Năng suất lao động và các biện pháp nâng cao năng suất lao động cho công ty TNHH Minh Bạch - Pdf 30

- 1 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG CHUYÊN ĐỀ
- KTQD: Kinh tế quốc dân
- ĐHKTQD: Đại học kinh tế quốc dân
- CBCNV: Cán bộ công nhân viên
- TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- 2 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Qua bốn năm được học tập ở trường Đại học KTQD. Thầy, Cô giáo đã
giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản về lý luận, về những quy
luật, những nguyên tắc, những phương pháp quản lý và tiếp cận kinh tế... Với
phương châm: “Học đi đôi với hành” Vận dụng những kiến thức đã được học
trong chuyên ngành vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn cụ thể tại Công ty
thực tập (Công ty TNHH Minh Bạch). Thực tập giúp cho sinh viên chúng em
nâng cao được chuyên ngành để khi ra trường không bị bỡ ngỡ với thực tế. Làm
chuyên đề thực tập giúp cho sinh viên chúng em bám sát, nắm vững từng vấn đề
cụ thể, hiểu kỹ hơn một số lĩnh vực trong chuyên ngành mà em đã được học
trong giảng Đường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân.
Vào thực tập tại Công ty TNHH Minh Bạch, em đã dành nhiều thời gian
quan sát, tìm hiểu, học hỏi và nghiên cứu tổ chức, các cá nhân trong Công ty.
Các quyết định, cách giải quyết những vấn đề của những người quản lý trong
các lĩnh vực khác nhau của công ty. Nhằm góp phần tăng thêm kiến thức hiểu
biết từ học lý thuyết đến ứng dụng với thực hành và góp một phần thực tế để áp
dụng trong bài tập chuyên đề thực tập của mình, em rất mong muốn được đóng
góp một phần nhỏ bé của mình vào phần tăng năng suất lao động trong lĩnh vực
gia công phôi thép của Công ty. Vì thế em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Năng suất
lao động và các biện pháp nâng cao năng suất lao động cho công ty TNHH
Minh Bạch”. Bởi vì năng suất lao động và nâng cao năng suất lao động là vấn

CỦA CÔNG TY TNHH MINH B ẠCH
Chương 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO NĂNG
SUẤT LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MINH B ẠCH
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- 5 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH GIA CÔNG VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
I. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH GIA CÔNG.
1. Các khái niệm.
1.1.Khái niệm về gia công:
Gia công là sự chế tác, lung chảy phế liệu, thành các vật dụng có định
dạng, khuôn mẫu nhất định (1)
1.2Khái niệm về gia công phôi thép
Là sự chế tác, lung chảy phôi thép thành các vật dụng có định dạng khuôn
mẫu nhất định (2)
2. Vai trò của ngành gia công
Ngày nay khi đất nước bước vào thời kỳ hội nhập. Nhu cầu xây dựng cơ
sở hạ tầng là rất lớn. Xã hội rất cần đến lượng sắt thép, tấm lợp... Vì vậy ngành
gia công phôi thép có một vai trò quan trọng và đóng góp công lao rất lớn trong
công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, cũng như góp một công lao lớn phục vụ
lợi ích, nhu cầu của người dân.
3. Các nhân tố ảnh hưởng và tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của ngành gia công phôi thép.
Có rất nhiều những nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh
doanh của nganh như: nguyên liệu, khách hàng, đội ngũ cán bộ công nhân, đối
thủ cạnh tranh và quy luật cạnh tranh.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- 6 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368

