Mục lục
Trang
Lời nói đầu
Chơng I. Du lịch và vai trò của thống kê trong việc nghiên cứu về du
lịch
I. Thực trạng về du lịch thế giới và nớc ta trong những năm gần đây
II. Vai trò của thống kê trong việc nghiên cứu về du lịch
Chơng II. Những vấn đề lý luận chung về phơng pháp dãy số thời
gian
I. Khái niệm dãy số thời gian, ý nghĩa và cấu tạo
1. Khái niệm:
2. ý nghĩa của dãy số thời gian
3. Cấu tạo của dãy số thời gian
4. Các dạng dãy số thời gian
II. Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian
1) Mức độ trung bình theo thời gian
2) Lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối
3) Tốc độ phát triển
4) Tốc độ tăng (hoặc giảm)
5) Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm)
III. Một số phơng pháp biểu hiện xu hớng biến động cơ bản của hiện t-
ợng
1) Phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian
2) Phơng pháp số trung bình trợt (di động)
3) Phơng pháp hồi quy
IV) Một số phơng pháp dự đoán thống kê ngắn hạn trên cơ sở dãy số
thời gian
1)Dự đoán dựa vào phơng trình hồi quy bằng phơng pháp ngoại suy
phơng trình hồi quy
2) Dự đoán dựa vào lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối bình quân
3) Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển trung bình
độ tăng trởng khá cao . Tuy nhiên đó chỉ là con số tng đối , còn thực tế thì cha
cao . Bởi lẽ nền kinh tế nớc ta có xuất phát điểm rất thấp so với các nớc trên
thế giới . Do đó kết quả mà chúng ta đạt đợc về mặt lợng thực sự vẫn cha cao .
Vì vậy để đa nền kinh tế nớc ta vào giai đoạn mới , hoà nhập vào nền kinh tế
thế giới và khu vực , chúng ta cần phải nỗ lực nhiều .
Du lịnh nớc ta là một trong những nghành kinh tế con non trẻ , nhng đ-
ợc xem là một nghành kinh tế mũi nhọn . Tỷ xuất doanh lợi của nghành Du
Lịch thờng cao hơn rất nhiều lần so với các nghành khác . Lợi nhuận mang lại
từ hoạt động của nghành Du Lịch chiếm một tỷ trọng rất lớn trong thu nhập
quốc dân . Đấy là một dấu hiệu tốt , song trong thực tế thì những gì chúng ta
đạt đợc chỉ là con số rất khiêm tốn nó cha cân xứng với những tiềm năng mà
ta có . Vì vậy chúng ta cần phải xây dựng một kế hoạch phát triển trớc mắt
cũng nh lâu dài sao cho hợp lý nhất và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho
nghành mình . Đây cũng chính là lý do em chọn đề tài " Dãy số thời gian
trong việc phân tích và dự đoán thống kê về Du Lịch " .
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu gồm : tổng doanh thu của các đơn vị
hoạt động kinh doanh Du Lịch và số lợt khách nghành Du Lịch phục vụ.
Ngoài phần lời nói đầu và kết luận đề án của em gồm có ba chơng :
- Chơng I. Du Lịch và vai trò của thống kê trong việc nghiên cứu về Du Lịch.
- Chơng II . Những vấn đề lý luận chung về phơng pháp dãy số thời gian và
dự đoán thống kê .
- Chơng III . Vận dụng phơng pháp dãy số thời gian và dự đoán thống kê
trong việc phân tích biến động và dự đoán Du Lịch Việt Nam trong những
năm tới .
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo khoa thống kê ,
đặc biệt là thầy giáo Trần Quang đã hớng dẫn em hoàn thành đề tài này. Do
trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn nên không thể tránh khỏi sai sót . Vì
vậy em rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô để đề tài đợc hoàn thiện
hơn.
