Chuyên đề lý luận nhà nước và pháp luật - Pdf 30

Chuyên đề: ÔN TẬP MÔN LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
CÂU 1 Khái niệm nhà nước ? Đặc trưng nhà nước?
* Khái niệm :
Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị,một bộ máy
chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lí đặc biệt
nhằm duy trì trật tự ổn định xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ địa vị của giai
cấp thống trị.
* Đặc trưng cơ bản của nhà nước:
- Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt:
Trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ, quyền lực chưa tách khỏi xã hội
mà gắn liền với xã hội, hoà nhập với xã hội chưa có giai cấp nên chưa có
nhà nước. Quyền lực đó do toàn xã hội tổ chức ra, chưa mang tính giai cấp,
phục vụ lợi ích chung của cả cộng đồng.
Khi xuất hiện Nhà nước, quyền lực công cộng đặc biệt được thiết lập.
Chủ thể của quyền lực này là giai cấp thống trị về kinh tế và chính trị. Để
thực hiện quyền lực này và để quản lý xã hội, nhà nước có một lớp người
đặc biệt chuyên làm nhiệm vụ quản lý. Họ tham gia vào cơ quan nhà nước
và hình thành bộ máy cưỡng chế để duy trì địa vị và bảo vệ lợi ích của giai
cấp thống trị, bắt các giai cấp khác phải phục vụ theo ý chí của giai cấp
thống trị. Như vậy, quyền lực công cộng đặc biệt này đã tách khỏi xã hội,
mang tính giai cấp sâu sắc và chỉ phục vụ cho lợi ích của giai cấp thống trị;
- Nhà nước có lãnh thổ và phân chia dân cư theo lãnh thổ:
Lãnh thổ, dân cư là các yếu tố hình thành quốc gia. Quyền lực của
Nhà nước được thực hiện trên toàn bộ lãnh thổ, nhà nước thực hiện việc
phân chia dân cư theo lãnh thổ thành các đơn vị hành chính, không phụ
thuộc vào chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính, … Việc phân
chia này đảm bảo cho hoạt động quản lý của nhà nước tập trung, thống nhất.
Người dân có mối quan hệ với Nhà nước bằng chế định quốc tịch, chế định
này xác lập sự phụ thuộc của công dân vào một nước nhất định và ngược lại
nhà nước phải có những nghĩa vụ nhất định đối với công dân của mình.
- Nhà nước có chủ quyền quốc gia:

- Trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể của VN hiện nay, thực hiện
quyền dân chủ của nhân dân thực chất là tôn trọng quyền con
người, phát huy sức sáng tạo của tầng lớp nhân dân. NN đảm bảo
cho nhân dân tham gia hoạt động quản lí NN, quản lí XH và
phương châm, quy trình thực hiện dân chủ: “Dân biết, dân bàn, dân
làm, dân kiểm tra”.
- Vấn đề dân chủ ở nước ta được đặc biệt mở rộng trên nhiều lĩnh
vực và được đảm bảo bằng cơ sở KTTT theo định hướng XHCN,
bằng hệ thống chính trị, hệ thống tư tưởng khoa học, hệ thống pháp
luật chặt chẽ, hoạt động và tổ chức bộ máy NN.
+ Trước hết, dân chủ về mặt Kinh tế: cơ chế KTTT theo định hướng XHCN
tạo điều kiện cho mọi công dân VN phát huy được quyền tự chủ của mình
trong sản xuất kinh doanh và NN khuyến khích công dân mở rộng đầu tư sản
xuất làm cho dân giàu nước mạnh.
+ Nền dân chủ XHCN ở VN được thể hiện rất rõ trong qui định của các bản
hiến pháp từ 1946 đến nay, theo các qui định này thì nhân dân là chủ thể tối
2
cao của quyền lực NN và tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân mà nền
tảng là liên minh giai cấp công nhân với nông dân và đội ngũ trí thức.
+ Nhân dân thực hiện quyền dân chủ của mình bằng cả 2 hình thức trực tiếp
và gián tiếp (hoạt động cơ quan đại diện do dân bầu).
