu không cho

ra thanh toán tiền hàng cho ngời xuất khẩu, nhng trong thực tế không loại trừ khả
năng ngời xuất khẩu nhận đợc L/C rồi nhng không có khả năng giao hàng. Vì vậy
để đảm bảo quyền lợi cho ngời nhập khẩu, ngân hàng của ngời xuất khẩu sẽ phát
hành một L/C trong đó sẽ cam kết với ngời nhập khẩu sẽ thanh toán lại cho họ
trong trờng hợp ngời xuất khẩu không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo yêu cầu
của L/C. L/C nh thế gọi là L/C dự phòng.
- Th tín dụng trả chậm
14
Luận văn tốt nghiệp
Là loại th tín dụng không thể huỷ bỏ, trong đó ngân hàng mở L/C hay là
ngân hàng xác nhận L/C cam kết với ngời hởng lợi sẽ thanh toán (hoặc dần dần)
toàn bộ số tiền của L/C tại một hoặc những thời điểm xác định trong tơng lai.
Những thời điểm này đã đợc xác định cụ thể trong L/C.
L/C trả chậm có những u điểm chủ yếu là góp phần làm tăng tính cạnh tranh
của hàng xuất và giúp nhà nhập khẩu có thể nhập đợc hàng hoá trong trờng hợp
không có đủ tiền thanh toán, và ngân hàng của ngời nhập khẩu cũng không đủ vốn
cho vay hoặc một lý do nào đó mà ngân hàng không thể cho vay và nhận trực tiếp
đợc. Trong các trờng hợp khác, hàng hoá nhập khẩu là thiết bị công nghệ phức tạp
hoặc ngời xuất khẩu cha có độ tin cậy, ngời nhập khẩu muốn mở L/C trả chậm để
trớc khi thanh toán có đủ thời gian khiếu nại nếu có phát sinh rủi ro với hàng hoá.
- Th tín dụng điều khoản đỏ
Là loại th tín dụng trong đó quy định một điều khoản đỏ đặc biệt uỷ nhiệm
cho ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng xác nhận ứng trớc tiền cho ngời hởng lợi
trớc khi xuất trình chứng từ hợp lệ. Loại th tín dụng này đợc sử dụng trong trờng
hợp cấp tín dụng tài trợ cho nhà xuất khẩu. Thờng áp dụng đối với những hợp
đồng mua bán các hàng hoá phức tạp, thời gian sản xuất dài và bên bán gặp khó
khăn về tài chính khi tiến hành sản xuất.
II> Chất lợng của việc thực hiện phơng thức thanh toán tín
dụng chứng từ
1. Khái niệm về chất lợng thanh toán tín dụng chứng từ

- Mức độ hiện đại trong công nghệ thanh toán
Công nghệ là đòn bẩy cho sự phát triển là điều kiện tiền đề để ngân hàng
tiến tới hoà nhập với cộng đồng ngân hàng và tài chính quốc tế. Mức độ hiện đại
của công nghệ thanh toán đợc thể hiện qua thời gian, tốc độ xử lý và luân chuyển
chứng từ. Đây là vấn đề có ảnh hởng quyết định tới chất lợng thanh toán tín dụng
chứng từ bởi thực tế cho thấy khách hàng rất ngại khi phải đi lại nhiều lần để hoàn
chỉnh bộ chứng từ.
- Trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ thanh toán viên
16
Luận văn tốt nghiệp
Trình độ kỹ thuật nghiệp vụ tinh thông, sự nhạy bén trong công việc, tinh
thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ ngân hàng là một trong những yếu tố quan
trọng để nâng cao chất lợng thanh toán tín dụng chứng từ và cũng chính là nâng
cao uy tín của ngân hàng. Đội ngũ cán bộ càng hiểu biết sâu về chuyên môn
nghiệp vụ thì việc thực hiện đáp ứng yêu cầu của khách hàng càng diễn ra nhanh
chóng, thuận tiện.
2.2 Về phía các doanh nghiệp
- Trình độ hiểu biết của các doanh nghiệp khi tham gia thanh toán tín dụng
chứng từ
Sự hiểu biết của các doanh nghiệp về các thông lệ, tập quán kinh doanh th-
ơng mại quốc tế đóng một vai trò không nhỏ trong việc nâng cao chất lợng thanh
toán tín dụng chứng từ. Bên cạnh những đơn vị xuất nhập khẩu lâu năm có
nhiều kinh nghiệm trong công kinh doanh đối ngoại thì cũng có không ít những
đơn vị cha có kinh nghiệm, trình độ hiểu biết về nghiệp vụ thanh toán còn thấp.
Do đó thờng nảy sinh các sai sót gây tổn hại không những đến chính bản thân các
đơn vị này mà còn làm ảnh hởng đến uy tín ngân hàng.
- Tính trung thực của các bên tham gia
Các tranh chấp phát sinh trong quá trình thanh toán tín dụng chứng từ
không chỉ bắt nguồn từ sự không trung thực của đối tác nớc ngoài mà nhiều trờng
hợp còn do các doanh nghiệp Việt Nam gây ra. Ngoài việc thiếu hiểu biết thiếu

