Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Sự cần thiết
Đất nước chúng ta đang sống trong một thế giới mới , thế giới toàn cầu
hóa với những thay đổi lớn đa dạng và phức tạp , có ảnh hưởng đến bất kì
quốc gia nào, cá nhân nào. Trong 20 năm đổi mới vừa qua dưới sự lãnh đạo
của Đảng và Nhà nước, nhân dân ta đã đạt được những thành tựu to lớn đưa
đất nước vượt qua khủng hoảng thời gian trì trệ về kinh tế. Mục tiêu chung
của chúng ta là đưa Việt Nam đi lên tiếp tục phát triển mạnh mẽ và bền vững
hòa nhịp cùng với sự phát triển của thế giới. Muốn vậy không còn cách nào
khác chúng ta phải chủ động hội nhập có hiểu quả vào xu thế toàn cầu hóa .
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, khoa học kĩ thuật,
người ta càng hiểu rõ thêm vai trò và sự quan trọng của con người trong sự
phát triển kinh tế xã hội. Như chúng ta đã biết để có quá trình sản xuất diễn ra
phải có ba yếu tố cơ bản là: tư liệu lao động, đối tượng lao động, và sức lao
động. Trong đó lao động là yếu tố quan trọng nhất. Vì vậy lao động là bộ
phận vô cùng quan trọng đóng góp vào kết quả của doanh nghiệp. Ở nước ta
công tác quản lý lao động trong các doanh nghiệp còn kém hiệu quả và lỏng
lẻo so với các nước phát triển nên làm giảm sức cạnh tranh với các doanh
nghiệp nước ngoài, chính vì vậy công tác tổ chức lao động trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh là hết sức quan trọng và cần thiết, quyết định
sự thành bại của các doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trường hiện nay cạnh tranh ngày càng gay gắt nhất là
năm 2008 vừa qua nước ta trải qua một đợt khủng hoảng kinh tế đã làm cho
nhiều doanh nghiệp điêu đứng rơi vào bế tắc và Công ty cổ phần thương mại
và tư vấn Tân Cơ cũng gặp rất nhiều khó khăn. Trong hoàn cảnh đó đòi hỏi
các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần thương mại và tư vấn Tân Cơ
nói riêng phải có những phương hướng và chiến lược kinh doanh rõ ràng để
phát triển công ty, trong đó lao động là một bộ phận rất quan trọng. Chúng ta
không thể phủ nhận rằng để tạo ra một đội ngũ lao động hợp lí thì cũng cần
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 1
+Phân tích tình hình tổ chức lao động.
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 2
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+Phân tích tình hình biến động năng suất lao động.
+Phân tích tình hình biến động về tổng quỹ tiền lương.
+Các hình thức trả lương của công ty.
-Một số ý kiến đề suất nhằm hoàn thiện công tác tổ chức lao động và
tiền lương của công ty.
5.phạm vi nghiên cứu.
5.1.Phạm vi về thời gian:
Nghiên cứu tình hình tổ chức lao động và tiền lương của công ty 3 năm
gần đây từ 2007 – 2009.
5.2.Phạm vi về không gian:
Công ty cổ phần thương mại và tư vấn Tân Cơ 55 Lạc Trung - Hai Bà
Trưng - Hà Nội.
6.Phương pháp nghiên cứu.
6.1.Phương pháp thu thập số liệu:
Phương pháp kế thừa số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự của
công ty.
6.2.Phương pháp xử lý số liệu:
Phương pháp thống kê, phân tích.
7.Kết cấu của chuyên đề.
-Chương 1 : cơ sở lý luận về tổ chức lao động và tiền lương trong công ty.
-Chương 2 : những đặc điểm chung của công ty cổ phần thương mại và
tư vấn Tân Cơ.
-Chương 3 : thực trạng công tác quản lý lao động và tiền lương của
công ty.
-Chương 4 : một số kiến nghị và đề xuất.