+ Nhân dân thực hiện quyền dân chủ của mình thông qua hoạt động tham gia
vào tổ chức đoàn thể XH và nhân dân có quyền tự quyết định việc theo hay
không theo tôn giáo nào, quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân được NN ghi
nhận, tôn trọng và đảm bảo.
+ Quyền dân chủ rộng rãi của nhân dân thực sự được mở rộng trong lĩnh vực
tự do ngôn luận
+ Trong lĩnh vực lập hiến, lập pháp, nhân dân được tự do đóng góp ý kiến
xây dựng hiến pháp và pháp luật, xây dựng các biện pháp đảm bảo cho việc
thi hành hiến pháp và pháp luật.

thông qua bầu cử, và việc bầu cử đại biểu quốc hội và đại biểu HĐND các
cấp đều được tiến hành theo nguyên tắc bình đẳng, phổ thông, trực tiếp và
bỏ phiếu kín.
Đồng thời, với việc bầu cử xây dựng hệ thống các cơ quan NN thì tính XH
của NN còn thể hiện trong hoạt động công khai của hệ thống các cơ quan
NN đều được dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
Tính XH rộng rãi của NN còn được thể hiện ở sự tham gia đông đảo của
nhân dân vào quản lí các công việc của NN, NN phải dựa vào các tổ chức
đoàn thể của nhân dân để thực hiện quyền lực và quản lí XH.
Tính XH còn được thể hiện ở mục đích, phương châm hành động vì con
người, phục vụ con người.
Tính XH của NN còn được thể hiện ở chính sách XH, NN chăm lo giáo dục
thanh thiếu niên nhi đồng, người già yếu cô đơn, không nơi nương tựa; NN
mở rộng xây dựng các cơ sở khám chữa bệnh, thực hiện các chính sách xóa
đói giảm nghèo,đặc biệt quan tâm những gia đình có công với cách mạng,
gia đình chính sách.
- NN thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, hợp tác và hữu nghị
Là một NN ra đời trong quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc với bao hy
sinh mất mát, Đảng, NN và toàn dân ta đều thấm nhuần sâu sắc ý nghĩa giá
trị to lớn của hòa bình; trong quá trình đấu tranh giành độc lập, NN ta luôn
nhận được sự giúp đỡ và ủng hộ nhiệt tình của nhân dân các nước yêu
chuộng hòa bình trên thế giới. Nhận thức sâu sắc giá trị ấy, NN ta luôn coi
trọng vun đắp củng cố tình hữu nghị hợp tác với các dân tộc trên thế giới
( Điều 14 Hiến pháp 1992)
Quy định này của Hiến pháp hoàn toàn phù hợp với những Hiến chương
Liên hợp quốc(LHQ) và ý nguyện của nhân dân yêu chuộng hòa bình trên
thế giới.
Nguyên tắc nhất quán về đường lối đối ngoại của VN được thống nhất như
sau:
+ Tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội

NN pháp quyền XHCN VN đặt dưới sự lãnh đạo của ĐCS VN.
NN pháp quyền XHCN VN tôn trọng và thực hiện đầy đủ điều ước quốc tế
mà nước VN đã kí kết tham gia.
CÂU 2. Bản chất nhà nước? Ý nghĩa của việc nắm vững bản chất
nhà nước đối với xây dựng và bảo vệ nhà nước? Phân biệt các tổ chức
XH với nhà nước?
* Bản chất nhà nước:
Tính giai cấp: là mặt cơ bản thể hiện tính chất của Nhà nước:
5
- Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thống trị tổ
chức ra và sử dụng để thực hiện sự thống trị đối với xã hội trên 3 lĩnh vực:
kinh tế, chính trị và tư tưởng;
+ Về kinh tế:
* Giai cấp cầm quyền xác lập quyền lực kinh tế bằng cách qui định
quyền sở hữu đối với các tư liệu sản xuất chủ yếu trong xã hội và quyền thu
thuế;
* Giai cấp thống trị có ưu thế về kinh tế so với các giai cấp khác trong
xã hội;
* Các giai cấp tầng lớp khác phụ thuộc vào giai cấp thống trị về kinh
tế.
