Phần mở đầu.
Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, mở, nhất thể
hoá và theo định hớng XHCN ở nớc ta đã, đang và sẽ thờng xuyên đặt ra những thách
thức cùng những cơ hội phát triển cho tất cả các doanh nghiệp khác nhau, đặc biệt là
các doanh nghiệp Quốc Doanh khi phấn đấu bảo đảm vai trò của chúng.
Vận hành theo cơ chế thị trờng cũng đồng thời có nghĩa là các doanh nghiệp phải
tuân thủ một cách nghiêm ngặt các quy luật khách quan của thị trờng, trong đó có
quy luật cạnh tranh - động lực của thị trờng. Hậu quả tất yếu của động thái cạnh tranh
này là một nhóm các doanh nghiệp do không hoà nhập hoặc xác lập không đúng các
thủ pháp cạnh tranh nên bị suy thoái, thậm chí phá sản và bị gạt ra khỏi thị trờng;
Một nhóm các doanh nghiệp khác thích ứng đợc và vận dụng đợc đồng bộ các thủ
pháp cạnh tranh hợp lý, hữu hiệu thì không ngừng tăng trởng và phát triển . Do vậy,
các doanh nghiệp luôn phải đặt ra cho mình các mục tiêu để tồn tại và phát triển là tối
đa hoá lợi nhuận. Để đạt đợc điều đó, vấn đề hạ thấp chi phí kinh doanh dịch vụ luôn
là mục tiêu mà doanh nghiệp phải phán đấu và đạt đợc.
Chi phí kinh doanh của các doanh nghiệp dịch vụ biểu hiện hao phí lao động cá
biệt mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ. Đồng thời nó là căn cứ để xác định số phải
bù đắp từ thu nhập của doanh nghiệp. Vì thế, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình, các doanh nghiệp luôn phải quan tâm đến việc quản lý chi phí bởi lẽ
mỗi đồng chi phí không hợp lý đều làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Vấn đề
quan trọng đặt ra cho những ngời quản lý của doanh nghiệp là phải kiểm soát đợc
tình hình chi phí kinh doanh của doanh nghiệp, phát hiện và động viên mọi khả năng
tiềm tàng trong doanh nghiệp để không ngừng giảm bớt chi phí tăng lợi nhuận nhằm
đáp ứng yêu cầu tái sản xuất mở rộng và cải thiện đời sống của công nhân viên chức
trong doanh nghiệp. Nhằm mục đích hoàn thiện lý luận và thực tiễn về quản lý chi
phí kinh doanh, đồng thời đợc sự giúp đỡ của thầy giáo và các cô chú trong Công ty
vận chuyển khách em đã chọn đề Tài: Chi phí kinh doanh và các biện pháp hạ thấp
chi phí kinh doanh tại Công ty vận chuyển khách 16A Nguyễn Công Trứ Hà Nội
làm chuyên đề tốt nghiệp.
Đề tài nghiên cứu lý luận về chi phí kinh doanh dựa trên cơ sở của môn khoa học
kinh tế : Tài chính doanh nghiệp, thống kê học, kinh tế chính trị, kinh tế học kết
phẩm Nh ng chung quy lại thì có thể chia thành hai loại hình dịch vụ chủ yếu: Loại
hình dịch vụ có tính chất sản xuất và loại hình dịch vụ đơn thuần (không có tính chất
sản xuất), gắn với các hoạt động kinh doanh dịch vụ này là các khoản chi phí phát
sinh tơng ứng.
Đối với doanh nghiệp dịch vụ có tính chất sản xuất thực chất là doanh nghiệp vừa
cung cấp sản phẩm hàng hoá, vừa đáp ứng nhu cầu về dịch vụ của khách hàng. Mục
đích của doanh nghiệp này là sản xuất ra những sản phẩm nhất định và bằng những
loại hình dịch vụ của mình để tiêu thụ đợc sản phẩm của mình ra thị trờng nhằm thu
đợc lợi nhuận. Để đạt đợc mục tiêu này, doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất
định, đó là chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ sản phẩm Ngoài ra còn có các khoản
chi phí phát sinh, nếu có hoạt động đầu t vốn ra ngoài doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất là biểu hiện toàn bộ hao phí về t liệu sản xuất và tiền công trả
cho ngời lao động liên quan đến quy trình sản xuất sản phẩm mà doanh nghiệp phải
chi ra trong một thời kỳ nhất định.
