BÁO CÁO THỰC TẬP CỘNG ĐỒNG 2
Kế hoạch can thiệp
Nâng cao kiến thức, thực hành của học sinh trường TH Bát Tràng về
phòng chống cận thị học đường, góp phần giảm tỉ lệ mới mắc cận thị
trong giai đoạn 2012-2013
Nhóm 15:
Giảng viên hướng dẫn:
Nguyễn Thu Huyền
Nguyễn Thế Duy
Nguyễn Anh Thơ
Trần Hà Linh
Phạm Hồng Tư
Cao Ngọc Tân
Đoàn Thị Nhung
Đào Hoàng Bách
Hà Nội, 5/ 2012
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Thông tin chung về xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, Hà Nội 1
1.1.Thông tin chung 1
1.2.Thông tin y tế tại xã Bát Tràng 1
2.Phương pháp thu thập thông tin 2
II. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CAN THIỆP 3
1.Các vấn đề sức khỏe tồn tại tại Bát Tràng 3
2.Sử dụng phương pháp Ranking, thu thập ý kiến cộng đồng: 4
3.Chấm điểm theo thang điểm cơ bản BPRS 4
III. PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CAN THIỆP 5
1.Phương pháp thu thập thông tin 5
2.Mô hình khung xương cá 6
1.Phân tích nguyên nhân gốc rễ 7
IV. MỤC TIÊU CAN THIỆP 10
1.Mục tiêu chung 10
PHỤ LỤC 16: Bảng kế hoạch thu thập các chỉ số 74
PHỤ LỤC 17: Quy trình thu thập thông tin lập kế hoạch can thiệp 83
DANH MỤC TỪ VIÊT TĂT
BGH Ban giám hiệu
CB Cán bộ
CBYT CB y tế
CTV Cộng tác viên
GVCN Giáo viên chủ nhiệm
VĐSK Vấn đề sức khỏe
PHHS Phụ huynh học sinh
TYT Trạm Y Tế
TH Tiểu học
THCS Trung học cơ sở
TTYT Trung tâm y tế
THA Tăng huyết áp
UBND Ủy ban Nhân dân
SV Sinh viên
YTCC Y tế công công
YTHĐ Y tế học đường
Kế hoạch can thiệp vấn đề cận thị tại HS TH Bát Tràng Nhóm sinh viên 15
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Thông tin chung về xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, Hà Nội
1.1. Thông tin chung
Bát Tràng là một làng nghề truyền thống nổi tiếng nằm cách trung tâm Hà Nội 12 km về
phía đông với tổng diện tích tự nhiên là 164,2 ha được chia làm 2 thôn với 11 xóm. Đây là
nơi sinh sống của 2093 hộ gia đình với 8136 nhân khẩu và là nơi cung cấp việc làm cho
khoảng từ 3000-8000 lao động ngoài khu vực. Điều này tạo tiền đề thúc đẩy tình hình kinh tế
xã hội xã nhưng cũng làm cho công tác quản lý giám sát dịch bệnh trở nên khó khăn hơn.
Về điều kiện kinh tế: Do có đặc thù về nghề làm gốm truyền thống nên xã Bát Tràng có hơn
1000 hộ làm nghề gốm và không có hộ nào tham gia sản xuất nông nghiệp. Kinh tế của các
khoa sâu nên mặc dù năm vừa qua, TYT có 1740 lượt
khám nhưng hầu hết chỉ là bệnh thông thường.