+ Về chính trị: Giai cấp cầm quyền xây dựng bộ máy nhà nước và
những công cụ bạo lực vật chất như: quân đội, cảnh sát, tòa án, pháp luật
(quyền lực chính trị). Nắm được quyền lực chính trị, giai cấp cầm quyền tổ
chức, điều hành xã hội theo một trật tự phù hợp với lợi ích của giai cấp mình
và buộc các giai cấp khác phục tùng ý chí của giai cấp thống trị;
+ Về tư tưởng: Giai cấp thống trị xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp
mình và tuyên truyền tư tưởng ấy trong đời sống xã hội nhằm tạo ra sự nhận
thức thống nhất trong xã hội, tạo ra sự phục tùng có tính chất tự nguyện của
các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội đối với giai cấp thống trị.
Tính xã hội của Nhà nước:

- Nhà nước quy định các loại thuế và thu thuế
- Nhà nước đại diện cho chủ quyền quốc gia
 Các tổ chức xã hội ( đoàn, hội,…):
- Là tập hợp một giai cấp, tổ chức có cùng quan điểm cùng lập trường,
cùng ngành nghề hoặc cùng giới tính. Gia nhập một cách tự nguyện
để thực hiện mục đích của mình.
- Không phân chia theo lãnh thổ hành chính, mà chỉ thành lập trong
các đơn vị hành chính quốc gia
- Không thiết lập quyền lực công, chỉ có tính bắt buộc do ban lãnh đạo
đứng đầu
- Đặt ra các điều lệ, quy định để áp dụng cho nội bộ tổ chức xã hội đó
- Đặt ra lệ phí, thu phí trong nội bộ tổ chức
- Không đại diện chủ quyền quốc gia, chỉ đại diện cho giới, tổ chức
của mình.
CÂU 3: Chức năng NN XHCN? phân tích chức năng bảo vệ An
ninh quốc gia (BVANQG) và trật tự an toàn xã hội (TTATXH)? Liên hệ
với CTCA?
7
* Khái niệm chức năng NN XHCN: Chức năng NN XHCN là những
phương diện hoạt động cơ bản của NN, thể hiện bản chất giai cấp, ý nghĩa
XH, mục đích và nhiệm vụ của NN trong sự nghiệp xây dựng CNXH, nhằm
thực hiện dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh.
* Phân tích chức năng bảo vệ ANQG và giữ gìn TTATXH:
- Đây là chức năng rất quan trọng, nhất là trong giai đoạn đầu sau khi
cách mạng thành công, mặc dù sau cách mạng các giai cấp bóc lột đã bị lật
đổ, chính quyền đã về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động, vì giai
cấp bóc lột tuy đã bị lật đổ nhưng trên thực tế vẫn còn tồn tại và không cam
chịu thất bại.
- Mặt khác các thế lực phản động quốc tế luôn tìm cách phản kích và
làm suy yếu hệ thống XHCN.

- Kết hợp QP với AN, AN KT, phối hợp chặt chẽ hoạt động QP, AN
với hoạt động đối ngoại
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị để tăng cường
tiềm lực QP và AN
- Xây dựng lực lượng quân đội và CAND CM, chính qui, tinh nhuệ,
vững bước hiện đại, chu động sẵn sàng đánh bại mọi âm mưu và
hoạt động chống phá ta.
- Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc là sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn
dân, của cả hệ thống CT dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo vệ Tổ quốc
- Đảm bảo các điều kiện về mặt NN cho việc tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với việc thực hiện chức năng
* Lực lượng CAND phải làm gì để thực hiện tốt chức năng bảo vệ
Tổ quốc: Qui định tại K2 DD4 Luật CAND. Xuất phát từ vị trí của lực
lượng CAND, lực lượng CAND cần phải làm tốt chức năng và nhiệm vụ
được pháp luật qui định. Cụ thể là:
+Chức năng tham mưu cho Đảng, NN về bảo vệ ANTT, chủ trương chính
sách, hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ ANQG và giữ gìn TTATXH,
huy động toàn dân tham gia bảo vệ ANQP
+Chức năng quản lí NN về ANTT, phối hợp các lực lượng chức năng thự
hiện tốt
+Chức năng trực tiếp phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với âm mưu, hoạt
động của các TLTĐ, các loại TP, đặc biệt là TP xâm phạm ANQG
- Phải xây dựng lực lượng CAND chính qui, tinh nhuệ, từng bước
hiện đại
- Củng cố, tăng cường, khai thác sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất
trang thiết bị cho CAND.