giống nhau, sản phẩm của các công ty, các tổ chức cùng tồn tại trong một thị
trường...Tuy nhiên để cạnh tranh được với các tổ chức cá nhân này thì đòi hỏi
công ty phải có được sản phẩm chất lượng tốt. Giá cả phải thấp hơn so với các
(1); (2): nguồn tư liệu công ty
đối thủ cạnh tranh khác. Đồng thời sản phẩm cũng phải phong phú, đa dạng hơn
về mẫu mã, chủng loại...muốn thế thì công ty ngoài việc phải có một đội ngũ
cán bộ, công nhân chất lượng ra thì máy móc kỹ công nghệ cũng phải tiên tiến,
tránh tình trạng lạc máy móc lạc hậu. Đồng thời cũng phải tối thiểu hóa các chi
phí không cần thiết làm giá thành sản phẩm giảm xuống.
3.5.Quy luật cạnh tranh.
Đó là những quy luật chung: các tổ chức, cá nhân, các chủ thể tham gia
cạnh tranh phải có những biện pháp mở rở rộng thị trường tiêu thụ của mình.
Đồng thời phải giảm chi phí mức lao động cá biệt trong doanh nghiệp dưới mức
chi phí xã hội trung bình tạo ra sản phẩm. Sản phẩm ra đời phải đa dạng về mẫu
mã và chủng loại,chất lượng sản phẩm phải tốt. Các sản phẩm phải đánh vào thị
hiếu của người tiêu dùng. Đồng thời cũng không ngừng quảng bá sản phẩm
cũng như tao dựng thương hiệu của công ty dưới các hình thức.
II. TỔNG QUAN VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
1.Khái niệm về năng suất lao động.
Theo Các Mác thì năng suất lao động là“ sức sản xuất của lao động cụ thể có
ích”(3)
Năng suất lao động thể hiện kết quả hoạt động suản xuất, kinh doanh có ích
của con người trong một lượng đơn vị nhất định: giờ, ngày, tuần, tháng, năm...
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- 8 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Quan niệm truyền thống về năng suất chủ yếu là tập trung hướng vào các
yếu tố đầu vào như: vốn, lao động mà ở đây chủ yếu là lao động sống. Vì vậy ở
nhiều nơi người ta còn đồng nhất giữa năng suất và năng suất lao động
Theo ủy ban năng suất thuộc hội đồng năng suất châu âu thì“ năng suất là

thức tôt chức....) thông qua sự biến đổi của các nhân tố hữu hình là lao động và
vốn
(3): C. Mác. Tư bản quyển 1. T
1
. NXB sự thật 1960 - trang 26
(4):tạp chí năng suất la động
Theo quan điểm phát triển thì năng suất nhân tố bộ phận phản ánh hiệu
suất đích thực của nền kinh tế. Một nền kinh tế phát triển khi đạt được tổng mức
đầu ra lớn hơn tổng mức đầu vào. Nếu mức lớn hơn đó chỉ dựa đơn thuồn vào
sự gia tăng của các yếu tố đầu vào thì nền kinh tê đó tuy phát triển song chưa có
hiệu suất. Do đó một nền kinh tế phát triển có hiệu suất khi tổng mức tăng của
đầu ra lớn hơn rất nhiều so với tổng các thành phần của yếu tố đầu vào
1.1.3.Năng suất bộ phận
Chỉ tiêu năng suất bộ phận thường dùng để đánh giá sự đóng góp của
từng nhân tố riêng biệt.
Năng suất bộ phận được tính như sau:
Năng suất bộ phận = đầu ra ( gộp hoặc dòng)/ ( một nhân tố)
Có hai loại năng suất bộ phận quan trọng nhất là năng suất lao động và năng
suất vốn.
1.2. Căn cứ vào phạm vi
1.2.1 năng suất lao động cá biệt
Năng suất lao động cá biệt phản ánh hiệu quả của lao động sống. Và
thường được đo( bằng khối lượng đầu ra) / ( một giờ lao động). Năng suất lao
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- 10 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
động cá biệt ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu chuổn sống và hầu hết các doanh
nghiệp đều chấp nhận trả công lao động theo năng suất cá biệt hoặc theo mức
độ thực hiện của từng cá nhân. Như thế sẽ khuyến khích và phân loại được chất
lượng lao động.

