Trường THPT Lê Hồng Phong Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
MỤC LỤC
Nhóm thực hiện: Hoàng Huy Thắng – Võ Khánh Triều Trang 1
Trường THPT Lê Hồng Phong Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Đề tài
SỬ DỤNG BÀI GIẢNG E-LEARNING ĐỂ NÂNG CAO KIẾN THỨC, KỸ
NĂNG CỦA HỌC SINH LỚP 12CB1 TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG
TRONG MÔN TIN HỌC 12
I. Tóm tắt đề tài:
Trong môn Tin học 12, nội dung kiến thức chương II gồm có: Thông qua
một hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Microsoft Access giúp học sinh rèn luyện kĩ
năng cơ bản về tạo, lưu trữ, cập nhật và khai thác Cơ Sở Dữ Liệu, làm quen với
khái niệm cơ bản như: bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu, báo cáo, khóa, liên kết, kết xuất
dữ liệu. Có rất nhiều học sinh còn yếu kém cả kiến thức, kỹ năng của học sinh
trong việc tạo bảng, tạo mẫu hỏi, biểu mẫu, báo cáo và liên kết giữa các bảng khi
làm việc với Cơ sở dữ liệu.
Do đó, chúng tôi đã nghiên cứu và đưa ra giải pháp là sử dụng bài giảng
E-learning để giúp học sinh có thể theo dõi bài học một cách trực quan nhất và có
thể học bất cứ lúc nào, hoặc khi không thật sự tiếp thu kiến thức, kỹ năng khi làm
việc với Cơ Sở Dữ Liệu thì các em có thể học từ các bài giảng E-learning đó để
biết và hiểu rõ hơn nội dung bài học cũng như từng thao tác cần phải thực hiện
khi làm việc với Cơ sở dữ liệu.
Nghiên cứu được tiến hành với học sinh khối 12 của trường THPT Lê
Hồng Phong, Châu Thành, Tây Ninh. Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng
đến kiến thức, kỹ năng của học sinh trong việc tạo bảng, tạo mẫu hỏi, biểu mẫu,
báo cáo và liên kết giữa các bảng khi làm việc với Cơ sở dữ liệu.
+ Điểm trung bình sau tác động của lớp 12CB1 là: 7,6
+ Điểm trung bình sau tác động của lớp 12CB2 là: 6,4
Kết quả kiểm tra ttest (độc lập) cho thấy:
p (của điểm bài kiểm tra) = 0,00004
Nhóm thực hiện: Hoàng Huy Thắng – Võ Khánh Triều Trang 2
Để học sinh có thể tăng thêm kiến thức, kĩ năng thực hành khi làm việc với
cơ sở dữ liệu, đặc biệt là việc tạo bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu, báo cáo và liên kết
giữa các bảng.
Nhóm chúng tôi tiến hành soạn giảng E-learning với mục đích làm tăng
thêm kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập của học sinh khi làm việc với cơ sở
dữ liệu.
1.Giải pháp thay thế:
Việc kiểm tra các em có hiểu bài hay không, có nắm được hết các thao tác
khi thực hành trên máy tính hay không thì đòi hỏi giáo viên phải kiểm tra thường
xuyên và hướng dẫn các em từng thao tác một, như vậy giáo viên phải làm đi làm
lại nhiều lần thì các em mới có thể hiểu và nắm các thao tác khi thực hành trên
máy tính dẫn tới mấy nhiều thời gian. Bên cạnh đó các em là học sinh cuối cấp
đối với môn tin học các em không giành nhiều thời gian cho môn Tin học. Vấn
đề ở đây là làm sao, làm như thế nào mà các em vẫn có thể hiểu bài và vẫn có thể
nắm hết được các thao tác khi làm việc với cơ sở dữ liệu ngay trên lớp hoặc các
em có thể xem lại nội dung bài học và các thao tác khi làm việc với cơ sở dữ liệu
bất cứ lúc nào mà các em rảnh để học.