9
Câu 4: Khái niệm BMNN? BMNN CHXNCN VN? Đặc trưng
BMNN CHXHCN VN? Phân biệt BMNN với cơ quan NN? Phân biệt cơ

- BMNNVN không ngừng được đổi mới và hoàn thiện phù hợp với
mục tiêu và nhiệm vụ của Nhà nước trong từng giai đoạn phát triển
cụ thể, từ khi thành lập đến nay BMNN VN luôn được tổ chức và
hoạt động phù hợp với bản chất nhà nước Việt Nam là nhà nước
của nhân dân do nhân dân và vì nhân dân yêu cầu đòi hỏi khách
10
quan của công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam từ yêu
cầu phát huy sức mạnh của khối đại Đoàn kết dân tộc và ý chí
nguyện vọng của nhân dân lao động.
Phân biệt BMNN với cơ quan NN
1, Khái niệm
- Bộ máy NN là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến
đại phương được tổ chức theo nguyên tắc và trình tự nhất định có
cơ cấu tổ chức nhất định và được giao những quyền lực NN nhất
định được quy định theo những văn bản pháp luật để thực hiện một
phần những nhiệm vụ quyền hạn của NN.
- Cơ quan NN là một tổ chức và hoạt động nhưng theo nguyên tắc
và trình độ nhất định trong các văn bản pháp luật để thực hiện một
phần những nhiệm vụ quyền hạn NN.
2, Phạm vi cơ cấu:
- - BMNN rộng bao gồm nhiều cơ quan nhà nước hợp thành
- - cơ quan NN là một tổ chức nằm trong bộ máy NN
3, Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
- BMNN theo nguyên twacs tập trung thống nhất tạo thành một cơ
chế đồng bộ ( khái quát hơn)
4, Nhiệm vụ, quyền hạn
- BMNN nhiệm vụ chức năng chung của NN
- cơ quan nhà nước một phần nhiệm vụ quyền hạn của NN ( có quyền lực
NN nhất định).
Phân biệt cơ quan NN với với tổ chức xã hội

toàn hệ thống chính trị nói chung và bộ máy hành chính NN nói riêng theo
đó tiếp tục điều chỉnh cơ cấu bộ máy của chính phủ theo hướng tinh gọn
nâng cao hiệu lực hiểu quả quản lý đáp yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước
trong giai đoạn mới của nề kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập
quốc tế.
Đánh giá hạn chế qua 20 năm đổi mới trên lĩnh vực hệ thống kinh tế chính
trị trong đó có đổi mới NN Đảng ta chỉ rõ:
- BMNN đổi mới chậm chưa theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội nhìn chung việc xây dựng kiện toàn hệ thống tổ chức chưa đạt
yêu cầu tinh gọn hiệu quả bộ máy Nhà nước còn cồng kềnh chồng
chéo quan liêu trách nhiệm không rõ hiêu lực hiệu quả thấp mối
quan hệ về trách nhiện giữa tập thể và cá nhân nhất là người đứng
đầu chưa được quy định cụ thể chưa phát huiy đúng mức vai trò
của cá nhân và tập thể khó đánh giá được kết quả công tác và quy
rõ trách nhiệm cá nhân khi sai phạm.