hóa,
2.2 Năng suất lao động và khả năng cạnh tranh
Quan hệ giữa năng suất lao động và khả năng cạnh tranh là mối quan hệ
nhân quả tác động qua lại lẫn nhau. Năng suất lao động của doanh nghiệp cao
thì đồng nghĩa với việc khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cao và ngược lại
năng suất lao động của một doanh nghiệp thấp thì cũng đồng nghĩa với khả
năng cạnh tranh của doanh nghệp đó thấp. Trong mối quan hệ năng suất và khả
năng cạnh tranh thì năng suất là cơ sở cho cạnh tranh lâu dài và bền vững. Năng
suất có tác động mạnh tới khả năng cạnh tranh bởi vì:
Tài sản cạnh tranh kết hợp với quá trình cạnh tranh tạo ra khả năng cạnh
tranh.
Trước kia người ta coi khả năng cạnh tranh phụ thuộc vào lợi thế so sánh
về tài nguyên và nguồn nhân lực. Nhưng điều này không thể giải thích được tại
sao những nước nghèo về tài nguyên như Nhật Bản...là những nước rất nghèo
về tài nghiên nhưng khả năng cạnh tranh lại rất cao. Do đó khả năng cạnh tranh
cần tạo ra từ năng lực quản lý, sử dụng tối ưu các nguồn lực.
Năng suất lao động và khả năng cạnh tranh có mối quan hệ qua lại vì thế
khả năng cạnh tranh cũng có tác động ngược trở lại năng suất lao động. Khi tài
sản và cách thức quản lý một cách có hiệu quả, nhờ đó chuyển thành năng suất
cao hơn. Chí phí lao động trên một đơn vị GDP giảm xuống, trong khi sản phẩm
vẫn đạt hoặc vượt mức đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- 12 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khả năng cạnh tranh tăng lên phụ thuộc vào cả hai yếu tố giảm chi phí và tăng
mức thỏa mãn nhu cầu. Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh khả năng
cạnh tranh là chi phí lao động cho một đơn vị sản phẩm hoặc trong giá trị gia tăng.
Việc tăng khả năng cạnh tranh lại tạo điều kiện cho doanh nghiệp mớ
rộng thị phần, tăng quy mô sản xuất, chất lượng sản phẩm và trình độ tay nghề
người lao động được nâng cao,làm giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng đầu

ULC =
Tổng sản phẩm
Tổng chi phí lao động
Lao động
ULC =
Tổng sản phẩm
Lao động

Mức tiền lương bình quân
ULC =
Năng suất lao động
Từ đó ta có:
Tốc độ tăng mức chi phí lao động / sản phẩm = ( tốc độ tăng tiền lương) -
( tốc độ tăng năng suất lao động)
Để tăng tính cạnh tranh thì( tốc độ tăng chi phí lao động / sản phẩm) phải < 0
Hay tốc độ tăng năng suất lao động phải lớn hơn tốc độ tăng tiền lương
bình quân. (Tốc độ tăng năng suất lao động - Tốc độ tăng tiền lương phải > 0)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- 14 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.4.2 Năng suất lao động chỉ là một bộ phận của năng suất chung.
Tăng năng suất lao động có phần đóng góp của người lao động như nâng
cao trình độ lành nghề, nâng cao kiến thức, tổ chức kỷ luật trong lao động, tổ
chức quản lý...Tuy nhiên năng suất lao động xã hội và cá nhân còn tăng lên do
các nhân tố khách quan khác như: Áp dụng khoa học kỹ thuật mới, sử dụng hiệu
quả nguồn tài nguyên thiên nhiên. Chính vì thế năng suất lao động chỉ là một bộ
phận của năng suất chung.
2.4.3 Do yêu cầu của tích lũy
Để có được tích lũy thì yêu cầu tốc độ tăng tiền lương phải thấp hơn tốc
độ tăng năng suất lao động còn thể hiện mối quan hệ lớn nhất trong xã hội đó là