Chi phí tiêu thụ sản phẩm là những chi phí phát sinh trong khâu tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp nh: chi phí vận chuyển, chi phí tuyên truyền, quảng cáo, chi phí
bảo hành
Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc đầu t vốn ra ngoài doanh nghiệp
nh kinh doanh, mua cổ phíếu, trái phíếu và đầu t vào hệ thống tín dụng. Những khoản
chi phí này đợc bù đắp bằng thu nhập của các hoạt động đó.
Chi phí kinh doanh của các doanh nghiệp mang tính chất sản xuất do các bộ phận
chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ sản phẩm và các chi phí phát sinh do đầu t vốn ra
ngoài doanh nghiệp hợp thành, chi phí kinh doanh này đợc bù đắp từ thu nhập của
doanh nghiệp.
- 3 -
Đối với doanh nghiệp dịch vụ không có tính chất sản xuất nh: cho thuê đồ dùng
khách sạn du lịch thì chi phí chủ yếu là chi phí phục vụ nh : tiền lơng, khấu hao
trang thiết bị, đồ dùng phục vụ sinh hoạt
Chi phí kinh doanh ở các doanh nghiệp dịch vụ không có tính chất sản xuất, chủ
yếu là chi phí phục vụ khách hàng. Nếu các doanh nghiệp dịch vụ này đầu t vốn ra
Chi phí đầu t dài hạn : Là những khoản chi phí phát sinh cấn thiết để tạo ra các
yếu tố của quy trình kinh doanh sản xuất theo mục tiêu đầu t phục vụ cho những ph-
ơng hớng kinh doanh sản xuất trong tơng lai của doanh nghiệp . Nhóm chi phí này
bao gồm : Chi phí đầu t xây dựng cơ bản; Mua sắm tài sản cố định; Bổ sung tài sản
cố định cần thiết hoặc hình thành tài sản lu động cần thiết ban đầu; Chi phí đào tạo
- 4 -
dài hạn đội ngũ các cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật; Chi phí nghiên cứu khoa học
.
Các khoản chi về phúc lợi , xã hội của doanh nghiệp : Bao gồm chi phí về học
tập, văn hoá, thể dục thể thao, y tế vệ sinh, chi phí cho tham quan nghỉ mát, chi phí
cho nhà ăn, nhà trẻ, chi trợ cấp khó khăn cho ngời lao động.
Các khoản đã đợc tính vào chi phí hoạt động tài chính và hoạt động khác nh các
khoản lỗ do liên doanh, liên kết, lỗ từ các hoạt động đầu t khác . ...
Các khoản thiệt hại đợc chính phủ trợ cấp hoặc cho phép giảm vốn và các khoản
thiệt hại đợc bên gây thiệt hại và công ty bảo hiểm bồi thờng .
Chi phí đi công tác nớc ngoài vợt định mức do nhà nớc quy định .
Các khoản chi mang tính chất thởng từ quỹ tiền thởng trích lập từ lợi nhuận sau
thuế nh thởng năng suất, thởng sáng kiến, thởng thi đua.. .
Các khoản tiền phạt nh tiền phạt vi phạm hợp đồng, vi phạm hành chính ...
Xác định đúng đắn phạm vi của chi phí kinh doanh có ý nghĩa kinh tế lớn đối với
công tác quản lý chi phí kinh doanh nói riêng và quản lý kinh tế nói chung của doanh
nghiệp đợc biểu hiện ở các mặt cơ bản sau :
Làm cơ sở cho việc tập hợp các chi phí của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
vào chi phí kinh doanh thơng mại phát sinh trong kỳ đó. Từ đó, xác định đợc giá vốn
hàng hoá phục vụ cho chiến lợc bán hàng của doanh nghiệp trong điều kiện có sự
cạnh tranh mạnh mẽ trong nền kinh tế thị trờng. Đồng thời là căn cứ để doanh nghiệp
phải bù đắp từ doanh thu kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ đó, giúp doanh
nghiệp xác định chính xác đợc lợi nhuận và hiệu quả kinh tế của mình.
Làm cơ sở cho doanh nghiệp phấn đấu hạ thấp chi phí kinh doanh thơng mại
trên cơ sở thực hiện tốt nhất kế hoạch lu chuyển hàng hoá của mình và tăng lợi
định mức trong quá trình vận chuyển.
