Lời nói đầu
Trong cơ chế thị trờng hiện nay để tồn tại đợc các doanh nghiệp phải làm ăn
có hiệu quả. Chi phí sản xuất kinh doanh quyết định đến việc tăng giảm lợi nhuận.
Doanh nghiệp phải tìm hiểu các khoản mục chi phí và tìm các biện pháp hạ thấp chi
phí sản xuất kinh doanh biết đợc tầm quan trọng đó em đã chọn đề tài Chi phí sản
xuất kinh doanh và các biện pháp hạ thấp chi phí kinh doanh
Đề tài của em có 2 phần :
Phần I: Cơ sở lý luận chung về chi phí kinh doanhTrong doanh nghiệp sản xuất -
dịch vụ
Phần II: Tình hình thực hiện chi phí sản xuất - kinh doanhvà biện pháp hạ thấp chi
phí kinh doanh
Phần I: Nêu lên những lý luận chung về chi phí sản xuất kinh doanh để thấy
đợc tầm quan trọng và ảnh hởng của nó đến lợi nhuận nh kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh cuả doanh nghiệp về bản chất .
Phần II: Qua tìm hiểu thực tế của các doanh nghiệp đang hoạt động hiện nay
để thấy đợc tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp
đang thực hiện và các đề xuất của bản thân em về các biện pháp hạ thấp chi phí kinh
doanh.
1
Phần thứ nhất
Cơ sở lý luận chung về chi phí kinh doanh
Trong doanh nghiệp sản xuất - dịch vụ
I - Khái niệm về chi phí kinh doanh
Chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động
sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để
tiến hành hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm, ... )
Qúa trình hoạt động kinh doanh đồng thời cũng là quá trình tiêu hao ba yếu
tố: t liệu lao động, đối tợng lao động, và sức lao động con ngời nghĩa là sự hình
thành nên các chi phí kinh doanh để tạo ra giá trị sẩn phẩm là một yếu tố khách
quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của nhà sản xuất. Đối với hoạt động
kinh doanh thơng mại, thực hiện nguyên tắc giá phí trong kế toán, toàn bộ chi phí
một cách tiết kiệm hợp lý bất kỳ một yếu tố chi phí nào. Tuy nhiên, tuỳ từng ngành
khác nhau, mỗi yếu tố chi phí có tầm quan trọng khác nhau. Do đó, phuơng hớng
phấn đấu của các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ở các ngành cũng không
giống nhau.
2. Kết cấu của chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuẩt - dịch vụ
Giữa các ngành sản xuất kinh doanh khác nhau thì kết cấu chi phí của chúng
cũng có sự khác nhau cơ bản xuất phát từ đặc điểm kinh tế kỹ thuật trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của từng ngành nghề. Nhng nhìn chung, đối với tất cả các
doanh nghiệp sản xuất - dịch vụ dù là ngành sản xuất nào thì chi phí sản xuất kinh
doanh của chúng phải bao gồm những nội dung chi phí sau:
2.1. Chi phí sản xuất sản phẩm
Các chi phí này đợc biểu hiện cụ thể nh sau:
Chi phí nguyên vật liệu:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: là những nguyên vật liệu sau quá trình thi công
chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm.
3
- Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất đợc sử
dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay màu sắc, hình dáng kích thớc ... của sản
phẩm
- Nhiên liệu : bao gồm những thứ dùng để cung cấp nhiệt luợng trong quá
trình sản xuất kinh doanh
- Động lực nh: điện , nuớc...
- Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ kể trên.
Chi phí nhân công:
Là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ở phân xuởng
sản xuất và cho những lao động gián tiếp nh nhân viên quản lý phân xuởng, nhân
viên bảo vệ, ... bao gồm : tiền luơng và các khoản trích theo luơng.
Chi phí tiền luơng bao gồm luơng chính và luơng phụ. Tiền luơng chính là số
tiền phải trả cho nguời lao động trong thời gian thực tế có làm việc. Tiền luơng phụ
lầ số tiền phải trả cho ngời lao động trong thời gian thực tế không làm việc nhng
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, ... Trong đó, quỹ bảo hiểm xã hội
đuợc trích 20% trên cơ sở quỹ tiền luơng của doanh nghiệp, bảo hiểm y tế trích 3%
trên tổng số lơng của nguời lao động, quỹ kinh phí công đoàn trích là 2% trên cơ sở
quỹ luơng. Nh vậy tổng cộng ba quỹ trên, doanh nghiệp đợc phép trích 25% trên
tổng quỹ luơng
Chi phí khấu hao tài sản cố định:
Trong quá trình bảo quản và sử dụng, tài sản cố định luôn bị hao mòn. Hao
mòn tài sản cố định là sự giảm dần về mặt giá trị và gía trị sử dụng của tài sản cố
định trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Có hai loại hao
mòn tài sản cố định là hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình: Hao mòn vô hình của
tài sản cố định là sự giảm tuơng đối về mặt giá trị của tài sản cố định do sự tiến bộ
của khoa học kỹ thuật, sự tiến bộ của lực luợng sản xuất làm cho năng suất lao động
tăng, giá thành của sản phẩm cố định giảm xuống. Hao mòn hữu hình của tài sản cố
định là sự giảm xuống cả về mặt giá trị và giá trị sử dụng do trong quá trình sử
dụng các bộ phận , chi tiết của chúng không còn giữ đựơc nguyên trạng thái lúc ban
đầu mà bị h hỏng dần.