Việt Nam
Ngành du lịch Việt Nam đã gặt hái đợc nhiều thành công, sốlợt khách
du lịch, doanh thu du lịch hàng năm tăng lên rắt đáng kể. Song nhịp độ tăng
trởng của nghành Du lịch nớc ta thực tế vẫn cha cao so với tiềm năng và thuận
lợi mà tạo hoá và lịch sử đã để lại trên đất nớc ta.Với chủ đề Việt Nam điểm
đến của thiên niên kỷ mới của chơng trình hành động quốc gia theo quan
điểm em đây là một định h ớng đúng đắn và nội dung thích hợp .Tuy nhiên
tiến độ triển khai cha nh mong muốn và dự kiến mức độ triển khai cha đến
khắp ở tất cả các nội dung, chính vì vậy cha tạo ra bớc đột phá mang tính chất
tạo đà và cha huy động đợc tối đa nguồn lực trong và ngoài nớc trong việc
thực hiện thành công chơng trình này. Đơng nhiên cũng có những nguyên
nhân khách quan nhất định mà chúng ta cần phải nhận thấy và khắc phục.
4
II. Vai trò của thống kê trong việc nghiên cứu về du lịch .
Chúng ta biết mọi sự vật hiện tợng luôn biến đổi qua thời gian và không
gian theo những quy luật nhất định, mà chúng ta biết rằng quy luật không tự
sinh ra và nó cũng không tự mất đi mà chỉ tồn tại ở dạng này hay dạng
khác.Chúng ta không thể tạo ra quy luật khi chúng ta cần mà điều kiện của
các quy luật cha xuất hiện,hay loại bỏ quy luât đi khi các điều kiện quy luật
vẫn đang tồn tại. Cụ thể nh một năm gồm có bốn mùa Xuân-Hạ-Thu-Đông cứ
sau mỗi năm thì hiện tợng này lại đợc lặp lại(đây là quy luật) dù khoa học có
phát triển nh thế nào đi chăng nữa thì cũng không bao giờ tạo ra đợc hai mùa
Xuân trong một năm,hay loại bỏ mùa đông đi để trong một năm chỉ còn lại ba
mùa.Mà chúng ta cần phải biết rằng một năm có bốn mùa,chúng ta cần phải
biết đợc đặc điểm biến động của từng mùa và từ đó vạch ra xu hớng phát
triển.Vấn đề đặt ra đối với chúng ta là làm thế nào để tìm đợc quy luật vận
động của các hiện tợng.
Trong thống kê để nghiên cứu sự biến động của hiện tợng,ngời ta da vào
dãy số thời gian.Với việc thống kê các hiện tợng số lớn qua thời gian cùng với
các phơng pháp phân tích thống kê chúng ta sẽ tìm ra quy luật vận động của
Qua dãy số thời gian ta có thể nghiên cứu các đặc điểm vè sự biến động
của hiện tợng, vạch ra xu hớng và tính quy luật của sự phát triển, đồng thời dự
đoán các mức độ của hiện tợng trong tơng lai.
3. Cấu tạo của dãy số thời gian
Mỗi dãy số thời gian đợc cấu tạo bởi hai thành phần là: thời gian về chỉ
tiêu về hiện tợng nghiên cứu.
a. Thời gian có thể là ngày, tuần, tháng, quý, năm đi dài giữa hai thời
gian liền nhau đợc gọi là khoảng cách thời gian.
b. Chỉ tiêu về hiện tợng đợc nghiên cứu có thể là số tuyệt đối, số tơng đối,
số bình quân ,trị số của chỉ tiêu gọi là mức độ của dãy số.
4. Các dạng dãy số thời gian
Căn cứ vào đặc điểm tồn tại về quy mô của hiện tợng qua thời gian có:
a. Dãy số thời kỳ.
Dãy số thời kỳ biểu hiện quy mô(khối lợng) của hiện tợng trong từng
khoảng thời gian nhất định.