Theo “Báo cáo kết quả hoạt động công tác y tế năm 2011 và phương hướng hoạt động
năm 2012” của TYT xã, các chỉ tiêu của chương trình và mục tiêu y tế quốc gia đều được
TYT hoàn thành tốt như chương trình Tiêm chủng mở rộng (cho trẻ em dưới 1 tuổi, tiêm
phòng uốn ván cho nữ từ 14-15 tuổi ) đạt 100%, chương trình vệ sinh môi trường với 100%
hộ dân sử dụng nước sạch, 97,5% hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh, Tuy nhiên, trong quá trình
tìm hiểu, nhóm sinh viên (SV) nhận thấy nhiều vấn đề sức khỏe đáng quan tâm chưa được hệ
thống quản lý y tế cơ sở báo cáo triệt để như các bệnh không truyền nhiễm, ví dụ như tăng
1
Kế hoạch can thiệp vấn đề cận thị tại HS TH Bát Tràng Nhóm sinh viên 15
huyết áp (THA), tiểu đường, ung thư cũng như các vấn đề sức khỏe liên quan đến ô nhiễm
làng nghề. Do đó để có thể biết được tình hình sức khỏe thực sự của người dân Bát Tràng,
nhóm SV đã sử dụng các phương pháp thu thập thông tin được trình bày dưới đây.
2. Phương pháp thu thập thông tin
Quy trình thu thập thông tin của nhóm SV được trình bày trong sơ đồ dưới đây:
Xem thêm Phụ lục 16: Quy trình thu thập thông tin lập kế hoạch can thiệp
2
Kết quả thu thập thông tin
Tình hình
KT-VH-XH
Thông tin
về TYT và
tình hình
hoạt động
Các VĐSK
tồn tại tại xã
VĐSK
ưu tiên
Nguồn và phương pháp thu thập thông tin
số người mắc lần lượt là 14 và 17 (17/62 đối tượng khám chính sách). Theo đó, có thể nhận
thấy số người mắc bệnh THA là không nhiều. Tuy nhiên kết quả phỏng vấn nhanh cộng đồng
cho thấy THA ở những người từ 45 tuổi trở lên là phổ biến và đáng lo ngại: “bác thấy có
khoảng 30% người trong hội bác (800 người) bị và ngay bác cũng đang bị cao huyết áp đây”
(Hội trưởng Hội Người Cao tuổi). Vì vậy, THA ở người trên 45 tuổi được nhóm coi là một
vấn đề sức khỏe đáng quan tâm.
1.2. Tỷ lệ nhiễm khuẩn đường sinh dục của phụ nữ từ 15 tới 49 tuổi cao (70% đối
tượng tới khám chiến dịch chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ)
Theo Báo cáo kết quả thực hiện công tác dân số kế hoạch hóa gia đình xã Bát Tràng năm
2011 và phương hướng nhiệm vụ năm 2012 cũng như nhận định của CB phòng Dân số-Kế
hoạch hóa Gia đình, tỷ lệ phụ nữ từ 15 tới 49 tuổi bị nhiễm khuẩn đường sinh dục tại xã cao
với 70% của 192 người tới khám chiến dịch mắc phải. Tuy số liệu này không đại diện cho tất
cả 2120 phụ nữ từ 15 – 49 tuổi tại xã nhưng vấn đề vẫn được chú ý do nhiều người dân cho
rằng vấn đề này trên thực tế là khá nhiều: “theo cô thấy khoảng 70-75% là bị mắc nhiễm
khuẩn sinh sản, nguyên nhân là do chủ quan từ trước, vệ sinh kém, chưa hiểu rõ vấn đề và
nguồn nước bẩn không hợp vệ sinh”.
1.3. Tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em dưới 5 tuổi cao (so với các bệnh khác được báo
cáo tại TYT)
Số lần khám và điều trị nhiễm khuẩn hô hấp cấp cho trẻ em dưới 5 tuổi theo Báo cáo
thống kê y tế xã phường 12 tháng năm 2011 cao vượt trội với 523 lượt, so với các loại bệnh
khác như viêm phế quản: 204 lượt, viêm phổi: 10 lượt, chiếm 30% tổng số lượt khám chữa
bệnh của TYT. Hơn nữa, qua tất cả các cuộc phỏng vấn nhanh các ban ngành đoàn thể gồm
Phó Chủ tịch UBND xã, Hội Phụ nữ, Hội Cựu Chiến binh, CB TYT và đặc biệt là người dân
Bát Tràng, nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em dưới 5 tuổi đều được đề cập tới như một bệnh
thường gặp tại xã: “nhiều chúng hay bị ho, sốt, viêm họng lắm, hay phải đi khám”. Tại các
hiệu thuốc tư nhân, loại thuốc được người dân sử dụng nhiều nhất cũng là thuốc điều trị bệnh
đường hô hấp: “chủ yếu người ta mua thuốc hô hấp cho con em ạ, ở đây khói lò cũng
nhiều” , một CTV y tế cũng nhận định: “trẻ em hay ho, viêm họng” nguyên nhân do “tỉ lệ lò
hộp vẫn ít, vẫn sấy và đun bằng than vì dùng lò hộp tốn tiền”. Vì vậy, vấn đề sức khỏe này
được nhóm coi là một trong những vấn đề sức khỏe đáng chú ý.