Khấu hao tài sản cố định là quá trình tính toasn xác định, và thu hồi l-
ợng giá trị đã hao mòn của tài sản cố định đã dịch chuyển vào gía thành hoặc vào
chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Mức
khấu hao là biểu hiện bằng tiền luợng giá trị đã hao mòn của tài sản cố định đã dịch
chuyển vaò giá thành và chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định. Trên thực tế hiện nay, phơng pháp khấu hao tuyến tính (phơng pháp khấu hao
theo đuờng thẳng) đang đuợc nhiều doanh nghiệp áp dụng. Mức khấu hao tài sản cố
định đuợc áp dụng nh sau:
M
K
= NG / T hoặc: M
K
= NG*K
trong đó:
công cụ đồ dùng văn phòng, các khoản thuế, phí và lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài
và các khoản chi khác bằng tiền.
6
III - Phạm vi chi phí kinh doanh
1. ý nghĩa của việc qui định phạm vi của chi phí kinh doanh
- Việc qui định phạm vi chi phí kinh doanh sẽ là cơ sở cho việc theo dõi và tập
hợp các chi phí phát sinh trong kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc chặt
chẽ hơn nhờ đó chất lợng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ đợc cải tiến đáp ứng tối đa
nhu cầu tiêu dùng của xã hội và giá thành sản phẩm ngày càng giảm xuống. Phạm vi
chi phí kinh doanh còn là căn cứ để doanh nghiệp tính toán số tiền mà doanh nghiệp
bù đăps từ doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ đó, giúp doanh nghiệp xác định đợc
chính xác lợi nhuận và hiệu quả kinh tế của mình.
- Xác định đúng đắn phạm vi chi phí kinh doanh sẽ làm cơ sở cho doanh
nghiệp phấn đấu giảm chi phí kinh doanh trên việc thực hiện tốt nhất kế hoạch sản
xuất và hoạt động dịch vụ của doang nghiệp, giúp doanh nghiệp lập kế hoạch kiểm
tra, phân tích kinh tế của doanh nghiệp và c quan quản lý cấp trên đợc chính xác,
theo sát đúng tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
2. Phạm vi chi phí kinh doanh.
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đợc bù đắp từ doanh thu kinh doanh
hoặc thu nhập cảu doanh nghiệp trong kỳ. Trong các doanh nghiệp sản xuất - dịch
vụ chỉ có các khoản chi phí sau mới đợc hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp: chi phí nguyen vật liệu, chi phí tiền lơng và các khoản trích theo
lơng, chi phí khấu hao tài sản cố định chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí về thuế, phí
và lệ phí và chi phí bằng tiền khác.
IV - Các nhân tố ảnh hởng đến chi phí kinh doanh trong doanh
nghiệp sản xuất - dịch vụ
1. ảnh hởng của các chính sách quản lý kinh tế của nhà nớc tới chi phí kinh
doanh của doanh nghiêp.
Nhà nớc tạo môi trờng và hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh, khuyến khích doanh nghiệp đầu t vào các nghành nghề có lợi cho đất n-
tổng hợp cũng đều ảnh hởng không nhỏ đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp chuyên doanh lớn là tính chuyên môn hoá cao, có khả năng tiết
kiệm chi phí kinh doanh hơn. Kết cấu mặt hàng đa dạng thì công tác quản lý các loại
chi phí sẽ gặp khó khăn hơn. Tổ chức phân công quản lý lao động tại doanh nghiệp
một cách khoa học, hợp lý góp phần tiết kiệm chi phí kinh doanh.
8
6. ảnh hởng của giá cả hàng hoá đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Giá cả thị trờng có ảnh hởng trực tiếp đến chi phí kinh doanh của doanh
nghiệp. Khi giá cả hàng hoá thay đổi sẽ tác động đến chỉ tiêu doanh số bán ra, ảnh
hởng đến chỉ tiêu tỉ xuất chi phí. Nếu giá cả các loại vật liệu lao vụ tăng lên thì chi
phí kinh doanh sẽ tăng lên và ngợc lại nếu giá cả các loại vật liệu, lao vụ giảm xuống
thì chi phí kinh doanh sẽ giảm xuống nhanh chóng. Việc tính toán và vận dụng giá
cả hợp lý. Không những có thể hạ thấp đợc chi phí mà vẫn đảm bảo đợc chất lợng
công tác kinh doanh của doanh nghiệp.
Để tính mức độ ảnh hởng của giá cả hàng hoá ta tính theo công thức sau:
F
PM
=
F
1
* 100
-
F
1
* 100
M
1
M
01
trong đó: