NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH - Pdf 92

We b s i t e : http://www. docs. vn E m a i l : l ienhe @docs .vn T e l
(
: 0 918. 77 5.3 68
C h ơ n g I
Những vấn đề lý luận chung về thẩm định
dự án đầu t
A. một số vấn đề chung về thẩm định dự án đầu t
I.thẩm định dự án
1. Khái niệm.
Thẩm định dự án đầu t là việc tổ chức xem xét một cách khách quan
toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp tới tính khả thi của dự án để
ra quyết định đầu t và cho phép đầu t.
Nh vậy thẩm định dự án là làm sáng tỏ các vấn đề có liên quan tới tính
khả thi của dự án nh: Thị trờng, công nghệ kỹ thuật, khả năng tài chính của dự
án .. . để đảm bảo dự án đợc thực hiện tốt tránh rủi ro cho Ngân hàng khi đầu
t vào dự án đó. Đồng thời đánh giá xem dự án có đạt đợc các mục tiêu kinh tế,
xã hội hay không.
2. Mục đích, ý nghĩa của việc thẩm định dự án

Ngân hàng thẩm định dự án đầu t nhằm mục đích:
- Rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế của dự
án đầu t, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để ra quyết định cho vay
hoặc từ chối cho vay một cách đúng đắn.
- Tham gia góp ý kiến cho các chủ đầu t, tạo tiền đề để đảm bảo hiệu
quả cho vay, thu đợc nợ cả gốc và lãi đúng hạn, hạn chế rủi ro đến mức thấp
nhất.
- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ
hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.
Công việc thẩm định dự án đầu t có ý nghĩa quan trọng nh:
- Giúp chủ đầu t lựa chọn đợc phơng án đầu t tốt nhất
- Giúp các cơ quan quản lý của nhà nớc đánh giá đợc sự cần thiết và tính

kỹ thuật quan trọng của dự án.
- Tiến hành thẩm định, kiểm tra nhiều lần trong suốt quá trình từ khi có
chủ trơng đầu t, xây dựng dự án tiền khả thi, xây dựng luận chứng kinh tế kĩ
thuật cho đến khi luận chứng kinh tế kĩ thuật đợc duyệt. Mối lần thẩm định có
văn bản trả lời chủ đầu t để chủ đầu t biết mà triển khai công việc cần thiết,
bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.. ., và báo cáo lãnh đạo chi nhánh và Ngân hàng cấp
trên (nếu vợt quá mức phán quyết) để lãnh đạo chi nhánh và Ngân hàng cấp
trên biết nhằm chỉ đạo kịp thời.
2
We b s i t e : htt p: //ww w.do cs .vn E ma i l : lien he @d ocs .v n T e l
(
: 0 918. 77 5.3 68
II.Cơ sở của việc thẩm định dự án
Để tiến hành thẩm định tốt một dự án, biết đợc hiệu quả dự án .. . thì
quá trình tiến hành thẩm định dự án dựa trên các cơ sở nhất định đó là thu
thập số liệu và xử lý thông tin.
1. Thu thập số liệu.

(bao gồm )
a. Hồ sơ đơn vị.
b. Hồ sơ dự án

c. Tài liệu tham khảo.
Các văn bản luật đầu t, luật công ty, luật đất đai.. . và các tài liệu liên
quan tới dự án.
2. Xử lý thông tin.

Sau khi thu thập thông tin, tiến hành xắp xếp lại các loại thông tin, áp
dụng các phơng pháp đối chiếu, so sánh để xử lý, đánh giá phân tích một cách
có hệ thống.