12
Biện pháp: để nhà nước làm nhiệm vụ quản lý và lãnh đạo xã hội cần làm
tốt một số vấn đè sau:
- Phát huy mạnh mẽ vai trò của hệ thống chính quyền NN trong việc
mở rộng và thực hiện dân chủ hoàn thiện cơ chế dân chủ thực hiện
tốt quy chế dân chủ ở cơ sở cụ thế hóa phương châm dân biết, dân
làm, dân bàn, dân kiểm tra
- Chăm lo xây dựng kiện toàn bộ máy của NN từ trung ương đến cơ
sở có cơ cấu gọn nhẹ hoạt động có hiệu quả đội ngũ cán bộ có
phảm chất và năng lục tinh thần trách nhiệm cao, hoạt động của cơ
quan nhà nước phải đặt nhiệm vụ phục vụ nhân dân lên trên hết
giải quyết đúng đắn và nhanh chóng các công việc có liên quan
trực tiếp tới đời sống của nhân dân giáo dục cán bộ công chức nhà
nước xây dựng và thực hành phong cách trọng dân, gần dân, hiểu
dân, học dân và có trách nhiện với dân, nghe dân nói, nói dân hiểu,

Khái niệm, đặc điểm của hệ thống chính trị (HTCT), các bộ phận trong
HTCT, đặc điểm của HTCT? Vai trò của ĐCS, NN trong HTCT? Vì sao
NN là công cụ hữu hiệu nhất của quyền lực nhân dân?
• Khái niệm: HTCT XHCN ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự ra
đời, trưởng thành của NN XHCN, bao gồm các thiết chế CT-XH (NN
XHCN, ĐCS, các tổ chức CT-XH) tồn tại và hoạt động trong mối liên
hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau tạo nên một cơ chế đảm bảo
thực hiện có hiệu quả quyền lực CT của nhân dân, dưới sự lãnh đạo
của ĐCS vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ,
văn minh.
- Về mặt cấu trúc: HTCT nước ta hiện nay bao gồm:
ĐCS VN, giữ vai trò lãnh đạo toàn HTCT
NN CH XHCN CN giữ vai trò trung tâm trụ cột của HTCT
Mặt trận Tổ quốc VN và các tổ chức CT-XH khác
- Về mặt nội dung: HTCT nước ta là cơ chế thực hiện quyền lực CT
của nhân dân lao động, do đó cơ chế vận hành của HTCT nước ta
là Đảng lãnh đạo, NN quản lý, nhân dân lao động làm chủ
- HTCT XHCN luôn luôn thê hiện những đặc điểm, bản chất qui
luật hình thành và phát triển của 1 chế độ CT XH mới, chế độ do
nhân dân lao động làm chủ
- Ở VN, HTCT ra đời sau khi CMt8 thành công, với sự hình thành
NN dân chủ nhân dân, và cùng với sự phát triển của chế độ XH
mới, HTCT nước ta ngày càng phát triển và hiện nay là HTCT
XHCN
14
Hiện nay HTCT nước ta bao gồm các tổ chức: ĐCS VN, NN CHXHCN VN,
đoàn TNCSHCM, Hội liên hiệp phụ nữ VN….
• Đặc điểm của HTCT (4 đặc điểm)
- HTCT nước ta được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp và
Pháp luật, trên cơ sở phân định rõ chức năng nhiệm vụ của mỗi

của Đảng, NN nhằm giải quyết các vấn đề KT, CT phức tạp.
+ Sự tham gia tích cực của tầng lớp nhân dân vào hoạt động của các tổ chức
XH,đoàn thể XH với tư cách là thành viên (hoặc người ủng hộ).
15
• Vị trí, vai trò của ĐCS trong HTCT
- Ở nước ta hiện nay, vai trò lãnh đạo HTCT thuộc về ĐCS VN. Sự
lãnh đạo của Đ là một tất yếu khách quan, 1 thực tế lịch sử và là
yếu tố quyết định đối với sự phát triển của HTCT, ĐCSVN là hạt
nhân đảm bảo sự thống nhất của HTCT. Sở dĩ ĐCSVN có vai trò
lãnh đạo đối với NN và các thiết chế khác vì:
+ ĐCSVN do Chủ tịch HCM sáng lập, nền tảng tư tưởng là học thuyết của
CN MLN. Trên cơ sở phân tích qui luật khách quan, Đ đề ra đường lối,
chính sách đúng đắn và thực hiện có hiệu quả chính sách đó trong thực tế.