quả (C)
BPRS =
(A+2B) x C
Lựa chọn
ưu tiên
Tỷ lệ mắc cận thị học đường ở học
sinh Trường TH và THCS Bát
Tràng cao và có xu hướng tăng.
2 4 5 50 1
Tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em
dưới 5 tuổi cao
3 4 2 22 2
Tỷ lệ THA ở người trên 45 tuổi cao 1 2 2 10 3
Xem chi tiết phụ lục 3: Bảng lý giải chấm điểm BPRS
Như vậy, theo thang điểm cơ bản BPRS, nhóm chọn vấn đề: “Tỷ lệ mắc cận thị học
đường ở học sinh trường TH và THCS Bát Tràng cao và có xu hướng tăng” là vấn đề
sức khỏe ưu tiên can thiệp tại Bát Tràng.
4
Kế hoạch can thiệp vấn đề cận thị tại HS TH Bát Tràng Nhóm sinh viên 15
III. PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CAN THIỆP
1. Phương pháp thu thập thông tin
Nhóm SV đã tiến hành thu thập thêm thông tin định tính bằng phương pháp phỏng vấn
sâu các ban ngành đoàn thể có liên quan, trường TH, THCS Bát Tràng, GV, phụ huynh học
sinh (PHHS) và học sinh kết hợp với sử dụng bảng kiểm nhằm xây dựng khung xương cá
thực tế về cận thị học đường tại đây.
Xem chi tiết:
- Phụ lục 4: Bộ câu hỏi phỏng vấn học sinh trường TH và THCS Bát Tràng
- Phụ lục 5: Bộ câu hỏi phỏng vấn GV trường TH và THCS Bát Tràng
- Phụ lục 6: Bộ câu hỏi phỏng vấn PHHS trường TH và THCS Bát Tràng
- Phụ lục 7: Bộ câu hỏi phỏng vấn CB TYT
Thiết kế phòng học không đủ tiêu chuẩn
Thiếu sân chơi
Gia đình
Gia đình chưa quan tâm đúng mức tới trẻ
Gia đình không có thời gian quan tâm
Gia đình giáo dục con không đúng cách
Cha mẹ thiếu kiến thức
Môi trường
xã hội
Giáo viên thiếu kiến thức
Khả năng tiếp cận dễ dàng
với game, truyện…
Nhà trường, GV chưa quan tâm đúng mức
Kế hoạch can thiệp vấn đề cận thị tại HS TH Bát Tràng Nhóm sinh viên 15
1. Phân tích nguyên nhân gốc rễ
3.1. Học sinh thiếu kiến thức về phòng chống cận thị
Phỏng vấn sâu các em học sinh cho thấy, kiến thức về cận thị của các em học sinh còn
thiếu. Đơn cử như việc các em bị mắc cận thị, trước khi được khám và thông báo là mình
bị cận, các em đều không biết mình bị mắc tật này “Em nhìn lên bảng giờ thấy mờ mờ,
không rõ, chứ em không biết là mình bị cận gì” hay: một học sinh được gọi khám lại cho
biết “Em có bị cận đâu, tại các cô cứ chỉ xuống cái chữ hàng thứ 4 thứ 5, bé tí ai mà nhìn
được”, khi được hỏi tại sao em có mặt tại buổi khám lại mắt và phát kính miễn phí tại
trường thì có em nói rằng: “Em chẳng hiểu vì sao người ta gọi em
đi khám, mắt em có 5/10 thì đeo kính làm gì”.
3.2. Tư thế sinh hoạt không hợp lý
Qua phỏng vấn cộng đồng, nhóm nhận thấy phần lớn các em
học sinh có tư thế học tập và sinh hoạt hằng ngày không hợp lý:
“Em hay để báo trên ghế rồi ngồi đọc luôn chứ không để lên bàn”
(học sinh lớp 9); “Cứ ngồi một lúc thì cháu lại cúi xuống, học bao
giờ cháu mỏi thì cứ nằm xuống bàn ạ”(học sinh lớp 4); và nhận
mình cũng không thể sát sao được (PHHS lớp 3).
3.6. Cha mẹ thiếu kiến thức về phòng chống cận thị
7
Lớp 6A-THCS Bát Tràng của sổ
bị chắn bởi tường, nhiều đèn hỏng
Kế hoạch can thiệp vấn đề cận thị tại HS TH Bát Tràng Nhóm sinh viên 15
Qua các cuộc phỏng vấn đối tượng là cha mẹ các em học sinh cho thấy hầu hết các các
phụ huynh không biết các bài tập về chăm sóc, bảo vệ mắt, bên cạch đó qua phỏng vấn các
em học sinh thì biết được PHHS biết trẻ hay xem tivi nhiều nhưng lại không nhắc nhở “
em xem tivi ở nhà, bố mẹ làm gốm ở sân biết nhưng không nhắc nhở gì”, hay không biết
cách phòng chống “mình cũng chẳng biết làm thế nào, đi khám thì dùng thuốc thôi”
(PHHS lớp 3).
3.7. Gia đình giáo dục con không đúng cách
Vấn đề giáo dục tại gia đình là một trong những yếu tố quan trọng góp phần trong việc
chăm sóc nuổi dạy trẻ, ngoài việc tạo áp lực học tập cho các em “bố mẹ hi vọng thi vào lớp
chọn của trường điểm cao” (Học sinh lớp 9) thì nhiều bậc cha mẹ cũng có cách dạy con
dẫn tới nhiều nguy cơ gây cận thị: “lúc chưa cận cháu rất hay đọc truyện, nhất là trong
những thời gian hè và ngày nghỉ, mà cô cũng muốn cháu như vậy để nó đỡ ra ngoài
nắng”.
3.8. Nhà trường, GV chưa quan tâm đúng mức
Phỏng vấn 5 GVCN trường TH cho thấy mực độ quan tâm của các thầy cô giáo chưa
thực sự tốt, mặc dù có nhiều GV cho rằng việc thay đổi chỗ ngồi học sinh là thường xuyên
nhưng bên cạnh đó một số GV cho rằng “Hết 1 học kì là phải đổi chỗ rồi nhưng nói chung
nó cũng chỉ là hình thức thôi. Đây là trường học không phải là y tế nên chả có bài tập gì
về mắt cả”(GVCN 1B), Từ phía nhà trường, mặc dù đã được triển khai chương trình y tế
học đường (YTHĐ) từ năm 2005-2006 nhưng lại chưa có buổi tư vấn nào về cách chăm
sóc cũng như phòng chống vấn đề cận thị cho học sinh “chưa có buổi tư vấn phòng chống
cận thị nào cho học sinh từ phía nhà trường”(GVCN 5).
3.9. GV có kiến thức chưa đầy đủ về phòng chống cận thị
Thực tế tại trường TH kiến thức phòng chống cận thị của các thầy cô giáo còn thiếu.