biểu hiện mức năng suất lao động của một công nhân
Công thức tính:
Q
W =
T
Trong đó:
W: Là mức năng suất lao động của một công nhân
Q: Là tổng sản lượng sản phẩm tính bằng hiện vật
T: Là tổng số công nhân
Chỉ tiêu này có ưu điểm là biểu hiện mức năng suất lao động một cách cụ
thể và chính xác, không hề chịu ảnh hưởng của sự biến động về giá cả, có thể và
dễ dàng so sánh mức năng suất lao động giữa các doanh nghiệp hoặc các nước
với nhau theo một loại sản phẩm được sản xuất ra
Nhược điểm của chỉ tiêu này là chỉ có thể sử dụng để tính cho một loại
sản phẩm nhất định nào đó, không thể làm chỉ tiêu tổng hợp cho nhiều loại sản
phẩm khác nhau. chính vì thế mà không thể so sánh năng suất lao động cho các
doanh nghiệp, các quốc gia sản xuất các loại sản phẩm khác nhau.
3.2.Chỉ tiêu tính năng suất lao động bằng giá trị
Chỉ tiêu này dùng sản lượng tính bằng tiền của tất cả các loại sản phẩm
thuộc doanh nghiệp sản xuất ra để biểu hiện mức năng suất lao động của một
công nhân
Công thức tính:
Q
W =
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- 16 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
T
Trong đó:
W: là mức năng suất lao động của một công nhân

của một doanh nghiệp, một tổ chức... Sự phát triển của lực lượng sản xuất xã
hội thường bắt đầu từ sự thay đổi và phát triển của công cụ, máy móc sản xuất,
lấy máy móc thay thế cho lao động phổ thông, máy mọc hiện đại thay thế cho
máy móc cũ. Máy móc thay thế cho con người.
Cùng với quá trình phát triển và sử dụng các tư liệu sản xuất, trình độ
sáng chế và sử dụng các đối tượng lao động ngày một nâng cao, các nguyên liệu
mới với các tính năng đa dạng, phong phú và chất lượng tiện lợi và hữu ích hơn
ngày một suất hiện nhiều trên thị trưởng để dần thay thế cho các nguyên liệu cũ,
nguyên liệu kém chất lượng, đã làm cho năng suất lao động xã hội ngày một
nâng cao. khoảng cách giữa nâng suất lao động tháng sau so với tháng trước,
quý sau so với quý trước, năm sau so với năm trước ngày một cao hơn, xa hơn.
4.2.Các nhân tố liên quan đến con người và quản lý con người
Con người là một nhân tố rất quan trọng quyết định đến năng suất lao
động của các doanh nghiệp, các tổ chức, quốc gia, Con người và quản lý con
người liên quan rất lớn đến tăng năng suất lao động. Để đạt được năng suất tối
và cao nhất có thể thì cần phải tạo ra một môi trường tốt nhất cho con người lao
động và quản lý, phối hợp tốt giữa quản lý, lao động và công nghệ. Xây dựng
tốt mối quan hệ giữa người quản lý và người lao động, để từ đó rút ngắn khoảng
các giữa người quản lý và người lao động, tạo ra sự thân thiện giữa người quản
lý và người lao động, hình thành nên một tinh thần quản lý mới trong đó luôn
tôn trọng và khuyến khích tính tự chủ, tính sáng tạo của lực lượng lao động, tạo
ra một sức mạnh tổng hợp để có thể phát huy hiệu quả của các yếu tố sản xuất,
đặc biệt là yếu tố con người con người. Tổ chức nào, doanh nghiệp nào làm
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- 18 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
được điều trên thì tổ chức đó, doanh nghiệp đó sẽ có thể phát huy và đạt được
năng suất lao động cao nhất có thể, và trở thành đối thủ cạnh tranh lớn cho tất
cả các doanh nghiệp khác.
Lao động là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất tác động tới năng suất lao