- Thẩm định về phơng diện kĩ thuật
- Thẩm định về tính khả thi của dự án, về nội dung kinh tế tài
chính ( gọi là thẩm định về phơng diện tài chính )
- Thẩm định về khía cạnh tổ chức quản lý
- Thẩm định về phơng diện hiệu quả kinh tế xã hội.
Tổng hợp và đa ra kết quả thẩm định, lập báo cáo thẩm định trình lãnh
đạo.
Trên đây là các nội dung mà cán bộ tín dụng phải xem xét khi tiến hành
bớc thẩm định chính thức. Các vấn đề cụ thể sẽ đợc trình bày trong phần nội
dung của công tác thẩm định dự án đầu t dới đây
II. Nội dung công tác thẩm định dự án đầu t
Nh đã trình bày trên nội dung công tác thẩm định dự án bao gồm nhiều
vấn đề khác nhau, đòi hỏi cán bộ tín dụng phải thẩm định một cách chi tiết
không đợc bỏ qua một nội dung nào vì chúng có mối liên hệ mật thiết với
nhau, liên quan tới việc quyết định có cho vay với dự án đó hay không. Nó
bao gồm các nội dung:
1. Thẩm định về doanh nghiệp vay vốn
1.1 Thẩm định t cách pháp nhân, sơ lợc các giai đoạn phát triển
Công việc này đợc cán bộ tín dụng thực hiện trên các khía cạnh:
+ Mức độ tin cậy về t cách pháp nhân của doanh nghiệp
+ Sở trờng và uy tín kinh doanh của doanh nghiệp
+ Sơ lợc các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp
4
We b s i t e : htt p: //ww w.do cs .vn E ma i l : lien he @d ocs .v n T e l
(
: 0 918. 77 5.3 68
1.2. Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình
tài chính của doanh nghiệp
Qua số liệu thống kê, báo cáo quyết toán hàng năm của doanh nghiệp (ít
nhất là 3 năm gần đây). Cán bộ tín dụng phải đa ra nhận xét về các mặt:

* Về khả năng thanh toán của doanh nghiệp:
Cán bộ tín dụng dựa trên
3 chỉ tiêu để đánh giá.

Số tiền dùng thanh toán

* Khả năng thanh toán chung
=
Số tiền doanh nghiệp phải thanh toán
Vốn bằng tiền + Phải thu ngắn hạn
5
We b s i t e : htt p: //ww w.do cs .vn E ma i l : lien he @d ocs .v n T e l
(
: 0 918. 77 5.3 68
* Khả năng thanh toán ngắn hạn =

Nợ ngắn hạn + Các khoản phải trả

Tài sản có Tài sản thiếu Chênh lệch tỷ giá
lu động chờ sử lý mà chỉ số giá cha
xử lý
* Khả năng thanh =
toán cuối cùng
Nợ ngắn hạn Các khoản phải trả
Các chỉ tiêu này đợc tính ra

1 là bình thờng và càng cao càng tốt. Ng-

- Đánh giá quan hệ cung cầu của sản phẩm hiện tại và dự đoán trong t-
ơng lai.
- Nếu đầu t để cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất của doanh nghiệp
hiện có thì đánh giá về trình độ sản xuất, chất lợng, quy cách, giá cả. Thực
chất là đánh giá năng lực máy móc thiết bị, quy mô sản xuất hiện có của
doanh nghiệp so với nhu cầu thị trờng cũng nh mối quan hệ cung cầu sản
phẩm của doanh nghiệp trong tơng lai khi dự án đi vào hoạt động.
Biện pháp đánh giá cụ thể mà cán bộ tín dụng thờng sử dụng trong bớc
thẩm định này là tìm và nắm đợc động lực thúc đẩy sự hình thành dự án đầu t
của chủ đầu t, để kịp thời phát hiện những trờng hợp đầu t tự phát chạy theo
lợi ích trớc mắt.
2.2 Thẩm định dự án về phơng diện thị trờng.
Do hiệu quả hoạt động của dự án phụ thuộc vào sản phẩm của dự án trên
thị trờng. Chính vì vậy phải xem xét trên các mặt sau:
+ Tình hình tiêu thụ sản phẩm cùng loại trong thời gian qua. Kinh
nghiệm của đơn vị trong quan hệ thị trờng về sản phẩm. Khả năng nắm bắt các
thông tin về thị trờng quản lý xuất nhập khẩu của các nớc đã có quan hệ.
+ Các hợp đồng tiêu thụ hoặc bao tiêu sản phẩm về số lợng, chủng loại,
giá cả, thời gian và phơng thức thanh toán.
+ Các văn bản giao dịch về sản phẩm nh đơn đặt hàng, hiệp định đã ký,
các biên bản đàm phán .. .
Phải chú ý đến tính hợp pháp, hợp lý và mức độ tin cậy của các văn bản
nói trên, tránh các trờng hợp giả mạo.. .
Không nên bán hàng cho một thị trờng hoặc một nhà tiêu thụ duy nhất
mà cần nhiều thị trờng, nhiều mối tiêu thụ để chủ động, tránh ép giá và ứ
đọng hàng.
7
We b s i t e : htt p: //ww w.do cs .vn E ma i l : lien he @d ocs .v n T e l
(
: 0 918. 77 5.3 68

- Tất cả các vấn đề có liên quan đến thiết bị nh công suất, mức tiêu hao
nguyên liệu, năng lợng, tuổi thọ trung bình, các yếu tố liên quan đến bảo d-
8
We b s i t e : htt p: //ww w.do cs .vn E ma i l : lien he @d ocs .v n T e l
(
: 0 918. 77 5.3 68
ỡng và sửa chữa, khả năng cung cấp phụ tùng thay thế.. . đều phải đợc kiểm
tra, tính toán đồng bộ trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật mới nhất.
- Nguồn cung ứng thiết bị cũng là một điểm quan trọng cần lu ý vì: theo
kinh nghiệm các nhà sản xuất có uy tín thờng cung cấp thiết bị hoạt động với
độ tin cậy cao hơn. Do vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải có các phơng án để lựa
chọn công nghệ, thiết bị, thấy rõ u nhợc điểm của từng phơng án.
- Thẩm định số lợng, quy cách chủng loại, công suất, danh mục thiết bị
đầu t, tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất, năng lực hiện có của doanh
nghiệp so sánh với quy mô dự án.
- Riêng đối với các thiết bị nhập khẩu ngoài những vấn đề trên, còn phải
kiểm tra, xem xét các điều khoản của hợp đồng nhập khẩu có đúng với thông
lệ ngoại thơng không. Trớc khi nhập khẩu cần qua đấu thầu cạnh tranh quốc tế
hoặc chọn thầu nhằm đảm bảo chất lợng và giá cả. Phải xét tính pháp lý và
trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng, tránh để thiệt hại cho chủ đầu t
và Ngân hàng.
2.3.3 Thẩm định về cung cấp nguyên liệu và các yếu tố đầu vào khác
Nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác có vai trò rất quan trọng
trong việc bảo đảm tính liên tục của dự án. Dự án sẽ bị đình trệ nếu nguồn
nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác gặp khó khăn. Do vậy khi thẩm
định vấn đề này cần phải xem xét:
- Tổng nhu cầu hàng năm về nguyên vật liệu chủ yếu, năng lực điện n-
ớc .. . trên có sở xác định mức kinh tế kỹ thuật, so sánh với mức tiêu hao thực
tế.
- Đối với nguyên vật liệu mang tính thời vụ, cần tính toán mức dự trữ

ờng xá, bến cảng, điện nớc )
Về mặt bằng: Mặt bằng phải lựa chọn cho phù hợp với quy mô hiện tại
và dự phòng cho phát triển mở rộng trong tơng lai, đạt yêu cầu vệ sinh công
nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trờng, phòng cháy chữa cháy.
Địa điểm xây dựng phải tuân thủ các văn bản quy định của nhà nớc về
quy hoạch đất đai, kiến trúc xây dựng ( có giấy phép của cấp có thẩm quyền),
tính toán chi phí đền bù, di dân, giải phóng mặt bằng, nền móng. Tránh xây
dựng ở những nơi có chi phí nền móng quá lớn.
2.4 Thẩm định về phơng diện tổ chức, quản lý và vận hành dự án

Yêu cầu:
+ Xem xét về các đơn vị thiết kế, thi công: Phải chọn đơn vị có đủ năng
lực và t cách hành nghề, có giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền
cấp.
+ Xem xét về chủ dự án: Chủ dự án đã có sẵn kinh nghiệm về tổ chức
quản lý thi công, quản lý sản xuất vận hành và đã có đội ngũ công nhân kỹ
thuật lành nghề cha ? Nếu cha phải có chuyên gia hớng dẫn và có chơng trình
đào tạo huấn luyện.
10
We b s i t e : htt p: //ww w.do cs .vn E ma i l : lien he @d ocs .v n T e l
(
: 0 918. 77 5.3 68
2.5 Thẩm định về môi trờng xã hội
Hiện nay tiêu chuẩn về môi trờng ở các nớc phát triển đợc quy định rất
khắt khe, buộc các nhà sản xuất phải chi tiền cho vấn đề ô nhiễm môi tr ờng.
Trớc tình hình đó nhiều nhà sản xuất tìm cách giảm chi phí sản xuất bằng
cách chuyển những công nghệ độc hại sang các nớc kém phát triển để đầu t.
Do vậy vấn đề môi trờng ở các nớc kém phát triển phải hết sức quan tâm. Khi
thẩm định phải xem xét khả năng tác động đến môi trờng của dự án và phân
tích các biện pháp xử lý chống ô nhiễm môi trờng, trong đó phải tính toán chi

tệ còn giúp xác định nguồn vốn ngoại tệ thích hợp đáp ứng nhu cầu dự án.
Sở dĩ chúng ta tìm hiểu cơ cấu của nguồn vốn là để có cơ sở tìm hiểu
khả năng thực hiện của từng nguồn, đồng thời cũng lấy nó làm căn cứ để xác
định mức thuyết phục của dự án, nghĩa là tổng nguồn vốn huy động từ bên
ngoài không vợt quá 50% tổng vốn đầu t của dự án.
Ngoài ra khi phân tích cơ cấu nguồn vốn, ngời ta còn xác định phần vốn
ngắn hạn và nguồn vốn vay dài hạn. Nếu vốn cố định của dự án đợc tài trợ
bằng vốn vay ngắn hạn thì hoạt động của dự án sẽ gặp khó khăn trong việc cân
đối tiền mặt vì phải trả những khoản vốn gốc lớn hơn, sớm hơn trong lúc các
khoản thu của giai đoạn đầu cha thể trang trải nhng khoản nợ đó.
2.7.3 Kiểm tra xác định doanh thu và lợi nhuận của dự án

* Tính toán giá thành và chi phí của sản xuất.
Chi phí của dự án bao gồm:
- Chi phí vật chất: Nguyên vật liệu (chính, phụ), nhiên liệu, năng lợng,
phụ tùng, bảo dỡng và sửa chữa thiết bị.
- Chi phí nhân công: Lơng, phụ cấp BHXH, trợ cấp và các khoản thu
nhập khác của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí quản lý.
- Chi phí sử dụng vốn gồm các khoản trả lãi vay.
- Chi phí khấu hao TSCĐ.
- Chi phí khác: Quảng cáo, lu thông, các khoản thiệt hại về sản xuất
kinh doanh và chi phí khác.
Để kiểm tra tính toán giá thành sản phẩm phải căn cứ vào bảng tính giá
thành đơn vị sản phẩm. Nhìn vào bảng này cán bộ tín dụng có thể đi sâu vào
kiểm tra các vấn đề:
+ Sự đầy đủ của các yếu tố chi phí.
+ Cách tính tỷ lệ khấu hao, phân bổ khấu hao và giá thành sản phẩm.
+ Kiểm tra chi phí nhân công trên cơ sở nắm đợc số lợng công nhân vận
hành dự án và lơng của mỗi ngời trong một đơn vị sản phẩm.

.

Lợi nhuận ròng:
Là tổng lợi nhuận thu đợc trong thời gian hoạt động
của dự án.
Nếu gọi :

D
: Tổng doanh thu của dự án.


C
: Tổng chi phí liên quan tới HĐSX - KD , dịch vụ.


T
: Tổng thuế dự kiến phải nộp.
Ta có công thức:
LN =

D -

C -

T

Khi tính toán nếu:
LN
>0: Dự án có lãi



. Thời gian thu hồi vốn vay ( Tv)

Tổng vốn vay
Tv =Khấu hao TSCĐ Lợi nhuận dự Nguồn khác dùng

hình thành + án dùng để + để trả nợ

từ vốn vay trả nợ nếu có
Thời gian thu hồi vốn vay (
Tv
) càng ngắn càng tốt.

. Tỷ suất lợi nhuận giản đơn:
Đợc tính bằng
tử số
mà tử số là tổng lợi
nhuận của một năm hoạt động tiêu biểu và
mẫu số
là tổng chi phí đầu t của dự
án. Tỷ suất này càng cao thì dự án càng có hiệu quả. Nếu tỷ suất lợi nhuận
giản đơn cao hơn lãi suất phổ biến trên thị trờng vốn thì dự án có tính khả thi.
Tuy vậy, việc xác định chỉ tiêu này thờng là không chính xác vì:
- Khó xác định đợc năm có lợi nhuận điển hình.
- Không tính tuổi thọ dự án
- Trào lu tiền tệ thu đợc không đợc đa vào
14

q = p - b

. Doanh thu hoà vốn ( Dhv )

Đ
Dhv =1 - B /D

. Điểm hoà vốn tiền tệ. ( Đtt )Đ - KHCB
Đtt = D - B


. Điểm hoà vốn trả nợ. ( Đtn )

Đ - KH - Nợ gốc - Ttt
(
Ttt :
Thuế lợi tức )
Đtn =
Tổng lãi gộp cả năm
Tuy nhiên trên thực tế việc phân tích điểm hoà vốn trên đây thờng chỉ
phù hợp với dự án nhỏ, sự xuất hiện của dự án ít hoặc không ảnh hởng đến giá
trị đầu vào hoặc đầu ra. Trong trờng hợp ngợc lại, phân tích điểm hoà vốn cho
kết quả có độ chính xác thấp .
2.7.4.2 Phân tích tài chính bằng giá trị hiện tại
Đây là phơng pháp thẩm định tính khả thi của dự án có tính tới yếu tố
thời gian của tiền, nghĩa là khi sử dụng phng pháp này, toàn bộ thu nhập và
chi phí của dự án trong suốt đời hoạt động đợc quy đổi thành một giá trị tơng
đơng ở hiện tại.
a.Giá trị hiện tại ròng.
Giá trị hiện tại ròng là tổng lãi ròng của cả đời dự án quy về thời điểm
bắt đầu đầu t.
Giá trị hiện tại ròng đợc tính bằng cách lấy hiệu số giữa tổng hiện giá
thu nhập ròng qua các năm và tổng vốn đầu t của dự án.
NPV =

PV -

V
NPV :
Giá trị hiện tại ròng của dự án.

PV:
Tổng hiện giá thu nhập ròng.
16
We b s i t e : htt p: //ww w.do cs .vn E ma i l : lien he @d ocs .v n T e l
(

Dới góc độ là nhà Ngân hàng với mục tiêu lợi nhuận là hàng đầu thì
Ngân hàng chỉ chọn NPV >0 để đầu t. Ngoài ra bên cạnh việc xác định giá trị
hiện tại ròng của dự án ngời ta còn xác định thêm tỷ lệ giá trị hiện tại ròng.
Tỷ lệ này đợc biểu hiện bằng công thức:

NPV

NPVR =
V
NPVR:
Tỷ lệ giá trị hiện tại ròng
Tỷ lệ này cho biết một đồng vốn đầu t bỏ ra sẽ thu đợc bao nhiêu đồng
giá trị hiện tại thực hiện dự án.
b.Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ( IRR )
Đây là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó NPV của dự án bằng không. Tỷ lệ IRR
dùng để thẩm định và ra quyết định đầu t. Dự án đợc lựa chọn để đầu t phải có
IRR > lãi suất chiết khấu. Trong đó lãi suất chiết khấu bao gồm lãi cho vay
của Ngân hàng cộng với tỷ lệ lạm phát và rủi ro của khoản cho vay.
17
n
i = 0
We b s i t e : htt p: //ww w.do cs .vn E ma i l : lien he @d ocs .v n T e l
(
: 0 918. 77 5.3 68
Có nhiều cách tính IRR, trong đó ngời ta thờng dùng cách tính nội suy
để tính dựa vào công thức tính NPV.


đề lôi kéo khách hàng vay tiền của Ngân hàng mình mà vẫn đảm bảo an toàn
về vốn là một bài toán vô cùng khó khăn.
Do vậy mối quan tâm hàng đầu của Ngân hàng là phải biết đợc khả năng
thanh toán của dự án trong quá trình quyết định cho vay. Cán bộ thẩm định dự
án sẽ đánh giá khả năng trả nợ của dự án thông qua chỉ tiêu.
Tỷ lệ đảm bảo nợ

Các nguồn tiền dùng để trả nợ hàng năm đối với dự án

Tỷ lệ đảm =
18
We b s i t e : htt p: //ww w.do cs .vn E ma i l : lien he @d ocs .v n T e l
(
: 0 918. 77 5.3 68
bảo nợ

Số nợ phải trả hàng năm đối với chủ dự án( gốc và lãi )
Tỷ lệ đảm bảo nợ này càng cao càng tốt và ngợc lại. Tính tỷ lệ này để
thấy đợc mức độ tin cậy của dự án hoặc phơng án về mặt tài chính để Ngân
hàng xác định mức độ tin cậy của dự án hoặc phơng pháp thu nợ một cách hợp
lý và có kế hoạch đôn đốc kịp thời.
Để đánh giá đúng khả năng trả nợ thì cán bộ tín dụng phải kiểm tra tính
chính xác, tính hợp lý của các số liệu đa vào bảng dự trù doanh thu lời lãi của
dự án qua các năm.
3. Tổng hợp và đa ra kết quả thẩm định, lập tờ trình thẩm định
trình lãnh đạo.
Sau khi đã thẩm định đầy đủ các phơng diện nêu trên cán bộ tín dụng sẽ
đa ra kết luận và ra quyết định cho vay ( hoặc trình lên nếu vợt mức phán
quyết) hoặc lập công văn để trả lời khách hàng nếu thấy dự án không đủ điều
kiện vay vốn. Đồng thời cán bộ tín dụng lập tờ trình thẩm định dự án vay vốn

+ Phòng kiểm soát
+ Phòng nguồn vốn
+ Phòng tiếp dân
+ Tổ cân đối tổng hợp
20
We b s i t e : htt p: //ww w.do cs .vn E ma i l : lien he @d ocs .v n T e l
(
: 0 918. 77 5.3 68
+ Phòng giao dịch ( ở chợ Hôm, chợ Mơ và Trơng Định ).
Ngoài ra hoạt động của chi nhánh Ngân hàng còn đợc thực hiện thông
qua 11 quỹ tiết kiệm và 3 của hàng vàng bạc đá quý. Cùng với đội ngũ cán bộ
hơn 300 ngời với hơn 60% có trình độ đại học và cao đẳng, trong những năm
qua hoạt động của chi nhánh đã thu đợc nhiều kết quả đáng khích lệ.
Song song với quá trình đổi mới toàn diện hệ thống Ngân hàng, chi
nhánh Ngân hàng công thơng - Hai Bà Trng đã không ngừng phấn đấu để tự
khẳng định vị trí, vai trò của mình trong nền kinh tế thị trờng, đứng vững và
phát triển trong cơ chế mới, chủ động mở rộng mạng lới giao dịch, đa dạng
hoá các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ. Ngân hàng thờng xuyên tăng cờng mở
rộng quy mô nguồn vốn, thay đổi cơ cấu đầu t phục vụ phát triển kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần theo hớng Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc, từng
bớc thay đổi tăng cờng cơ sở vật chất, kỹ thuật cũng nh nâng cao về mặt trình
độ, nghiệp vụ nhằm hoà nhập với hệ thống Ngân hàng thế giới.
2. Tình hình hoạt động chung của chi nhánh trong những năm vừa
qua
2.1 Tình hình huy động vốn tại ngân hàng công thơng Hai Bà Trng
Thực hiện phơng châm đi vay để cho vay, ban Giám đốc chi nhánh luôn
luôn coi trọng công tác huy động vốn để đảm bảo qui mô nguồn vốn tiếp tục
tăng trởng theo kế hoạch đã định. Ngân hàng công thơng - Hai Bà Trng đã và
đang mở rộng mạng lới giao dịch một cách mạnh mẽ từ các khu trung tâm
kinh tế cho tới các địa bàn mới. Kết hợp với các biện pháp đổi mới linh hoạt,

kinh tế
344302 342000 399000 - 0,7% 16,7%
- Tiền gửi dân c 481389 590000 812000 22,6% 37,6%
- Huy động bằng VNĐ 810167 869200 993000 7,3% 14,2%
- Huy động bằng ngoại
tệ ( quy đổi )
15524 62800 218000 304,6% 247,1%
(
Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 1999,2000,2001 )

Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy đợc tình hình huy động vốn của Ngân
hàng khá tốt, luôn tăng đều qua các năm. Nh tổng nguồn huy động năm 2000
hơn 96 là 12,9%, tổng năm 2001 hơn năm 2000 là 29,9 %.
* Công tác quản lý tiền gửi dân c: Đợc thực hiện nghiêm túc thờng
xuyên bằng nhiều hình thức kiểm tra, đối chiếu công khai.. . Thông qua đó đã
kịp thời chỉ đạo các quỹ tiết kiệm thực hiện đúng quy trình chế độ nghiệp vụ,
khắc phục các sai sót đảm bảo an toàn tuyệt đối nguồn tiền gửi dân c và các
giấy tờ quan trọng, nâng cao uy tín của Ngân hàng với khách hàng.
* Từ tình hình huy động vốn của Ngân hàng nêu trên ta thấy đợc Ngân
hàng đã thực hiện tốt nghiệp vụ huy động vốn của mình, tạo đợc lòng tin với
ngời dân, tạo đợc vị trí của mình trên thị trờng, đảm bảo đợc nguồn dồi dào,
đáp ứng thoả mãn nhu cầu hoạt động kinh doanh tín dụng của chi nhánh.
Ngoài ra thờng xuyên thực hiện vợt mức kế hoạch điều chuyển vốn về Ngân
hàng Công thơng Việt Nam để hỗ trợ cho các địa phơng có nhu cầu phát triển
tín dụng nhng thiếu vốn.
22
We b s i t e : htt p: //ww w.do cs .vn E ma i l : lien he @d ocs .v n T e l
(
: 0 918. 77 5.3 68
2.2. Hoạt động cho vay và đầu t tại Ngân hàng công thơng Hai Bà Tr-