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 3
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 4
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
-Phân công lao động nơi làm việc phải đảm bảo các nguyên tắc:
+Phân công lao động phù hợp với khả năng, sở trường của người lao
động.
+Phân công chuyên môn hóa: là phân chia quá trình sản xuất thành
nhiều công việc nhỏ, sau đó bố trí mỗi người làm một công việc ổn định.
1.1.2.3.Tổ chức và phục vụ nơi làm việc.
-Mục đích: nhằm xóa bỏ những hiện tượng ngừng việc trong ca, hợp lí
các thao tác lam việc.
-Nội dung bao gồm:
+Trang bị đầy đủ thiết bị, công cụ cho nơi làm việc.
+Sắp xếp hợp lí nơi làm việc.
+Phục vụ tốt nơi làm việc.
1.1.2.4.Công tác bảo hộ lao động.
Công tác bảo hộ lao động phải tốt nhằm cải thiện điều kiện việc làm,
giữ gìn sức khỏe và bảo vệ an toàn tính mạng cho công nhân sản xuất trong
toàn doanh nghiệp.
Công tác bảo hộ lao động gồm 4 biện pháp chính là:
+Những biện pháp về mặt công nghệ và kĩ thuật.
+Những biện pháp về xây dựng nhà cửa và vệ sinh công cộng.
+Những biện pháp về tổ chức.
+Lập kế hoạch bảo hộ lao động.
1.1.3.Năng suất lao động và biện pháp tăng năng suất lao động.
1.1.3.1.Khái niệm năng suất lao động.
Năng suất lao động là khối lượng sản phẩm sản xuất được trong một
đơn vị thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
Công thức tính:
W =
với kế hoạch tăng lên hay giảm đi.
Tl , Tk :số lao động kỳ thực tế và kỳ kế hoạch.
T
∆±
: mức chênh lệch lao động tuyệt đối.
Ý nghĩa : chỉ tiêu này cho biết tình hình sử dụng lao động thực tế so với kế
hoạch tăng lên hay giảm đi.
b.So sánh có liên hệ với kết quả sản xuất.
%100
1
×=
Tk
Qk
Q
Tl
t
θ
Trong đó : Q1, Qk : sản lượng sản phẩm kỳ thực tế và kỳ kế hoạch.
Ý nghĩa : chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp sử dụng lao động đã biết tiết
kiệm hay chưa.
1.1.4.2.Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu lao động.
a.Chỉ tiêu phản ánh kết cấu lao động.
%100
×=
∑
Ti
Ti
di
Trong đó : Ti : số lao động của bộ phận i.
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 6
giao =
nhiệm vụ Số lao động đã phân công làm việc
Ý nghĩa : hai chỉ tiêu trên phản ánh tình hình phân công lao động trong ca sản xuất.
1.1.5.Công tác tuyển dụng lao động.
Tuyển dụng lao động là để đảm bảo nhu cầu về lao động cho các hoạt động
sản xuất kinh doanh của DN, để thực hiện mục tiêu của DN. Doanh nghiệp có thể
tìm người làm việc thông qua những nguồn sau :
+Những người nộp đơn xin việc tại DN.
+Thông qua những trường đào tạo.
+Từ các trung tâm giới thiệu việc làm.
+Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng…
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 7
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Công tác tuyển dụng có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng nguồn nhân lực
trong tổ chức. Các bước tuyển dụng bao gồm :
B1: sàng lọc các ứng viên qua đơn xin việc.
B2: phỏng vấn sơ bộ.
B3: trắc nghiệm và tuyển chọn.
B4: phỏng vấn tuyển chọn.
B5: khám sức khỏe và đánh giá thể lực.
B6: phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp.
B7: khẳng định các thông tin đã thu thập.
B8: tham quan thử việc.
B9: ra quyết định tuyển dụng.
1.1.6.Kế hoạch sử dụng nhân lực của công ty.
Là quá trình xây dựng các chiến lược sử dụng nhân lực và thiết lập các
chiến thuật để thực hiện các chiến lược nguồn nhân lực đó.