3.13. Thiết kế phòng học không đạt tiêu chuẩn
Tiến hành kiểm tra các trang thiết bị phòng học tại trường TH và THCS bằng bảng
kiểm nhận thấy đa phần đều đạt tiêu chuẩn. Tuy nhiên còn một số điểm chưa đảm bảo tiêu
chuẩn như: cửa sổ (phía không có hành lang) không có phòng học nào quay về hướng nam,
bên cạnh đó cửa sổ lại không phải của kính hoặc cửa chớp mà chỉ là cửa gỗ, dẫn tới không
đủ ánh sáng trong phòng học . Không những ở trường, tại phòng học của các em học sinh ở
hộ gia đình qua quan sát nhận thấy, phòng có cửa sổ nhưng lại không để bàn học hướng về
phía cửa sổ đó mà hầu hết đều hướng vào tường nhà.
Từ những kết quả phân tích ở trên, nhóm SV quyết định tiến hành can thiệp nhằm nâng
cao kiến thức và thực hành phòng chống cận thị của không chỉ học sinh trường TH và
THCS Bát Tràng mà còn của GV và PHHS; kết hợp với khuyến nghị về cải thiện môi
trường học tập và sinh hoạt cho học sinh ở Bát Tràng với mục đích lâu dài là làm giảm
mức độ gia tăng mắc cận thị tại xã.
9
Kế hoạch can thiệp vấn đề cận thị tại HS TH Bát Tràng Nhóm sinh viên 15
IV. MỤC TIÊU CAN THIỆP
Qua quá trình tìm hiểu, nhóm SV nhận thấy đặc điểm đối tượng và nguyên nhân chủ
yếu dẫn tới cận thị của các học sinh trường TH và học sinh trường THCS Bát Tràng là
khác nhau. Do vậy, để đảm bảo tính hiệu quả của can thiệp, nhóm chia kế hoạch can thiệp
ra làm 2 giai đoạn tương ứng với 2 năm can thiệp. Năm đầu tiên can thiệp trên đối tượng
học sinh TH, năm thứ 2 sẽ được thực hiện trên đối tượng THCS với nhiều kinh nghiệm
được đúc rút từ giai đoạn can thiệp đầu tiên. Việc phân chia giai đoạn can thiệp này nhận
được sự ủng hộ từ các bên liên quan cũng như các PHHS. Bản kế hoạch được xây dựng
dưới đây dành cho giai đoạn thứ nhất với đối tượng can thiệp là học sinh trường TH Bát
Tràng.
1. Mục tiêu chung
Nâng cao kiến thức, thực hành của học sinh trường TH Bát Tràng về phòng chống cận thị
học đường, góp phần giảm tỉ lệ mới mắc cận thị trong giai đoạn 2012-2013.
2. Mục tiêu cụ thể
1. Tăng tỷ lệ HS trường TH Bát Tràng, Hà Nội có kiến thức đúng về phòng chống cận thị
n
Tăng tỷ lệ HS
trường TH
Bát Tràng, Hà
Trẻ thiếu kiến
thức
Nâng cao
kiến thức
cho trẻ
Đưa nội dung giáo dục cận thị lồng ghép vào hoạt động ngoại
khóa (buổi nói chuyện sau chào cờ, văn nghệ do từng lớp
biểu diễn trên toàn trường)
4 5 20 C
Sử dụng tờ rơi 3 4 12 K
Truyền thông qua poster 4 4 16 C
Truyện tranh 3 3 9 K
Chiếu video cho học sinh vào thứ ba hàng tuần tại thư viện 4 5 20 C
Phát thanh qua loa trường vào giờ ra chơi 3 4 16 K
Phát thanh qua loa xã 3 4 12 K
Tổ chức chương trình vẽ tranh cổ động về phòng chống bệnh
cận thị
4 4 16 C
Làm bút có hình ảnh thông điệp truyền thông kiến thức 4 3 12 K
Tổ chức tư vấn tại lớp học (CB tư vấn đến các lớp trong thời
gian sinh hoạt tập thể học các buổi ngoại khóa)
3 3 9 K