Đối với doanh nghiệp dịch vụ, chi phí vật liệu gồm cả chi phí mua ngoài và các
công cụ nhỏ thuộc tài sản cố định phụ tùng thay thế mua ngoài để thay thế tài sản cố
định .
1.2.Chi phí nhân công :
Bao gồm tiền lơng chính, lơng phụ của ngời lao động, công nhân viên trong
doanh nghiệp do quỹ tiền lơng của sản xuất kinh doanh chi trả và khoản bảo hiểm xã
hội tính theo tỷ lệ phần trăm (%) theo quy đinh trên cơ sở tiền lơng đợc hởng
Tiền lơng đợc tính theo lơng cấp bậc, theo chức vụ, theo ngạch bậc lơng, theo
đúng quy định 26/CP hoặc là tiền lơng tính theo kết quả hoạt động của doanh nghiệp
tiền l ơng trả cho công nhân trực tiếp có thể là lơng khoán theo doanh thu, khoán
theo khối lợng hàng hoá tiêu thụ, lơng thời gian. Tuỳ từng doanh nghiệp khác nhau
mà có các hình thức trả lơng khác nhau cho phù hợp với tình hình và đặc điểm kinh
doanh của doanh nghiệp.
Trả lơng theo thời gian có thể kết hợp với chế độ tiền thởng để khuyến khích ngời
lao động hăng say làm việc; Lơng tháng là tiền lơng trả cho công nhân viên theo
tháng hoặc theo bậc lơng đã sắp xếp, ngời hởng lơng sẽ nhận đợc tiền lơng theo cấp
bậc và các khoản phụ cấp đều có; Lơng ngày là tiền lơng tính trả cho ngời lao động
theo mức lơng tháng và số ngày làm việc trong tháng .
Hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản dễ tính, ít tốn thời gian tính toán và các
chi phí khác phát sinh. Xong hình thc này lại không khuyến khích ngời lao động tăng
năng suất lao động và tăng hiệu quả công tác.
- 6 -
Lơng cấp bậc
Đơn giá tiền lơng =
theo thời gian Số ngày lao động định mức
Lơng theo thời = Đơn giá tiền lơng ì Số ngày làm việc thực tế
gian từng ngời
Bên cạnh chế độ tiền lơng, tiền thởng đợc hởng trong quá trình sản xuất, ngời lao
động còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
hao .
Khấu hao là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài
sản cố định vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của tài sản cố định. Tuy
nhiên không phải bất cứ tài sản cố định nào của doanh nghiệp cũng đợc phép trích
khấu hao mà chỉ có những tài sản cố định có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh thì mới đợc phép trích khấu hao, mức trích khấu hao đợc hoạch toán vào chi
phí kinh doanh trong kỳ .
- 7 -
Chi phí khấu hao là khoản tiền trích ra tài sản cố định bị hao mòn trong quá trình
sử dụng dùng để tái sản xuất vốn cố định của đơn vị theo đặc điểm của sự hình thành
và sử dụng quỹ khấu hao.
Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phơng pháp khác nhau, việc lựa
chọn phơng pháp tính khấu hao là tuỳ thuộc vào quy định của nhà nớc về chế độ quản
lý tài chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. . Phơng pháp
khấu hao đợc lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả
năng chi phí của doanh nghiệp. Trên thực tế hiện nay, phơng pháp khấu hao đều theo
thời gian đang đợc áp dụng rất phổ biến. Phơng pháp này thúc đẩy doanh nghiệp nâng
cao năng suất lao động, tuy nhiên theo phơng pháp khấu hao này thì việc thu hồi vốn
chậm không theo kịp mức hao mòn thực tế, nhất là hao mòn vô hình nên doanh
nghiệp không có điều kiện để đầu t trang bị tài sản cố định mới .
Mức khấu hao đợc xác định nh sau :
Nguyên giá tài sản cố định làm căn cứ tính khấu hao, là toàn bộ lợng giá trị đã
đầu t vào TSCĐ tính đến thời điểm TSCĐ chính thức phục vụ sản xuất kinh doanh
bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử. Nguyên giá tài sản cố định là
toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra để có tài sản cố định cho tới khi đa tài sản cố định
vào hoạt động bình thờng.
Riêng tài sản cố định tự làm không đợc tính tiền thởng và lãi bằng giá trị cố định
mà nguyên giá của nó phải thấp hơn hoặc bằng giá trị thị trờng .
Quỹ khấu hao đợc trích ra với hai mục đích : Tiền khấu hao cơ bản dùng để đổi
mới tài sản cố định và tiền khấu hao sửa chữa lớn dùng để khôi phục lại giá trị hao
nhân bán hàng đại lý cho doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận
tải thì chi phí hoa hồng là khoản tiền doanh nghiệp trả cho ngời môi giới dẫn khách
thuê dịch vụ của doanh nghiệp. Khoản hoa hồng này có thể tính phần trăm trên giá
bán; tính phần trăm trên hợp đồng thuê xe hoặc theo sự thoả thuận của doanh nghiệp
với đại lý môi giới.
Tiền thuê kho, bãi: Có thể tính theo ngày thuê, cũng có thể tính theo diện tích
mặt bằng hoặc theo sự thoả thuận giữa doanh nghiệp và ngời thuê .
Chi phí khác bằng tiền : Là khoản chi phí khác các khoản chi phí kể trên phát
sinh trong quá trình kinh doanh nh : Chi phí tiếp khách, quảng cáo, hội nghị
Những chi phí này phát sinh thực tế nên khó có thể định mức quản lý. Ngời quản lý
phải quản lý sao cho hợp lý để đem lại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp.
2.Phân loại theo sự biến đổi của chi phí với khối lợng dịch vụ.
Đây là cách phân loại căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với khối lợng sản xuất
sản phẩm để chia thành chi phí khả biến (chi phí biến đổi) và chi phí bất biến (chi phí
cố định).
Chi phí bất biến(chi phí cố định) :Là những khoản chi phí phát sinh trong kỳ
không thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể khi mức lu chuyển hàng hoá của doanh
nghiệp thơng mại thay đổi. Bao gồm các chi phí: khấu hao tài sản cố định, tiền thuê
nhà, thuê đát, lơng theo thời gian
- 9 -
Chi phí =Trọng lợng hàng hoá ì quãng đờng ì Đơn giá
vận chuyển phải tính cớc vận chuyển vận chuyển
bình quân
Chi phí bốc dỡ = Trọng lợng hàng hoá ì Số lần bóc dỡ ì Đơn giá
Khuân vác phải bốc dỡ khuân vác khuân vác bình quân
Tổng chi phí cố định là không đổi nhng định phí cho một đơn vị đo lờng mức lu
chuyển hàng hoá lại thay đổi theo mối quan hệ: khi mức lu chuyển hàng hoá tăng lên
thì nó giảm đi và ngợc lại.
Chi phí biến đổi(chi phí khả biến): là những chi phí phát sinh trong kỳ thay đổi
cùng chiều với sự thay đổi của mức lu chuyển hàng hoá trong kỳ. Các khoản chi phí
Sản lợng
BHXH, BHYT:Là số tiền tính theo một tỷ lệ quy định trên quỹ lơng để hình
thành quỹ BHXH, BHYT nhằm trợ cấp về mất sức lao động tạm thời hay vĩnh viễn,
hu trí, ốm đau, tai nạn của công nhân sản xuất.
Khấu hao tài sản cố định: là số tiền khấu hao những tài sản cố định dùng trong
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các chi phí khác bằng tiền: Bao gồm những chi phí về tiền mặt mà theo tính
chất kinh té thì không thể sắp xếp vào các yếu tố kể trên nh tiền công tác phí, văn
phòng phí, chi phí về bu điện
3.2.Chi phí tiêu thụ sản phẩm.
Chi phí tiêu thụ sản phẩm hay còn gọi là chi phí lu thông của một doanh nghiệp
dịch vụ có tính chất sản xuất bao gồm chi phí liên quan trực tiếp đến việc tiêu thụ sản
phẩm, chi phí cho việc mở rộng thị trờngvà nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp ra thị trờng.