3. Hoạt động thẩm định dự án tại Ngân hàng công thơng Hai Bà Tr-
ng

Trong thời kỳ bao cấp Ngân hàng hoàn toàn thực hiện nghiệp vụ cấp
phát vốn cho các dự án, công trình đã đợc bố trí theo kế hoạch đầu t hàng năm
23
We b s i t e : htt p: //ww w.do cs .vn E ma i l : lien he @d ocs .v n T e l
(
: 0 918. 77 5.3 68
của Nhà nớc. Ngân hàng luôn đợc các cơ quan cung ứng nguồn đảm cân đối
vững chắc về mặt tài chính.
Đối với các dự án này Ngân hàng chỉ tham gia vào việc thẩm định với t
cách là một thành viên cùng các bộ các ngành chủ quản. Nh vậy việc thẩm
định cha đợc coi trọng về phía Ngân hàng, không xác định đợc sự phụ thuộc
trực tiếp giữa việc cấp phát vốn và việc tính toán hiệu quả vốn đầu t, mọi việc
hoàn toàn dựa vào kế hoạch của Nhà nớc rót từ trên xuống. Lúc này Ngân
hàng chỉ đóng vai trò một máy bơm thực hiện việc cấp phát vốn theo kế hoạch
mà không gắn liền với hiệu quả kinh tế.
- Từ khi thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập đợc ban hành và áp
dụng thì cũng là lúc Ngân hàng đợc giao toàn quyền sử dụng vốn, tổ chức
kinh doanh gắn liền với hiệu quả kinh tế. Mọi dự án đầu t đều đợc thực hiện
theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi, thu hẹp đối tợng cấp phát vốn đầu t từ
Ngân sách nhà nớc, coi trọng hiệu quả đầu t, quy định rõ trách nhiệm hoàn trả
vốn đầu t, xác định rõ hơn chủ đầu t để đảm bảo thu hồi vốn và lãi. Chính vì
vậy sau khi thực hiện cơ chế cho vay có hoàn trả này Ngân hàng phải tăng c-
ờng nâng cao chất lợng thẩm định dự án đầu t về cả tình hình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp - chủ đầu t cũng nh các khía cạnh đầu t của dự án để
từ đó đa ra quyết định cho vay có lãi, góp phần nâng cao tính tự chủ linh hoạt
cho các hoạt động của mình, từng bớc hoà nhập với cơ chế mới.
Hiện nay mục tiêu góp phần đáp ứng nhu cầu đầu t và phát triển sản

tỷ VNĐ để xây dựng nhà máy may thêu Đông Mỹ đã đi vào sản xuất cuối quý
IV/ 1998
+ Với công ty bánh kẹo Hải Hà Ngân hàng đã đầu t một dây chuyền sản
xuất bánh quy dòn của ITALYA với số vốn 855.000 USD và một dây chuyền
sản xuất đờng Glucoxiro trị giá 1,425 tỷ VNĐ và bắt đầu đi vào hoạt động từ
năm 1999
+ Công ty cầu đờng 56 đợc đầu t 4,5 tỷ VNĐ để mua máy móc thiết bị
đổi mới công nghệ dây chuyền nghiền đá vào năm 2000 .. .
.. .
Chúng ta thấy các dự án đầu t thuộc diện quản lý và xem xét của Ngân
hàng công thơng Hai Bà Trng chủ yếu là hình thức trang bị lại thiết bị kỹ
thuật, cải tạo và mở rộng sản xuất kinh doanh nên thời hạn đầu t thờng ngắn
từ 3

5 năm ( thuộc diện tín dụng trung hạn ). Phơng thức này giúp cho
Ngân hàng có khả năng thu hồi vốn nhanh, tính an toàn và chính xác của món
vay đầu t là tơng đối cao. Mặt khác do quy mô dự án đầu t không lớn nên
cũng có tác động đến quy trình, nội dung và chỉ tiêu thẩm định các dự án đầu
t của Ngân hàng.
Quá trình thẩm định dự án đầu t tại Ngân hàng công thơng khu vực II -
Hai Bà Trng sẽ đợc minh hoạ thông qua việc xem xét quá trình thẩm định một
dự án cụ thể.

II. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu t tại
Ngân hàng công thơng khu vực II - Hai Bà Trng
25

Trích đoạn Thẩm ẼÞnh dỳ Ìn về phÈng diện thÞ trởng Thẩm ẼÞnh về phÈng diện tẾi chÝnh. Mờt sộ thẾnh tỳ ẼỈt Ẽùc Nhứng vấn Ẽề còn tổn tỈ ưựng tràn giÌc Ẽờ ngẪn hẾng ( cọ thể Ẽùc lý giả i)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status