Kế hoạch sử dụng lao động có quan hệ chặt chẽ với kế hoạch sản xuất kinh
doanh của tổ chức. Quy mô và cơ cấu của lực lượng lao động phải được xác định
động.
Chức năng kích thích lao động: đảm bảo mọi người lao động làm việc có
hiệu quả, khuyến khích tăng năng suất lao động.
Chức năng điều hòa lao động: nhà nước thông qua hệ thống chính sách,
chế độ về tiền lương làm công cụ điều tiết lao động, tạo điều kiện cho người lao
động thoải mái hơn.
1.2.3.Các nguyên tắc trả lương.
-Nguyên tắc phân phối theo lao động : là tiền lương trả cho người lao
động phù hợp với số lượng và chất lượng mà họ đã hao phí.
-Đảm bảo tiền lương thực tế không ngừng tăng lên :
+Tiền lương danh nghĩa là tổng số tiền mà người công nhân nhận được
sau khi hoàn thành một công việc nhất định.
+Tiền lương thực tế là số lượng hàng tiêu dung và dịch vụ mà người
lao động có thể mua được bằng tiền lương danh nghĩa.
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 9
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Như vậy trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi thì tiền lương
thực tế tỷ lệ thuận với tiền lương danh nghĩa và tỷ lệ nghịch với giá cả của
hàng hóa.
-Đảm bảo mối quan hệ hợp lý giữa tốc độ tăng năng suất lao động và
tốc độ tăng tiền lương. Việc tăng lương phải dựa trên tăng năng suất lao
động , thong thường tốc độ tăng lương phải nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao
động vì vậy mới có thể tích lũy để phát triển sản xuất và nâng cao mức sống
một cách có hệ thống và lâu dài cho người lao động.
1.2.4.Chế độ cấp bậc tiền lương và chế độ phụ cấp lương.
1.2.4.1.Chế độ cấp bậc tiền lương.
-Tiêu chuẩn cấp bậc kĩ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp
của công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở các cấp bậc
khác nhau trong cùng một ngành nghề.
1.2.5.Các hình thức trả lương.
1.2.5.1.Hình thức trả lương theo thời gian.
Hình thức trả lương theo thời gian là tiền lương được xác định theo
trình độ kĩ thuật của công nhân và thời gian làm việc thực tế của họ.
Công thức :
Ltcni =
( )
TiKpKcni
Tlv
Lo
×+
∑
Trong đó : Ltcni : tiền lương theo thời gian của công nhân i.
Lo : Mức tiền lương tối thiểu một tháng.
Kcni : Hệ số tiền lương của công nhân i.
∑Kp : tổng hệ số phụ cấp mà công nhân I được hưởng.
Ti : Số ngày làm việc của công nhân i.
Ưu điểm : đơn giản dễ tính toán.
Nhược điểm : chưa quán triệt một cách chặt chẽ nguyên tắc phân phối theo
lao động.
Phạm vi áp dụng : áp dụng cho các đối tượng lao động khó xây dựng được
định mức và khó thống kê kết quả lao động của từng người.
1.2.5.2.Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Hình thức trả lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động
dựa trên số lượng sản phẩm mà họ đã hoàn thành , được nghiệm thu và giá
sản phẩm thống nhất cho từng loại sản phẩm.
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 11
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Công thức :
1.2.6.Các nhân tố ảnh hưởng đến người lao động ngoài lương.
Ngoài lương có nhiều hình thức tác động đến người lao động để người
lao động làm việc tích cực hơn và sản xuất nhiều hơn có thể gọi chung là thù
lao tài chính.
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 12
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.6.1.Tiền thưởng , phần thưởng.
Tiền thưởng : là khoản tiền được chi trả cho sự thực hiện công việc của
người lao động cũng có khi chi trả để ghi nhận những thành tích xuất sắc.
Phần thưởng : là thù lao 1 lần cho thành tích của người lao động nhưng
được hưởng dưới dạng vật chất.