- Phơng thức tín dụng chứng từ là phơng thức thanh toán không dùng tiền
mặt giữa ngời nhập khẩu và ngời xuất khẩu. Do vậy đây là phơng thức thanh toán
an toàn và tiện lợi cho cả hai bên tham gia.
- Trong phơng thức tín dụng chứng từ có một hình thức tín dụng chứng từ
đợc ngời nhập khẩu sử dụng là phơng thức dùng L/C trả chậm. Theo phơng thức
này, ngời nhập khẩu vẫn có thể nhận đợc những loại hàng hoá có giá trị lớn hơn và
thời gian hoàn vốn chậm lại mà cha phải thanh toán ngay đối với ngời xuất khẩu.
Trong khi đó, ngời bán vẫn đợc ngân hàng đảm bảo thanh toán sau một thời gian
đã thoả thuận trong hợp đồng và đợc ghi vào trong tín dụng chứng từ trả ngay,
ngân hàng vẫn có thể đứng ra trả tiền cho nhà xuất khẩu với điều kiện khi có hàng,
18
Luận văn tốt nghiệp
ngời nhập khẩu thanh toán đầy đủ cho ngân hàng và khi đó ngời nhập khẩu mới có
hàng.
- Trong phơng thức tín dụng chứng từ, ngân hàng tham gia vào quá trình
thanh toán một cách chủ động vì vậy nếu ngời mua không muốn trả tiền cho ngời
bán mà các chứng từ hoàn toàn phù hợp thì ngân hàng sẽ đứng ra thanh toán cho
ngời bán. Do đó phơng thức này là sự cam kết thanh toán của ngân hàng đối với
ngời bán là cơ sở khá chắc chắn để ngời bán giao hàng cho ngời mua một cách dứt
khoát.
2. Nhợc điểm
Phơng thức tín dụng chứng từ đợc coi là một phơng thức có u điểm đảm bảo
an toàn nhất cho ngời xuất khẩu cũng nh ngời nhập khẩu. Tuy nhiên trong đó cũng
tồn tại những nhợc điểm:
- Nh đã nói ở trên, phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ là một phơng
thức phức tạp, chặt chẽ, quy trình thanh toán đợc tiến hành tỉ mỉ, máy móc đòi hỏi
các bên tiến hành phải rất thận trọng trong việc lập và kiểm tra chứng từ. Chỉ cần
một sai sót nhỏ trong việc lập bộ chứng từ cũng là nguyên nhân để từ chối thanh
toán. Do vậy bên bán nhiều khi gặp khó khăn do tính chặt chẽ của bộ chứng từ
xuất trình.