Tổ chức diễn kịch hoặc trò chơi trí tuệ tại trường học 4 4 16 C
Xây dựng khẩu hiệu cho từng lớp, sơ đồ hóa các khẩu hiệu ở gốc
cây
3 4 12 K
hoạt
không hợp
lý
Tăng cường giám sát, nhắc nhở thay đổi và duy trì từ phía
gia đình và nhà trường
4 4 16 C
Làm móc thông điệp treo balo 5 3 15 K
Sử dụng hộp đựng bông hoa cho học sinh hằng tuần với nội
dung chủ đạo của từng tuần, bông hoa có thể trang trí góc
học tập (sử dụng các hình khác nhau)
5 4 20 C
Thực hành
chăm sóc mắt
không tốt
Tăng
cường các
bài tập
chăm sóc
Lồng ghép các bài thực hành chăm sóc mắt vào giờ thể dục
giữa giờ
4 4 16 C
Hướng dẫn bài tập chăm sóc mắt 15 phút đầu giờ cho từng lớp 4 3 12 K
Tăng tỷ lệ PH
HS trường
- Gia đình
không quan
Tăng
cường sự
Truyền thông cho phụ huynh trong 15 phút đầu giờ của họp
phụ huynh
cách
quan tâm
và giáo
dục của
gia đình
đối với trẻ
cấp thông tin qua tin nhắn cho phụ huynh
Tăng tỷ lệ GV
trường TH
Bát Tràng, Hà
Nội có kiến
thức đúng về
phòng chống
cận thị lên tới
95% vào
tháng
Nhà trường,
GV chưa quan
tâm đúng mức
Tăng
cường sự
quan tâm
của nhà
Huy động sự tham gia tử phía trường học trong hoạt động
truyền thông
4 4 16 C
Xây dựng kế hoạch thi đua đối với các lớp 4 4 16 C
GV có kiến
thức chưa đầy
đủ về phòng
Huy động
sự tham
gia của
TYT vào
chương
trình
Huy động sự tham gia của TYT trong lập kế hoạch, hoạt
động và giám sát chương trình
4 4 16 C
Đưa chương trình vào hoạt động thường niên của TYT 3 4 12 K
Tổ chức hoạt động tư vấn về cận thị tại TYT 2 3 6 K
Thiếu sân
chơi
Tạo sân
chơi cho
trẻ
Khuyến nghị chính sách cho UBND tạo khuôn viên xanh kết
hợp sân chơi cho thiếu nhi
4 4 16 C
Xin tài trợ từ các doanh nghiệp tại xã để xây sân chơi cho trẻ 4 3 12 K
Lồng ghép với hoạt động nâng cao kiến thức khuyến khích gia
đình tạo sân chơi tại nhà cho trẻ em
3 3 9 K
- Thiết bị hỗ
trợ học tập
không đủ
Tạo không
gian học
Cung cấp bàn ghế phù hợp với học sinh tại thư viện 3 4 12 K
Khuyến nghị nhà trường thường xuyên kiểm tra và thay mới
01/09/12 01/11/12
5. Thử nghiệm tài liệu truyền thông
05/09/12 11/09/12
6. Thực hiện chương trình can thiệp
14/09/12 20/05/12
Kế hoạch hành động theo thời gian :
ST
T
Giải pháp Tên hoạt động
Tháng
8 9 10 11 12 1 2 3 4 5 6 7 8 9
1
Chuẩn bị: Liên hệ với các bên liên quan
và đánh giá ban đầu về kiến thức, thực
hành của các đối tượng can thiệp chính
14
Kế hoạch can thiệp vấn đề cận thị tại HS TH Bát Tràng Nhóm sinh viên 15
2
Nâng cao
kiến thức cho
trẻ
Đưa nội dung giáo dục cận thị lồng ghép
vào hoạt động ngoại khóa (buổi nói
chuyện sau chào cờ, văn nghệ do từng
lớp biểu diễn trên toàn trường)
3 Truyền thông bằng poster
4
Chiếu video cho học sinh vào thứ ba
hàng tuần tại thư viện trường
5
12
Có các biện
pháp để tăng
Truyền thông cho phụ huynh trong 15
phút đầu giờ của họp phụ huynh
13
Phát tài liệu cho phụ huynh trong buổi
họp phụ huynh