hội... Tuy thế con người vẫn chưa hoàn toàn khắc phục, ngăn ngừa những tác
hại của thiên nhiên tới hoạt động sản suất cũng như chưa hoàn toàn khai thác
hết khả năng tiềm tàng của thiên nhiên
Chương 2:
THỰC TRẠNG VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
CỦA CÔNG TY TNHH MINH BẠCH
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MINH BẠCH
1.Giới thiệu về công ty.
1.1. Lịch sử hình thành công ty
Công ty TNHH Minh Bạch được thành lập từ năm 1998. Tuy là một công ty
mới được thành lập nhưng công ty đã rất thành công trong sản xuất kinh doanh.
Đóng góp một vai trò rất lớn trong ngành gia công phôi thép và tạo việc làm cho
nhiều lao động, cũng như hàng năm đóng một lượng thuế lớn cho ngân sách nhà
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- 20 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nước. Sau hơn 10 năm tồn tại và phát triển công ty đã đạt được những thành tựu
đáng kể, đồng thời cũng trải qua không biết bao những khó khăn, thăng trầm.
Hiện nay công ty TNHH Minh Bạch đã có được 3 cơ sở sản xuất kinh doanh:
Tiền thân của công ty là xưởng gia công và chế biến phôi thép cơ sở từ
sơn – Bắc Ninh: được thành lập từ năm 1998. Công ty kinh doanh trong lĩnh
vực sản xuất và gia công phôi thép. Ngay từ những năm đầu được thành lập
công ty đã kinh doanh rất phát triển. Đến năm 2000 theo chủ trương của ban
giám đốc công ty đã quyết định thành lập cơ sở thứ 2 tại khu công ngiệp sông
công thái nguyên và lấy tên của công ty là công ty TNHH Minh Bạch. Cơ sở
này đóng vai trò lòng cốt trong gia công và chế biến phôi phép của công ty. Đến
cuối năm 2001 do nhu cầu cần phải có một cơ sở để quảng bá và giới thiệu sản
phẩm, ban giám đốc công ty đã quyết định thành lập thêm cơ sở thứ 3 tại đông
anh Hà Nội.
Như vậy từ một cơ sở tiền thân là xưởng gia công và chế biến phôi

Công ty là tên một doanh nghiệp hay một loại hình doanh nghiệp. Với ý
nghĩa một doanh nghiệp thì nó thành lập thông qua sự đóng góp của các thành
viên. Nó chi phối thành lập và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp (5)
1.3.2.Đặc điểm của công ty TNHH
“Công ty TNHH là một doanh nghiệp do một cá nhân hay một chủ sở
hữu( Chủ sở hữu công ty) chủ sở hữu chịu mọi trách nhiệm về các khoản nợ và
các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của
doanh nghiệp”: (6)
Vốn điều lệ của bất cứ Công Ty TNHH nào, kể cả Công Ty TNHH một
thành viên, Luật không ấn định là bao nhiêu, tuỳ đóng góp của các thành viên
hay cổ đông. “trừ một số ngành nghề đặc biệt như kinh doanh chứng khoán,
ngân hàng..., Nhà nước có quy định cụ thể riêng về vốn điều lệ” (7)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- 22 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
“Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để có thể thành lập một
doanh nghiệp. Vốn pháp định do Cơ quan có thẩm quyền ấn định, mà nó được
xem là có thể thực hiện được dự án khi thành lập doanh nghiệp. Vốn pháp định
sẽ khác nhau tùy theo lĩnh vực, ngành nghềkinh doanh”(8).Vì công ty kinh
doanh trong lĩnh lực gia công phôi thép do đó nhà nước cũng không quy đinh
vốn pháp định là bao nhiêu.
Sơ đồ về cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty TNHH Minh Bạch qua
các thời kỳ.
1.3.2.1. Từ năm 1998 đến năm 2000
Trong thời gian này công ty mới thành lập, với tiền thân là xưởng gia công
phôi thép Từ Sơn. Bộ máy quản lý cũng như quy mô hoạt động, sản xuất thời kỳ
này cũng rất đơn giản, cả xưởng tính cả lao động trực tiếp và gián tiếp mới chỉ
có hơn 20 lao động.
a/ Sơ đồ bộ máy quản lý
(6): />(7): />(8): />%C4%91%E1%BB%8Bnh