VD: Có tài liệu về số lợng khách tham quan đến Việt Nam qua một số
năm nh sau:
Năm 1995 1996 1997 1998 1999
Lợt ngời 1351296 1607155 1715673 1520128 1781754
6
Ví dụ trên là một dãy số thời kỳ phản ánh số lợt khách quốc tế đến Việt
Nam qua từng năm. Trong dãy số thời kỳ các mức độ là những số tuyệt đối
thời kỳ,do đó độ dài của khoảng cách thời gian ảnh hởng trực tiếp đến trị số
của chỉ tiêu và cũng có thể cộng các trị số của chỉ tiêu để phản ánh quy mô
của hiện tợng trong những khoảng thời gian dài hơn
b. Dãy số thời điểm
Dãy số thời điểm biểu hiện quy mô (khối lợng )của hiện tợng lại những
thời điểm nhất định
VD. Có tài liệu về số lợng khách du lịch của một DNKDDL vào các
ngày đầu tháng 1,2,3,4,5 năm 1999 nh sau:
i
n21
=
=
+++
=
)2.1(
1n
2
y
y
2
y
y
1n
1i
n
i
1
++
=
=
Khoảng cách thời gian không bằng nhau thì mức độ trung bình theo
thời gian đợc tính bằng công thức :
2) Lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối.
- y
1
(i=2,3 n) (2.2)
Trong đó:
i
: là các lợng tăng (hoặc giảm tuyệt đối định gốc)
Ta nhận thấy rằng :
Tức là tổng các lợng tăng(hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn bằng lợng tăng
(hoặc giảm) tuyệt đối định gốc.
-Lợng tăng (hoặc giảm )tuyệt đối trung bình là mức trung bình của các lợng
tăng hoặc giảm tuyệt đối liên hoàn.
Trong đó :
: là lợng tăng(hoặc giảm) tuyệt đối trung bình.
8
)3.1(
t
t.y
t tt
t.y t.yty
y
n
1i
i
n
1i
yi
n21
=
=
=
=
(2.3)
3) Tốc độ phát triển.
Tốc độ phát triển là một số tơng đối ( thờng đợc biểu hiện bằng lần
hoặc %) phản ánh tốc độ và xu hớng biến động của hiện tợng qua thời gian
tuỳ theo mục đích nghiên cứu ta có các loại tốc độ phát triển sau đây:
-Tốc độ phát triển liên hoàn phản ánh sự biến động của hiện tợng giữa
hai thời gian liền nhau.
Công thức tính nh sau:
Trong đó:
t
i
: là tốc độ phát triển liên hoàn của thời gian i so với thời gian i-1.
- Tốc độ phát triển định gốc phản ánh sự biến động của hiện tợng trong
những khoảng thời gian dài.
Công thức tính nh sau:
Trong đó:
T
i
:là tốc độ phát triển định gốc.
Chú ý:
Giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển định gốc có các
Công thức:
Trong đó
t
là tốc độ phát triển trung bình.
Vì
9
1i
i
i
y
y
t
=
(i=2,3 n) (3.1)
1
i
i
y
y
T
=
(i=2,3 n) (3.2)
i
1n
n
2i
1n
n32
tt t.tt
a
i
: là tốc độ tăng hoặc giảm liên hoàn.
-Tốc độ tăng hoặc giẩm định gốc là tỷ số giữa lợng tăng (giảm) định
gốc với mức độ kỳ gốc cố định.
Công thức
A
i
=T
i
-1 hoặc A
i
(%) =T
i
(%) -100( %)
Trong đó:
A
i
: là tốc độ tăng hoặc giảm định gốc.
-Tốc độ tăng hoặc giảm trung bình là chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng hoặc
giảm đại biểu trong suốt thời gian nghiên cứu.
Công thức:
Hoặc
5) Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm).
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (hoặc Giảm) của tốc độ tăng hoặc
giảm liên hoàn thì tơng ứng với một trị số tuyệt đối là bao nhiêu.
Công thức:
Trong đó:
=
=
=
)n, ,3,2i(
y
y
y
y
y
yy
y
A
1
1
1
i
1
1i
1
i
i
==
Số trung bình trợt là số trung bình cộng của một nhóm nhất định các
mức độ của dãy số đợc tính bằng cách lần lợt loại dần các mức độ đầu, đồng
thời thêm vào các mức độ tiếp theo, sao cho nó bằng tổng các mức độ tiếp
theo, sao cho tổng só lợng các mức độ tham gia tích số trung bình không thay
đổi.