14 Sử dụng móc chìa khóa in các thông điệp
truyền thông về phòng chống cận thị cho
15
Kế hoạch can thiệp vấn đề cận thị tại HS TH Bát Tràng Nhóm sinh viên 15
cường sự
quan tâm và
giáo dục của
GV và PHHS
15
Truyền thông thông qua tổng đài quản lí
học sinh để cung cấp thông tin qua tin
nhắn cho phụ huynh
16
Tăng cường
sự quan tâm
của nhà
trường và
giáo viên
Huy động sự tham gia từ phía trường học
trong hoạt động truyền thông
tiêu chuẩn
cho trẻ
Khuyễn nghị cho nhà trường thường
xuyên kiểm tra và thay mới bóng đèn tại
trường học
22
Khuyến nghị nhà trường lắp thêm cửa
kính hoặc cửa chớp còn thiếu
Xem chi tiết phụ lục 12: Phân tích các bên liên quan
Xem chi tiết phụ lục 13: Kế hoạch hành động chi tiết
Xem chi tiết phụ lục 14: Dự trù kinh phí cho kế hoạch can thiệp
16
Kế hoạch can thiệp vấn đề cận thị tại HS TH Bát Tràng Nhóm sinh viên 15
VII. KẾ HOẠCH GIÁM SÁT
1. Mục tiêu giám sát
1.1. Đảm bảo các hoạt động trong kế hoạch được thực hiện đúng tiến độ
1.2. Đảm bảo hỗ trợ về mặt tổ chức và triển khai cho hoạt động truyền thông
1.3. Đảm bảo các bên liên quan thực hiện đầy đủ vai trò trách nhiệm trong kế hoạch hoạt động.
2. Sơ đồ tổ chức giám sát và phối hợp cho chương trình can thiệp
BÊN HỖ TRỢ BÊN THỰC HIỆN
Ghi chú :
Giám sát trực tiếp
Giám sát gián tiếp
17
Phòng GD huyện
UBND huyện
Gia Lâm
TTYT huyện
Gia Lâm
4
UBND xã Bát
Tràng
- Hỗ trợ về kinh phí cho chương trình can thiệp
- Giám sát các hoạt động trong chương trình can thiệp của nhóm
SV tại địa phương qua báo cáo của trường TH và trạm y tế xã Bát
Tràng
5
TYT xã Bát
Tràng
- Hỗ trợ CB phòng y tế trường TH Bát Tràng trong quá trình triển
khai can thiệp
- Thực hiện và một số hoạt động trong chương trình can thiệp
6
BGH trường TH
Bát Tràng
- Giám sát các hoạt động chung của trường
- Giám sát trực tiếp các CB trong trường : GV trường và tổng phụ
trách trường
7
CB phòng y tế
của trường
- Tham gia chuẩn bị nội dung cho một số hoạt động can thiệp
- Trực tiếp thực hiện can thiệp
- Thực hiện các chỉ đạo của TYT khi cần
8
Tổng phụ trách
trường TH Bát
Tràng
- Tham gia vào các hoạt động can thiệp
Số lượng phụ huynh có trong danh sách quản lí
Số lượng phụ huynh trong danh sách quản lí hành chính và quản lí qua điện thoại
của trường TH năm học 2012-2013
2.
Số lượng học sinh tại trường TH BT Tổng số học sinh học tại trường TH BT năm học 2012-2013
3.
Số lượng GV tại trường TH BT Tổng số GV giảng dạy tại trường TH BT năm học 2012-2013
4.
Số lượng lớp học Tổng số lớp học cảu trường TH BT năm học 2012-1013
5. Tỷ lệ học sinh trường TH BT có kiến thức đúng về
cận thị
Số học sinh có kiến thức đúng về cận thị trên tổng số học sinh trả lời phát vấn tại
trường TH BT
6. Tỷ lệ học sinh trường TH BT có thực hành đúng về
cận thị
Số học sinh có thực hành đúng về cận thị trên tổng số học sinh trả lời phát vấn tại
trường TH BT
7.