+ ĐCSVN có khả năng tổ chức và lãnh đạo to lớn. Điều đó đã đã được thực
tiễn kiểm nghiệm. Đ có khả năng đoàn kết, tập hợp mọi tầng lớp nhân dân
để thực hiện đường lối, chính sách của Đ. ĐCSVN trung thành lợi ích của
GCCN và NNLĐ, với mục tiêu vì sự nghiệp hòa bình, ủng hộ phong trào
đấu tranh GPDT, phong trào đấu tranh của GCCN ở các nước tư bản chống
chủ nghĩa Đế quốc. Điều đó làm cho uy tín của ĐCSVN ngày càng được
nâng cao trên trường quốc tế
- Sự lãnh đạo của Đ đối với NN thể hiện ở các mặt chủ yếu là: Tuy
là lực lượng giữ vai trò lãnh đạo nhưng Đ không làm thay công
việc của NN. Đ lãnh đạo bằng phương châm xây dựng, hoàn thiện
bộ máy NN bằng công tác tổ chức cán bộ, kiểm tra và bằng hoạt
động của cơ sở Đ cũng như sự tiên phong gương mẫu của các
Đảng biên trong bộ máy NN
- Đ xây dựng phương châm, chính sách, cương lĩnh mang tính chiến
lược, định hướng cho hoạt động của NN trên các lĩnh vực KT, VH-
XH, QP-AN, đối ngoại. Tiếp nhận các chính sách của Đ, NN thể
chế hóa thành pháp luật, bảo đảm tổ chức thực hiện trong đời sống

lợi ích của nhân dân dưới sự lãnh đạo của ĐCS – Đảng của GCCN và toàn
thể NDLĐ. Vì vậy, đó là thiết chế tập trung nhất quyền lực của nhân dân
+ NN XHCN VN có cơ sở XH rộng lớn trong HTCT, đó là toàn thể NDLĐ
mà nền tảng là liên minhGCCN, nông dân và đội ngũ trí thức
+ NN thiết lập quyền lực công cộng, có quyền được công khai bao trùm toàn
XH, với phạm vi tác động rộng lớn nhất so với các tổ chức CTXH khác
trong HTCT. Do vậy, NN quản lí mọi lĩnh vực chủ yếu của đời sống XH và
thực tế là không một tổ chức, cá nhân nào lại không chịu sự tác động của
NN.
+ Tất cả các cơ quan NN đều do nhân dân trực tiếp hoặc gián tiếp thành lập,
có mối liên hệ chặt chẽ với nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân. Cán bộ
viên chức NN đều xuất phát từ nhân dân, tôn trọng nhân dân, tận tụy phục
vụ nhân dân.
Nhiệm vụ, mục tiêu của NN đều phù hợp với ý nguyện và lợi ích của nhân
dân, đó là mục tiêu xây dựng đất nước với mục tiêu dân giàu, nước mạnh,
XH công bằng, dân chủ, văn minh.
+Mọi chủ trương, chính sách,pháp luật của NN là những vấn đề quan trọng
nhất liên quan đến lợi ích quốc gia đều xuất phát từ ý chí, nguyện vọng của
17
nhân dân, được nhân dân tham gia xây dựng, quyết định và thực hiện một
cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
- NN CHXHCN VN là công cụ hữu hiệu nhất để thực hiện quyền
lực nhân dân. Quyền lực nhân dân được thực hiện bởi ca HTCT
nhưng so với các tổ chức CT-XH khác, NN là công cụ hữu hiệu
nhất vì nó có những ưu thế sau:
+ NN CHXHCN VN là đại diện chính thức trong mọi giai cấp, tầng lớp
trong XH, NN có cơ sở XH rộng lớn nhất nên có khả năng triển khai một
cách nhanh chóng và có hiệu quả mọi chủ trương, chính sách, pháp luật của
mình, khi những chủ trương, chính sách pháp luật ấy được nhân dân trực
tiếp hoặc gián tiếp xây dựng, quyết định và ủng hộ.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của BMNN là những tư tưởng chỉ đạo
làm cơ sở cho việc tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong BMNN.