Giả sử có dãy số thời gian: y
1
,y
2
,y
3
, ,y
n-2
,y
n-1,
,y
n
.
Nêú tích trung bình trợt cho nhóm ba mức độ , ta có.
3
321
2
yyy
y
++
=
3
432
3
1i
1i
1ii
1ii
i
=
=
3) Phơng pháp hồi quy .
-Phơng pháp hồi quy là phơng pháp đợc sử dụng để biểu hện xu hớng
phát triển cơ bản của hiện tợng có nhiều dao động ngẫu nhiên , mức độ giảm
thất thờng. Nội dung của phơng pháp này là ngời ta tìm một phơng trình hồi
quy đợc xây dựng trên cơ sở dãy số thời gian gọi là hàm xu thế .
-Hàm xu thế tổng quát có dạng .
), ,,,(
10 nt
aaatfy
=
Trong đó :
y
t
mức độ lý thuyết .
a
1
.
- Bằng phơng pháp bình phơng nhỏ nhất a
0
, a
1
thoả mãn hệ phơng trình
sau .
+=
+=
2
10
10
.
tataty
taany
- Ta cũng có thể tìm a
0
, a
1
:
Bằng cách tính :
= =
=
2
n
1i
i
2
i
2
i
n
)y(
y
)yy()y(SS= =
= =
==
n
1i
n
1i
n
1i
n
1i
ii
i
i
=
ii
T
I
t
y
1
i
2
i
1 a
0
a
1
a
2
2 a
0
2a
1
4a
2
a
1
3a
2
3 a
++=
++=
++=
4
3
3
1
2
0
2
3
2
2
10
2
210
tatatayt
tatataty
tatanay
13
3.3. Phơng trình hàm mũ
Phơng trình hàm mũ đợc sử dụng khi các tốc độ phát triển liên hoàn xấp
xỉ bằng nhau .
Trong đó :
i: thứ tự thời gian(tháng hoặc quý).
i
y
Số bình quân của các mức độ thời gian cùng tên i
o
y
Số bình quân chung của tất cả các mức độ trong dãy.
I
i
: Chỉ số thời vụ của thời gian thứ i.
- Nếu biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm có
sự tăng hoặc giảm rõ rệt thì chỉ số biến động thời vụ đợc xác định:
n
y
y
i
t
i
I
=
100.
Trong đó:
Y
i
: các mức độ thực tế trong dãy số.
t
y
Giả sử hàm xu thế là dạng tuyến tính:
tbaf
t
.
+=
Biến động thời vụ theo tháng
S
t
=e
i
( tháng
= 12,1i
, năm
= nj ,1
).
Biến động ngẫu nhiên có độ lệch bằng 0.
Z
t
=0
Và ba thành phần đợc kết hợp theo dạng cộng ta có:
tit
zctbay +++= .
Trong thực tế Z
t
rất khó xác định vì vậy nên ta có:
it
ctbay
++=
j Y
1j
y
ij
y
mj
n y
1n
y
in
y
mn
15
=
=
m
1i
ijj
yT
=
=
m
1i
i
TT
n
m
S
nnm
b .
.2
1
.
)1.(.
12
2
2
1.
.
.
+
=
mn
b
mn
T
a
)
2
1
(
+
=
y
+
Mức độ chỉ đoán ở mức t+h
2) Dự đoán dựa vào lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối bình quân.
Ta có mô hình sau:
hyy
n
hn
.
^
+=
+
Trong đó:
1
1
=
n
yy
n
: là lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối bình quân.
Y
n
: Mức độ cuối cùng của dãy số thời gian.
16
3) Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển trung bình.
: Tốc độ phát triển liên hoàn.
Trong trờng hợp có tài liệu của từng quý ta có thể sử dụng mô hình
dự đoán.
( )
t
j
iij
t
yy
1
.