Nam.
Sự ra đời và phát triển của Chi nhánh NHCT Hai Bà Trng gắn liền với tiến
trình đổi mới của NHCT khi hai pháp lệnh ngân hàng đợc ban hành năm 1990.
NHCT Hai Bà Trng đã chuyển từ chi nhánh NHNN sang trực thuộc thành phố Hà
Nội. Năm 1993, NHCT có sự thay đổi trong cơ cấu tổ chức bỏ qua NHCT cấp tỉnh,
thành phố chỉ còn NHCT cấp quận. Do vậy, ngày 1/4/1993 Tổng giám đốc NHCT
Việt Nam đã có quyết định thành lập Chi nhánh NHCT Hai Bà Trng trực thuộc
NHCT Việt Nam tại số 306 Bà Triệu nay chuyển về số 285 Trần Khát Chân Hà
Nội.
Trong những năm hoạt động gần đây kể từ khi là Chi nhánh của NHCT Việt
Nam, cùng với sự trởng thành và phát triển của NHCT Việt Nam, NHCT Hai Bà
Trng đã trải qua nhiều khó khăn, thử thách để tồn tại và phát triển trong nền kinh
tế thị trờng. Tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên đã quyết tâm phấn đấu
thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ cấp trên giao phó với mục tiêu "vì sự
thành đạt của mọi ngời, mọi nhà, mọi doanh nghiệp, sự thành đạt của
21
Luận văn tốt nghiệp
mọi doanh nghiệp cũng chính là sự thành đạt của ngân hàng". Đến nay, Chi nhánh
đã thật sự khẳng định đợc vị trí của mình đứng vững và phát triển trong cơ chế
mới, chủ động mở rộng mạng lới dịch vụ, đa dạng hoá các mặt kinh doanh thờng
xuyên tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật để từng bớc đổi mới công nghệ, hiện đại
hoá dịch vụ ngân hàng.
100.0%
105.0%
110.0%
115.0%
120.0%
125.0%
130.0%
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh

theo trình độ nghiệp vụ chuyên môn của từng ngời. NHCT Hai Bà Trng là một chi
nhánh lớn, kinh doanh liên tục có hiệu quả. Có đợc vị thế và kết quả hoạt động nh
trên là do những kinh nghiệm quý báu của lớp lớp cán bộ ngân hàng kế tiếp nhau,
với những khách hàng truyền thống qua gần 45 năm hoạt động trên địa bàn khu
vực.
Có thể hiểu rõ hơn về bộ máy tổ chức của Chi nhánh NHCT Hai Bà Trng
qua sơ đồ sau:
23
Tăng trưởng và lạm phát
-2.00%
0.00%
2.00%
4.00%
6.00%
8.00%
10.00%
2000 2001 2002
GDP CPI
Luận văn tốt nghiệp
3. Tóm lợc hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong những năm gần
đây
3.1 Vài nét về tình hình kinh tế Việt Nam năm 2002
Năm 2002 là một năm có nhiều sự kiện đối với thế giới, quá trình suy thoái
toàn cầu hiện đang ở mức xấu nhất trong hai thập kỷ trở lại đây. Tăng trởng kinh
tế năm 2002 ở mức 1,7% giảm 0,1% so với mức tăng 1,8% đa ra hồi đầu tháng
4/2002. Tăng trởng thơng mại thế giới cũng chỉ tăng ở mức độ thấp là 1% so với
năm 2001.
Tình hình thế giới với những diễn biến bất lợi đã có ảnh hởng không nhỏ tới
mục tiêu tăng trởng của Việt Nam. Những ảnh hởng này đã phần nào đợc giảm
thiểu nhờ sự ổn định về kinh tế vĩ mô và chính sách đổi mới cải thiện môi trờng

5.00%
10.00%
15.00%
20.00%
2000 2001 2002
Công nghiệp Nông nghiệp
(Nguồn: Thời báo kinh tế Việt Nam số đặc biệt năm 2002-2003)
Một số những quy định nh giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thay đổi trần
lãi suất, những quy định mới để chuyển đổi doanh nghiệp đầu t nớc ngoài thành
công ty cổ phần đã cải thiện tâm lý của nhà đầu t nớc ngoài kéo theo con số đáng
kể những dự án đầu t mới và mở rộng các dự án đầu t hiện hành. Năm 2002 tổng
vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam đạt 1.333,2 triệu USD.
Bảng 2: Khu vực doanh nghiệp có vốn FDI:
vốn mới giảm, doanh thu và xuất khẩu tăng
1997 1998 1999 2000 2001 2002*
1.Vốn cấp phép mới
4,65 3,89 1,56 1,92 2,46 1,33
2. Vốn tăng thêm
1,15 0,87 0,64 0,41 0,58 0,91
3. Vốn giải thể
0,54 2,43 0,56 1,63 1,35 0,69
4. Vốn thực tăng
(1+2+3)
5,25 2,34 1,64 0,71 2,69 1,55
5. Vốn thực hiện
3,07 2,2 2,15 2,00 2,30 2,35
(Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu t. Đơn vị tính: tỷ USD quy tròn. * ớc)
25

Trích đoạn Phát triển các loại hình dịch vụ ngân hàng để hỗ trợ cho phơng thức Chiến lợc Marketing nhằm thu hút khách hàng Kiến nghị đối với NHCT Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status