Những nguyên tắc đó được qui định trong Hiến pháp 1992, đó là:
1. Nguyên tắc tập quyền: “Quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công
và phối hợp giữa các cơ quan NN trong việc thực hiện các quyền lập
pháp, hành pháp, tư pháp” ( Điều 2, khoản 2)
Một đặc điểm cơ bản của BMNN VN là được tổ chức theo nguyên tắc tập
quyền, khác với nguyên tắc phân quyền trong các nhà nước tư sản. Quyền
lực của NN VN cũng bao gồm quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Ba
lĩnh vực quyền lực đó là cơ quan đại biểu cao nhất, do nhân dân trực tiếp
bầu ra. “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền
lực NN cao nhất của nước CH XHCN VN” (Điều 83 Hiến pháp 1992).
Tuy tổ chức theo nguyên tắc tập quyền nhưng trong BMNN ta có sự phân
công rõ ràng và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan NN trong việc thực hiện
quyền lực NN
- Quốc hội là cơ quan duy nhất giữ quyền lập pháp, đồng thời cũng
có thẩm quyền trong lĩnh vực hành pháp và tư pháp.
- Chính phủ giữ quyền hành pháp nhưng cũng có vai trò quan trọng
trong lĩnh vực lập pháp và tư pháp
- Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân giữ quyền tư pháp,
đồng thời cũng có thẩm quyền nhất định trong lĩnh vực lập pháp và
19
hành pháp. Hoạt động của các cơ quan hành pháp và cơ quan tư
pháp đều phải báo cáo trước QH và phải chịu sự giám sát của QH.
2. Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của ĐCS VN đối với việc tổ chức và
hoạt động của BMNN
- Vị trí: Bảo đảm sự lãnh đạo của Đ là nguyên tắc cơ bản trong tổ
chức hoạt động của NN ta. Sự lãnh đạo của Đ bảo đảm cho BMNN
hoạt động theo một đường lối CT đúng đắn, thê hiện bản chất CM
và khoa học của CN MLN và tư tưởng HCM, giữ vững bản chất

- Cơ sở pháp lý: Nguyên tắc pháp chế XHCN được qui định trong
Điều 12 Hiến pháp 1992: “NN quản lí XH bằng PL, không ngừng
tăng cường pháp chế XHCN”.
- Nội dung: Nguyên tắc pháp chế XHCN đòi hỏi việc tổ chức và
hoạt động của các cơ quan trong bộ máy NN phải tiến hành theo
đúng qui định của PL. Mọi cán bộ, công chức NN phải nghiêm
chỉnh tôn trọng PL khi thi hành công vụ; giám sát, kiểm tra và xử lí
nghiêm minh mọi hành vi vi phạm PL, bất kể chủ thể vi phạm có
địa vị pháp lý như thế nào.
Các cơ quan NN, tổ chức KT, tổ chức XH, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi
công dân phải nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp và PL, đấu tranh phòng
ngừa và chống các TP, các vi phạm Hiến pháp và PL
Mọi hành động xâm phạm lợi ích của NN, quyền và lợi ích hợp pháp của tập
thể và của công dân đều bị xử lí theo PL.
6. Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
Nguyên tắc này được ghi nhận trong Điều 5 Hiến pháp:
“NN CHXHCN VN là NN thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên
đất nước VN.
NN thực hiệ chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc,
nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc.
Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chứ viết, giữ gìn bản sắc DT là phát
huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của mình.
NN thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt, từng bước nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần của đồng bào DT thiểu số.