=
( ) ( )
22
1
++++=
n
t
ttts
Trong đó:
y
i,j
:Mức độdự đoán của quý i(i=
4,1
) của năm J
( )
nj ,1=
thu nhập quốc dân. Song thực tế là cha cao. Bởi lẽ Việt Nam của chúng ta đợc
coi là một đất nớc có nhiều tiềm năng về du lịch, có nhiều cảnh quan đẹp, đó
là một trong những thế mạnh mà thiên nhiên u đãi xong chúng ta cha biết khai
thác hoặc chỉ mới khai thác đợc một phần rất nhỏ. Với xu thế chung của thế
giới du lịch ngày đã trở thành một tiềm năng kinh tế mũi nhọn của đất nớc
chúng ta. Song việc khai thác những tiềm năng về du lịch là một vấn đề mà
chúng ta cần phải đặt dấu chấm hỏi (?). Để có thể trả lời đợc câu hỏi đó chúng
ta cần phải đi sâu vào hai vấn đề đó là:
+ Số lợt khách mà ngành du lịch phục vụ
+ Tổng doanh thu của các đơn vị kinh doanh du lịch.
Thông qua việc nghiên cứu hai vấn đề này ta có thể dự đoán đợc sự biến động
của thị trờng du lịch trong tơng lai để từ đó đa ra những chính sách quản lý
hợp lý nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất. Để có thể đa du lịch Vệt Nam chúng
ta lên một tầm cao mới, để Việt Nam trở thành một trung tâm du lịch thơng
mại dịch vụ có tầm cỡ trong khu vực cũng nh trên thế giới.
II) Dãy số thời gian trong việc phân tích biến động về tổng doanh thu của
các đơn vị kinh doanh du lịch.
1) Phân tích đặc điểm sự biến động tổng doanh thu qua thời gian.
Tổng doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu
quả hoạt động kinh doanh của ngành du lịch. Nó là căn cứ quan trọng để
18
chúng ta lập các kế hoạch hoạt động trong những năm tới .Vì vậy việc nghiên
cứu tổng doanh thu của nghành Du Lịch là một điều tất yếu khi chúng ta sử
dụng phơng pháp dãy số thời gian để phân tích và dự đoán thống kê về Du
Lịch Việt Nam . Từ số liệu về tổng doanh thu của nghành Du Lịch Việt Nam
từ số liệu ở niên giám thống kê 1997- 2000 ta lập đợc bảng số liệu qua các
năm , thông qua bảng số liệu ta thấy đợc sự biến động tổng doanh thu theo
thời gian qua một số chỉ tiêu :
Năm Tổng DT du
lịch (triệu
25960
3
977380
1
1
==
=
n
yy
n
(triệu đồng / năm)
+ Tốc độ phát triển bình quân
0546,1
1
1
1
1
===
=
n
n
n
n
i
n
(triệu đồng/năm)
+ Tốc độ phát triển bình quân
0363,1
1
1
1
1
===
=
n
n
n
n
i
i
y
y
tt
(lần/ năm)
19
Qua kết quả tính toán ta thấy tổng doanh thu của ngành du lịch ngày
càng tăng song không đạt đợc mức cao, thậm chí có lúc còn giảm nh năm
1999. Tổng doanh thu du lịch bình quân trong giai đoạn 1995- 1999 là
6237681(triệu đồng/năm) còn giai đoạn 1995-1998 là 6167137 (triệu
đồng/năm) điều này có nghĩa là tổng doanh thu du lịch của năm 1999 vẫn cao
doanh du lịch ta thấy đợc một số dạng hàm sau:
20
Hàm tuyến tính Hàm Paratol
Dạng hàm
t
y
= 5.514.548,9 + 241.041,3t
t
y
= 4.964.664,4 + 712.338,0143 t
- 78.557,78571t
2
Tỷ số tơng quan 0,914975 0,980859
Sai số mô hình 193.662,20 114.381,41
Qua bảng trên ta thấy hàm Parabol có sai số mô hình nhỏ hơn và tỷ số t-
ơng quan lớn hơn. Do đó ta chọn hàn Parabol làm hàm chuẩn và sự biến động
của doanh thu du lịch của các đơn vị kinh doanh du lịch.