Chi phí trực tiếp tiêu thụ sản phẩm là những chi phí trực tiếp liên quan đến việc
tiêu thụ sản phẩm, phát sinh trong quá trình chuyển sản phẩm từ doanh nghiệp sản
xuát đến ngời mua gồm các chi phí: Chi phí đóng gói sản phẩm để tiêu thụ;Chi phí
vận chuyển sản phẩm đến kho của ngời mua;Chi phí bảo quản sản phẩm kể từ lúc
xuất kho gửi đi bán; Chi phí bốc dỡ ở ga, bến tàu; Tiền thuê kho, thuê bãi
Chi phí nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm là những chi phí cho việc
nghiên cứu thị trờng, làm cho việc sản xuất của doanh nghiệp dịch vụ phù hợp với
nhu cầu tiêu dùng và những chi phí khác cho hoạt động nhằm mở rộng thị trờng
Chi phí cho công tác điều tra, nghiên cứu thị trờng gồm những chi phí cho công
việc điều tra; thu nhập thông tin thị trờng và phân tích thị trờng phục vụ cho việc ra
các quyết định kinh doanh.
Chi phí quảng cáo: Là những chi phí cho hoạt động quảng cáo, nhằm thu hút ng-
ời mua để mở rộng thị trờng và đẩy mạnh tiêu thụ nh: chi phí quảng cáo trên các ph-
ơng tiện thông tin tuyên truyền, làm áp phích panô
3.3. Chi phí quản lý :
Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động
Đặc điểm ngành nghề kinh doanh, trình độ trang bị kỹ thuật, công nghệ, công tác
quản lý và phụ thuộc vào từng thời kỳ khác nhau. Cùng với sự phát triển của khoa học
công nghệ , xu hớng biến đổi chung là tỷ trọng các chi phí về lao động vật hoá ngày
càng tăng lên trong khi tiền lơng lại có xu hớng giảm xuống một cách tơng đối trong
tổng số chi phí kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ .
ý nghĩa của việc phân loại chi phí kinh doanh :
Nh trên dã nêu, phân loại chi phí kinh doanh theo những tiêu thức phù hợp với tình
hình sản xuất kinh doanh và các mục tiêu qủn lý kinh tế của doanh nghiệp sẽ giúp
cho các doanh nghiệp thơng mại xác định đợc xu hớng hình thành kết cấu của chi phí
kinh doanh trong từng thời kỳ khác nhau. Đồng thời làm cơ sở cho công tác kế hoạch
hoá, kiểm tra, phân tích , đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí kinh doanh
của doanh nghiệp ; nhờ đó mà tìm ra đợc các biện pháp quản lý chi phí tốt, giảm chi
phí kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết cấu của chi phí kinh doanh đợc biểu hiện qua tỷ trọng hình thành phần trăm
(%) của từng loại chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Kết cấu chi phí kinh doanh thơng mại chịu tác động của rất nhiều yếu tố khác nhau
nh : Đặc điểm công nghệ , công tác quản lý vào từng thời kỳ khác nhau . Cùng
với sự phát triển của khoa học công nghệ, xu hớng biến đổi chung là tỷ trọng các chi
phí về lao động vật hoá ngày càng tăng lên trong khi tiền lơng lại có xu hớng giảm
xuống một cách tơng đối trong tổng số chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc nghiên cứu kết cấu chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp có ý nghĩa :
Cho phép biết đợc tỷ trọng các bộ phận cấu thành chi phí kinh doanh của doanh
nghiệp, từ đó nhận biết đợc xu hớng vận động của các bộ phận chi phí trong tổng chi
- 12 -
phí kinh doanh thơng maị của doanh nghiệp tạo tiền đề tốt cho công tác lập kế hoạch
chi phí kinh doanh của doanh nghiệp .
Tạo tiền đề tốt cho việc kiểm tra, phân tích, đánh giá việc thực hiện kế hoạch chi
phí kinh doanh thơng mại, xác định đúng đắn giá thành sản phẩm hàng hoá kinh
doanh dịch vụ để tiêu thụ, xác định chính xác các biện pháp phấn đấu hạ thấp chi phí
kinh doanh thơng mại giảm giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hoá, dich vụ
F : Tổng chi phí kinh doanh dịch vụ
- 13 -
M : Tổng mức tiêu thụ sản phẩm hoặc lao vụ thuần tuý .
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị mức tiêu thụ sản phẩm hoặc lao vụ thì chi phí
kinh doanh dịch vụ hết bao nhiêu tỷ suất chi phí kinh doanh dịch vụ có thể đợc dùng
để so sánh trình độ quản lý chi phí của các doanh nghiệp dịch vụ ( kể cả các doanh
nghiệp khác nhau về quy mô ). Ngoài ý nghĩa này, tỷ suất chi phí kinh doanh dịch vụ
phản ánh đợc tổng số chi phí kinh doanh và tổng mức tiêu thụ sản phẩm hoặc lao vụ,
nên ngoài việc đánh giá trình độ hoàn thành kế hoạch quản lý chi phí, thông qua tình
hình thực hiện kế hoạch tỷ suất phí bình quân còn có thể so sánh thành tích phấn đấu
tiết kiệm chi phí của một doanh nghiệp qua những thời kỳ khác nhau. Từ đó rút ra
quy luật phát triển của chi phí kinh doanh nói chung và từng yếu tố của chi phí nói
riêng.
3.Mức độ giảm ( hoặc tăng ) tỷ suất chi phí kinh doanh dịch vụ ( F ):
Mức độ giảm ( hoặc tăng ) tỷ suất chi phí kinh doanh là mức chênh lệch của tỷ
suất chi phí kinh doanh kỳ báo cáo ( hoặc thực hiện ) so với tỷ suất chi phí kinh
doanh kỳ gốc ( kỳ kế hoạch ) .
Chỉ tiêu này đợc xác định nh sau : F=F
1
- F
0
Trong đó :
F : Mức độ giảm ( tăng )tỷ suất chi phí kinh doanh .
F
1
: Tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ báo cáo ( thực hiện ) .
F
0
: Tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ gốc ( kế hoạch )
F
Trong đó : T
F
: Tốc độ tăng ( giảm ) tỷ suất chi phí kinh doanh .
F : Mức độ giảm tỷ suất chi phí kinh doanh .
- 14 -
F
0
: Tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ gốc ( kế hoạch )
5. Mức tiết kiệm ( hay vợt chi ) chi phí kinh doanh dịch vụ (F) :
Mức tiết kiệm (hay vợt chi ) của chi phí kinh doanh đợc tính bằng tích số của mức
độ tăng ( giảm ) tỷ suất chi phí kinh doanh với doanh thu tiêu thụ sản phẩm hoặc lao
vụ kỳ báo cáo .
Ta có công thức : F = FìM
1
Trong đó : F : Mức tiết kiệm (hay vợt chi ) chi phí kinh doanh.
F: Mức độ giảm ( tăng ) tỷ suất chi phí kinh doanh.
M
1
: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hoặc lao vụ kỳ báo cáo.
6. Lợi nhuận / chi phí kinh doanh :
Chỉ tiêu này dùng để phản ánh phản lợi nhuận thu đợc của doanh nghiệp khi bỏ ra
một đồng chi phí . Chỉ tiêu này thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận và tổng chi
phí kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp trong một thời kỳ .
Công thức biểu diễn :
Đây là chỉ tiêu quan trọng vì nó đánh giá đợc kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp là có lãi hay không có lãi. Đồng thời căn cứ vào khả năng này doanh nghiệp
đề ra các biện pháp quản lý chi phí nhằm góp phần tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp.
IV. Một số biện pháp chủ yếu hạ thấp chi phí kinh doanh .
Đây là nhân tố khách quan tồn tại ngoài ý muốn chủ quan của doanh nghiệp, doanh
nghiệp vận động theo cơ chế thị trờng phải tuân thủ theo qui luật giá cả cạnh
tranh và sự điều tiết của nền kinh tế thị trờng. Từ sự biến động của thị trờng doanh
nghiệp phải tính toán và vận dụng giá cả hợp lý không những có thể hạ thấp đợc chi
phí và vẫn đảm bảo đợc chất lợng công tác kinh doanh của doanh nghiệp.
Để tính mức độ ảnh hởng của giá cả hàng hoá ta tính theo công thức :
01
1
1
1
'
100100
M
F
M
F
F
PM
ì
ì
=
Trong đó : F
PM
: Mức độ ảnh hởng của giá cả hàng hoá tiêu thụ đến tỷ suất phí
F
1
: Tổng mức chi phí kinh doanh thực hiện
M
1
ì
=
Trong đó: F
(PF)
,F
(PF)
: Mức độ ảnh hởng của giá trị chi phí đến tổng mức và
tỷ suất chi phí.