Tỷ lệ GV trường TH BT có kiến thức đúng về cận thị
Số GV có kiến thức đúng về cận thị trên tổng số học sinh trả lời phát vấn tại
trường TH BT
8.
Tỷ lệ PHHS có kiến thức đúng về cận thị Số phụ huynh có kiến thức đùng về cận thị trên tổng số phụ huynh trả lời phát vấn
9. Số lượng đơn vị doanh nghiệp có thể hỗ trợ cho
chương trình
Số lượng đơn vị doanh nghiệp trên địa bàn xã BT có quan tâm và có thể hỗ trợ cho
chương trình can thiệp
10. Số buổi chào cờ được tổ chức trong năm học 2012-
2013
Tổng số buổi chào cờ được tổ chức năm học 2012-2013
Tổng kinh phí cho chương trình can thiệp Tổng số tiền được cấp để thực hiện chương trình can thiệp
22.
Số lượng tài liệu về cận thị sẵn có Tổng số tài liệu và cận thị sẵn có tại TYT hoặc tại Phòng Y tế trường học
Chỉ số quá trình
Giải pháp 1: Nâng cao kiên thức cho trẻ
Phương pháp 1 : Đưa nội dung giáo dục cận thị lồng ghép vào hoạt động ngoại khóa (buổi nói chuyện sau chào cờ, văn nghệ do từng lớp biểu
diễn trên toàn trường)
23. Số lớp đăng ký tiết mục văn nghệ về phòng chống cận
thị
Tổng số lớp đăng ký tiết mục văn nghệ biểu diễn toàn trường về phòng chống cận
thị
24. Số buổi hoạt động ngoại khóa được lông ghép nội
dung cận thị
Tổng số hoạt động truyền thông và biểu diễn văn nghệ về phòng chống cận thị
được thực hiện trong các buổi hoạt động ngoại khóa
25. Tỷ lệ học sinh hài lòng với nội dung của các buổi
truyền thông lồng ghép với hoạt động ngoại khóa
Tổng số học sinh trả lời hài lòng với nội dung buổi truyền thông trên tổng số học
sinh tham gia trả lời phát vấn
26. Tỷ lệ học sinh nắm được nội dung của các buổi truyền
thông lồng ghép với hoạt động ngoại khóa
Số học sinh trả lời đúng nội dung của các buổi truyền thông trên tổng số học sinh
trả lời phát vấn
Phương pháp 2: Truyền thông qua poster
27.
Số bản thiết kế poster cho 2 giai đoạn can thiệp Tổng số bản thiết kế poster cho cả 2 giai đoạn
28. Số loại poster cho cả 2 giai đoạn truyền thông qua
được kiểm duyệt của Ban VHTT-UBND xã
Tổng số loại poster cho từng giai đoạn được Ban VHTT-UBND xã kiểm duyệt
29.
cờ
Số học sinh hứng thú với kịch hoặc các trò chơi phòng chống cận thị được diễn
vào buổi chào cờ trên số học sinh được phát vấn
39.
Số lớp tham gia xây dựng kịch hoặc điều hành trò
chơi liên quan tới phòng chống cận thị được biểu diễn
vào buổi chào cờ
Tổng số lớp đăng ký diễn kịch hoặc điều hành trò chơi liên quan tới phòng chống
cận thị được biểu diễn vào buổi chào cờ
Phương pháp 6: Truyền thông thông qua vở có in thông điệp truyền thông cho học sinh
40.
Số lượng vở có in thông điệp truyền thông được in
Tổng số vở được có thông điệp truyền thông được in vào 2 đầu kì học năm học
2012-2013
41. Số lượng vở có in thông điệp truyền thông được phát
cho học sinh
Tổng số vở được có thông điệp truyền thông được phát cho học sinh vào 2 đầu kì
học năm học 2012-2013
42. Tỷ lệ học sinh hài lòng với nội dung thông điệp Tổng số học sinh hài lòng với nội dung thông điệp trên tổng số học sinh nhân