Ta có: Bảng tổng doanh thu lý thuyết của ngành Du Lịch từ năm 1995 - 1999.
Năm 1995 1996 1997 1998 1999
tổng doanh thu
(Triệu đồng)
5598474 6075189 6394788 6557272 6562640
3). Dự đoán chỉ tiêu doanh thu.
Vì các mức độ trong dãy số biểu diễn tổng doanh thu của sự biện động
lớn do đó việc dự đoán chỉ mang tính tơng đối. ở đây ta dự đoán dựa vào hàm
Parabol đã lựa chọn.
t
y
= 4.964.664,4 + 712.338,0143.t - 78.557,78571.t
1
1SS
2
2
ep
+
++=
S
e
sai số mô hình.
21
pn
)yy(
S
2
tt
e
=
= 114.381,41
n: mức độ của dãy số.
P: số thám số.
Do đó ta có sai số của dự báo S
p
.
- Năm 2000:
S
p
= 114.381,41.
)125(5
)165(3
5
1
1
+
++
S
p
= 132.894,189 (triệu đồng)
A
: Giá trị của tiêu chuẩn T - rtuden với n - 1 bậc tự do và xác suất tin
cậy là 1- .
Với = 0,05 ta có
4
05,0
t
= 2,132
Ta có dự đoán khoảng và tổng doanh thu của ngành du lịch.
- Năm 2000
6.410.892,2 -2,132 x132.899,189
y
2000
6.410.892,2 + 2,132 x 132.899,189
6.127.551,129
y
Lợng tăng (giảm)
tuyệt đối hàng
năm (ngời)
Tốc độ phát
triển liên
hoàn (%)
Tốc độ tăng
(giảm) liên
hoàn (%)
1995 9.528.704 - - -
1996 9.920.234 441.536 104,63 4,03
1997 9.380.521 -589.713 94,08 -5,92
1998 9.449.800 69.079 100,74 0,74
1999 8.327.557 -1.122.043 88,13 -11,87
Tổng 46.656.616
Qua kết quả quá trình tính toán ta có thể thấy số lợt khách du lịch giai
đoạn 1995 - 1999 biến động rất thất thờng. Số lợt khách du lịch trung bình
23
5000000
5200000
5400000
5600000
5800000
6000000
6200000
6400000
6600000
6800000
1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001
năm
Tỷ số tơng quan 0,800252 0,047611
Sai số mô hình 438.374,62 304.965,02
Qua bảng trên ta thấy hàm Parabol có tỷ số tơng quan lớn hơn và sai số
mô hình nhỏ hơn hàm tuyến tính. Do đó ta chọn hàn Parabol làm hàm chuẩn
đo biểu hiện sự biến động của số lợt khách mà ngành du lịch phục vụ.
Ta có: Bảng số lợt khách lý thuyết mà ngành Du Lịch phục vụ từ năm
1995 - 1999.
Năm 1995 1996 1997 1998 1999
Số lợt khách (L-
ợt ngời)
9670000 9796969 9633030 9178184 8432429
3. Dự đoán chỉ tiêu số lợt khách ngành du lịch phục vụ.
Dự đoán số lợt khách trong những năm tới là chỉ tiêu rất quan trọng đối
với ngành du lịch. Vì qua đó ta có thể lập đợc kế hoạch cho việc tổ chức và
quản lý cũng nh thực hiện. Vì các mức độ trong dãy số biểu diễn số lợt khách
mà ngành du lịch phục vụ có sự biến động lớn và thất thờng, do đó việc dự
24
đoán cho thật chính xác là rất khó. Nó chỉ mang tính tơng đối mà thôi. ở đây
ta chỉ dựa vào hàm Parabol đã lựa chọn, vì nó có tính chính xác nhất.
Hàm tổng quát có dạng.
t
y
= 9.252.124 +563.330,3429 t - 145.453,8571t
2
Do đó ta chính sách số lợt khách dự đoán điểm cho các năm 2000,
2001, 2002 nh sau:
- Năm 2000:
y
2000