Ngoài ra nhiều phát sinh sáng chế khoa học kỹ thuật ra đời đã góp phần không
nhỏ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sự tiến bộ của
- 16 -
khoa học kỹ thuật, quá trình hoàn thiện các quy trình công nghệ mới áp dụng trong
quy trình bảo quản, giao nhận, xếp dỡ, cân đong, đo đếm là nhân tố góp phần hạ
thấp chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật còn kéo theo sự phát triển của nền sản xuất hàng
hoá trong nớc, làm cho hàng hoá tăng lên về cả quy mô và chất lợng. Từ đó có ảnh h-
ởng rất lớn tới khối lợng và cơ cấu tiêu dùng hàng hoá mà chi phí kinh doanh cũng
phụ thuộc rất nhiều vào cơ cấu lu chuyển hàng hoá của doanh nghiệp.
Từ những phân tích trên đây, chúng ta thấy rõ những nhân tố khách quan thuộc
môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần nhận biết đợc nhân tố đó
để tìm cách hạn chế việc tăng chi phí kinh doanh, hạn chế những mặt tiêu cực, thúc
đẩy các nhân tố tích cực góp phần hạ thấp chi phí kinh doanh là một trong những mục
tiêu của doanh nghiệp.
1.2.Nhân tố chủ quan.
Bên cạnh những nhân tố khách quan còn có những nhân tố chủ quan ảnh hởng tới
chi phí sản xuất kinh doanh nghiệp nh sự thay đổi của cơ cấu ngành kinh doanh, quy
mô của doanh nghiệp, đặc điểm sản xuất kinh doanh nghiệp, trình độ tổ chức quản lý
lao động Ngoài ra chi phí kinh doanh còn chịu sự ảnh h ởng của nhân tố khác nh: tổ
chức mạng lới kinh doanh, khai thác các nguồn hàng, tổ chức vận động hàng hoá hợp
lý, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong kinh doanh và quản lý kinh tế.
Việc khai thác nguồn khách đi du lịch trong và ngoài nớc đợc nhiều và đồng đều
sẽ tạo đợc doanh thu cho doanh nghiệp. Từ đó, lợng xe hoạt động nhiều lên sẽ làm
giảm những loại chi phí nh: chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê mặt bằng,
bãi để xe, chi phí tiền lơng cho công nhân lái xe, Đó là những loại chi phí cố định
mà xe không hoạt động thì doanh nghiệp vẫn phải chi trả cho những chi phí đó
Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào công tác quản lý kinh tế, công tác đa đón
khách là nhân tố quan trọng để đẩy mạnh và tăng nhanh lợng khách thuê xe, góp
phần năng cao năng suất lao động, giảm chi phí kinh doanh.
Doanh nghiệp cũng phải chủ động tìm nguồn khách hàng và tìm hiểu thị hiếu của
khách hàng để tổ chức vận chuyển hợp lý, giảm bớt chi phí hao hụt và những chi phí
không cần thiết khác để mục đích cuối cùng là giảm đợc chi phí và tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp.
Xác nhận đúng đắn các nhân tố ảnh hởng đến chi phí kinh doanh, tìm hiểu mức
độ ảnh hởng của từng nhân tố đó để tìm ra biện pháp nhằm phấn đấu hạ tiếp chi phí
kinh doanh luôn là vấn đề mà các doanh nghiệp quan tâm.
2.Các biện pháp nhằm hạ thấp chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và tình hình thực tế của doanh
nghiệp ta có thể đa ra các biện pháp khác nhau để nhằm tiết kiệm chi phí. Song qua
nghiên cứu các nhân tố cơ bản ảnh hởng đến chi phí kinh doanh có thể đa ra các biện
pháp chung nhất sau:
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trờng: Trong nền kinh tế thị trờng, để tồn tại
và phát triển, sản phẩm của doanh nghiệp phải đợc thị trờng chấp nhận, đáp ứng đợc
nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Tuy nhiên cùng với sự phát triển của xã hội thì
nhu cầu, thị hiếu của con ngời cũng thờng xuyên thay đổi. Điều đó đòi hỏi doanh
nghiệp phải thờng xuyên nghiên cứu thị trờng để đáp ứng đợc nhu cầu của khách
hàng. Nhờ việc nắm bắt tốt nhu cầu thị trờng thông qua nghiên cứu thị trờng đã góp
phần trực tiếp hạ thấp chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp .
Tổ chức lao động hợp lý , khoa học: Việc tổ chức lao động hợp lý sẽ tránh đợc
tình trạng lãng phí lao động, có tác dụng lớn trong việc nâng cao năng suất lao động.
Nhng điều quan trọng hơn và có ý nghĩa to lớn hơn trong việc tổ chức quản lý lao