1.2.6.2.Phúc lợi cho người lao động.
Trong hầu hết các tổ chức người quản lí đều nhận thấy sự cần thiết phải
cung cấp các loai bảo hiểm và các chương trình khác liên quan đến sự an toàn
cho người lao động. Vậy phúc lợi cho người lao động là phần thù lao gián tiếp
được trả dưới dạng các hỗ trợ về cuộc sống cho người lao động.
Các loại phúc lợi :
-Phúc lợi bắt buộc: là khoản phúc lợi tối thiểu mà các tổ chức phải đưa
ra theo quy định của pháp luật.
+Bảo hiểm xã hội: người lao động đóng 5%, người sử dụng lao động
đóng 15% tổng quỹ lương.
+Bảo hiểm y tế: người lao động đóng 1%, người sử dụng lao động
đóng 2% tổng quỹ lương.
-Phúc lợi tự nguyện: là phúc lợi mà các tổ chức đưa ra tùy thuộc vào
khả năng kinh tế của họ và sự quan tâm của người lãnh đạo ở đó.
+Các phúc lợi bảo hiểm: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ, bảo
hiểm mất khả năng lao động.
+Các phúc lợi bảo đảm: bảo đảm thu nhập, bảo đảm hưu trí.
+Tiền trả cho thời gian không làm việc.
- Chi nhánh tỉnh Đồng Nai thành lập vào tháng 11 năm 2008.
Bựi Thnh Chung Lp 51B QTKD 14
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.1.2.Ngnh ngh kinh doanh.
- Cụng ty chuyờn kinh doanh cỏc mt hng st thộp, vt t thit b cụng
nghip, cỏc sn phm lp xit, cỏc sn phm thộp phc v cho vic ch to v
xõy dng.
- T vn u t ti chớnh.
- u t xõy dng v kinh doanh nh.
- Vn ti hng hoỏ v hnh khỏch.
- Th trng chớnh ca cụng ty l cỏc tnh min Bc m tp trung vo
cỏc cụng trỡnh xõy dng quan trng ca t nc.
2.2.Mụ hỡnh t chc qun lý v sn xut kinh doanh ca cụng ty.
2.2.1.Tổ chức bộ máy quản lý.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý toàn công ty:
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, quyết
định các vấn đề liên quan đến chiến lợc phát triển dài hạn của công ty. Đại hội
đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Bựi Thnh Chung Lp 51B QTKD 15
ĐHĐ cổ đông
HĐQT
Ban Giám đốc
Ban kiểm soát
P.hành chính
nhân sự
Ph.TC-KT và
Quản Trị
P.Kế hoạch-
Nguồn hàng
- Gii quyt cỏc ch chớnh sỏch cho ngi lao ng.
- Qun lý nhõn s: tuyn dng, iu ng, luõn chuyn.
- Cụng tỏc k lut, thi ua, khen thng.
- Cụng tỏc o to, xut khu lao ng.
- Cụng tỏc hnh chớnh, vn th, lu tr ti liu.
- Cụng tỏc phc v, hnh chớnh qun tr.
2.2.2.2.Phũng ti chớnh k toỏn.
- Qun lý iu hnh ton b hot ng ti chớnh k toỏn.
- Tham mu cho Hi ng qun tr, Ban giỏm c v tỡnh hỡnh ti
chớnh v cỏc chin lc v ti chớnh ca cụng ty.
- Lp bỏo cỏo ti chớnh theo chun mc k toỏn v ch k toỏn
doanh nghip.
- Lp d toỏn ngun vn, phõn b, kim soỏt vn cho ton b hot
ng sn xut kinh doanh cụng ty.
- D bỏo cỏc s liu ti chớnh, phõn tớch thụng tin, s liu ti chớnh k toỏn.
- Qun lý vn nhm m bo cho cỏc hot ng sn xut kinh doanh v
vic u t ca cụng ty cú hiu qu.
Bựi Thnh Chung Lp 51B QTKD 16
16