• Vì sao phải đổi mới NN:
Trên cơ sở đánh giá khách quan những thành tựu, hạn chế, yếu kém và
nguyên nhân chủ yếu của các hạn chế, yếu kém trong tổ chức bộ máy các cơ
quan Đ, cơ quan NN, mặt trận và các đoàn thể CT-XH, Hội nghị TW 4
(khóa X) đề ra quan điểm và giải pháp tiếp tục đổi mới, kiện toàn HTCT nói
chung và bộ máy hành chính NN nói riêng. Theo đó, tiếp tụ điều chỉnh cơ

quyền làm chủ của nhân dân; ngăn chặn và khắc phục tình trạng
dân chủ hình thức, dân chủ cực đoan, đồng thời nghiêm trị những
hoạt động phá hoại gây rối…
- Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức
và trong sinh hoạt của BMNN
• Liên hệ công tác CA
- CA là công cụ sắc bén của Đảng, của NN. Chức trách, nhiệm vụ
chủ yếu của CAND là tham mưu cho Đ, NN, đồng thời thực hiện
vai trò nòng cốt, xung kích, thực hiện thắng lợi đường lối, chủ
trương và chính sách của Đ, PL của NN về đảm bảo AN, giữ gìn
TTATXH. Lực lượng CAND phải đi sâu quán triệt đường lối,
nhiệm vụ bảo vệ ANQG, giữ gìn TTATXH, chấp hành nghiêm túc
các nhiệm vụ trung tâm, thường xuyên và các nhiệm vụ đột xuất
được giao theo đúng nguyên tắc,quan điểm chỉ đạo của Đ. Phải
22
kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn với CNXH, lấy việc ổn
định để phát triển đất nước là lợi ích cao nhất…
- Tăng cường phối hợp để huy động và phát huy sức mạnh tổng hợp
của cả hệ thống CT dưới sự lãnh đạo Đ, quản lí, điều hành của NN
nhằm xây dựng vững chắc thế trận ANND gắn với thế trận QP
toàn dân.
- Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đ xây dựng lực lượng CAND
CM, chính qui, tinh nhuệ, từng bước hiện đại. Đảng ủy CA TW,
các cấp ủy đảng trong CAND phải tăng cường công tác xây dựng
Đ, xây dựng lực lượng CAND CM, chính qui, tinh nhuệ, từng
bước hiện đại. Đây là nhiệm vụ then chốt, có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng trong bảo đảm thực hiện thắng lợi các mặt công tác CA.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của CAND
1. CAND đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của ĐCS
VN, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự thống nhất quản lí của Chính

- PL có giá trị nhân văn và nhân đạo
- PL là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững
*Những đặc trưng cơ bản của PL
_Tính quy phạm phổ biến
+ QPPL là đai lượng nhỏ nhất của PL, bản chất của nó là những
khuôn mẫu, quy tắc và mô hình xứ sự chung cho các chủ thể.
+Nhưng trong XH không chỉ PL mới có tính quy phạm, không riêng
những hành vi pháp lý mới là những hành vi được dự liệu mà các quan hệ
XH còn được điều chỉnh bởi các quy phạm XH khác : Đạo đức, tôn giáo,
phong tục, tập quán …Đây cũng là các quy tắc xử sự nhưng chúng không
mang tính phổ biến
+ So với các quy phạm XH khác, chỉ QPPL mới có tính phổ biến,
tính bao quát hơn, rộng khắp hơn,PL điều chỉnh hành vi của mọi người, hoạt
động của mọi cơ quan, tổ chức và về nguyên tắc, PL có thể điều chỉnh mọi
nhóm quan hê xã hội
_ Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
+Đó là sủ thể hiện nội dung của PL trong những hình thức pháp lý
xác định và đặc tính nổi bật của PL thể hiện ở tính xác định rõ ràng, chặt chẽ
nội dung của QPPL
Đẻ thực hiện yêu cầu này đòi hỏi phải diễn đạt nội dung của pháp luật
bằng ngôn ngữ pháp lý rõ rang, chính xác dưới hình thức nhất định của PL
+Tính xác định về hình thức của Pl còn được thể hện thông qua hình thức
bên ngoài cùng thủ tục, thẩm quyền ban hành các văn bản QPPL
Trong hệ thống các văn bản QPPL bao gồm nhiều loại văn bản khác
nhau, chủ thể khác nhau, giá trị pháp lý khác nhau song việc ban hành cũng
phải tuân theo trình tự, thủ tục được PL quy định
_ Tính được bảo đảm thực hiện bằng NN
Với tư cách là một tổ chức hợp pháp, công khai và có quyền lực bao
trùm toàn XH, nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền ban hành PL.Vì vậy
khi PL được nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện, PL có sức mạnh của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status