tuần, tháng, quý, năm…
-Bộ phận nhập nguyên liệu: Có trách nhiệm nhập nguyên liệu( cụ thể ở
đây là nhập phôi thép) với số lượng và chất lượng theo yêu cầu của ban giám
đốc, của phòng sản xuất.
1.3.2.2.Từ năm 2000 đến cuối năm 2001.
Trong thời kỳ này công ty chính thức được thành lập và lấy tên công ty là
công ty TNHH Minh Bạch. Và mở thêm cơ sở sản xuất gia công nữa ở Sông Công
Thái Nguyên, lượng lao động ở đây rất lớn chủ yếu là lao động trực tiếp, tính cả
lao động trực tiếp và gián tiếp thì lượng lao động của cơ sở mới lên tới 70 lao động
trên tổng số 103 lao động của công ty. Sở dĩ cơ sở mới tại Sông Công Thái Nguyên
có được lượng lao động lớn và chủ yếu là lao động trực tiếp như thế là do cơ sở
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- 24 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phải gia công đến 70% lượng phôi thép cho công ty, 30% lượng sản phẩm còn lại
gia công ở cơ sở cũ tại Bắc Ninh. Sau thời kỳ này công ty sản xuất kinh doanh phát
triển, năng suất không ngừng tăng lên năm sau cao hơn năm trước
a/ Sơ đồ bộ máy quản

Nguồn: từ dữ liệu của công ty tại phòng hành chính tổng hợp cơ sở Bắc Ninh
b/ Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
-Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, đồng thời cũng là người chịu mọi
trách nhiệm, chỉ đạo toàn bộ sản xuất và là người đại diện hợp pháp cho công
ty. Giám đốc quản lý trực tiếp phòng hành chính và quản lý gián tiếp các phòng
ban thông qua các phòng hành chính của các cơ sở và các phòng ban liên quan
khác.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phòng hành chính tổng
hợp từ sơn Bắc Ninh
Phòng hành chính cơ

thụ
sản
phẩm
Giám đốc
- 25 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-Phòng hành chính tổng hợp Bắc Ninh: Vai trò của phòng ban không có
gì thay đổi nhiều ngoài việc phải quản lý thêm bộ phận vận chuyển nguyên liệu
lên cơ sở của công ty tại Sông Công Thái Nguyên để chế biến và đồng thời
phòng còn phải tạo được sợi dây gắn kết chặt chẽ với cơ sở của công ty tại Thái
Nguyên nhằm tổ chức, quản lý đạt được kết quả tốt nhất có thể, giúp giám đốc
có thể quản lý được các phòng ban và các bộ phận khác một cách tốt nhất.
-Bộ phận nhập nguyên liệu tại cơ sở Từ Sơn Bắc Ninh phải làm việc
nhiều hơn trước bởi vì ngoài việc bộ phận phải nhập đủ nguyên liệu cho cơ sở
chế biến thì bộ phận còn phải nhập đủ nguyên liệu cho bộ phận sản xuất tại cơ
sở Thái Nguyên của công ty. Đảm bảo nguyên liệu lúc nào cũng sẵn sàng trong
kho. Phục vụ xưởng sản xuất bất kỳ lúc nào.
-Bộ phận tiêu thụ sản phẩm và bộ phận sản xuất đều có nhiệm vụ và hoạt
động giống thời kỳ trước chỉ khác là lượng sản phẩm sản xuất ra nhiều hơn
trước, đa dạng hơn trước.
-Phòng hành chính cơ sở Thái Nguyên: Phòng có vai trò rất quan trọng, là
cầu nối giữa hai cơ sở của công ty lại với nhau để đạt được hiệu quả nhất trong
sản xuất kinh doanh, đồng thời phòng cũng là cầu nối giữa các phòng ban của
cơ sở với giám đốc. Giúp giám đốc quản lý và điều hành công ty một cách tốt
nhất, phòng có nhiệm vụ quản lý, tổ chức lao động cho công nhân tại cơ sở của
công ty, quản lý về tài chính, doanh thu, thu nhập tại cơ sở. Giúp cơ sở, công ty
luân duy trì được mức lợi nhuận cao, ổn định, giúp người lao động có một tinh
thần làm việc tốt, tin tưởng tuyệt đối vào công ty và sẽ gắn bó lâu dài với công
ty.
-Bộ phận nhập nguyên liệu. Bộ phận ngoài việc tiếp nhận nguồn nguyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status