Để giải quyết vấn đề đó nhóm chúng tôi đã thảo luận và quyết định là sử
dụng bài giảng E-learning để giúp các em có thể xem lại nội dung kiến thức của
bài học và xem hướng dẫn từng thao tác thực hành để các em có thể tiếp thu bài
ngay tại lớp hoặc bất cứ lúc nào mà các em quên thì đều có thể xem lại bài giảng
để nhớ lại kiến thức mà mình đã học, điều này giúp học sinh 12 có điều kiện học
tập tốt hơn, thích thú và thêm yêu thích môn tin học 12 nhiều hơn nữa.
Một số vấn đề nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài:
Ứng dụng E-learning trong dạy học TS. Bùi Việt Phú
Xây dựng E-learning chương “Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử”
Soạn bài trình chiếu PowerPoint để tạo bài giảng E-Learning Tác giả Đỗ Đức
Thiệu
Nhóm thực hiện: Hoàng Huy Thắng – Võ Khánh Triều Trang 4
Trường THPT Lê Hồng Phong Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Đối chứng Thực nghiệm
Trung bình cộng 6,4 6,3
p = 0,348
p = 0,348> 0,05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai
nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương
đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương
đương (được mô tả ở bảng 2)
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
Nhóm
Kiểm tra
trước tác
động
Tác động
Kiểm tra
sau tác
động
Thực nghiệm O1
Có sử dụng bài giảng
E-learning
O3
Đối chứng O2
Không sử dụng bài
giảng E-learning
O4
Ở thiết kế này, chúng tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập.
3. Qui trình nghiên cứu:
Chuẩn bị bài của giáo viên:
Chúng tôi đã thiết kế bài giảng E-learning có video hướng dẫn các thao tác
khi làm việc với cơ sở dữ liệu:
Điểm trung bình= 6,4 7,6
Độ lệch chuẩn= 1,5 1,1
Nhóm thực hiện: Hoàng Huy Thắng – Võ Khánh Triều Trang 7
Trường THPT Lê Hồng Phong Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Đối chứng Thực nghiệm
Giá trị p của T – Test= 0,00004
Chênh lệch giá trị trung
bình chuẩn (SMD)=
0,82
Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương
đương (xem bảng 2). Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình
bằng T – Test độc lập cho kết quả p = 0,00004 < 0,05, cho thấy: sự chênh
lệch giữa điểm trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng có ý nghĩa,
tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm
trung bình nhóm đối chứng là không bị tác động của ngẫu nhiên mà do kết
quả của tác động.
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =
0,82 cho thấy mức độ ảnh hưởng của việc dạy học có “sử dụng bài giảng E-
learning” đến kết quả học tập của nhóm thực nghiện là ảnh hưởng lớn.
Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động
của nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm.
IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả:
Kết quả kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm có điểm trung
bình = 7,6; kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng có điểm
trung bình = 6,4. Độ chênh lệch điểm số của hai nhóm là 0,82; Điều đó cho
Nhóm thực hiện: Hoàng Huy Thắng – Võ Khánh Triều Trang 8
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =
7,6 - 6,4
1,5
= 0,82
2. Khuyến nghị:
Đối với các cấp lãnh đạo: cần quan tâm về cơ sở vật chất như trang
thiết bị phòng vi tính rộng rãi, thoáng mát, máy chiếu – Projector hoặc tivi
màn hình rộng, hệ thống mạng LAN, mạng Internet, bản quyền phần mềm
phục vụ trong dạy học,…Tổ chức triển khai ứng dụng rộng rãi đề tài này
trong các môn học; đặc biệt là đối với bộ môn Tin học và Ngoại ngữ.
Đối với giáo viên: không ngừng tự học, tự bồi dưỡng kiến thức về
CNTT, rèn luyện kĩ năng sử dụng thành thạo các trang thiết bị dạy học hiện
đại.
Với kết quả của đề tài này, chúng tôi mong rằng các giáo viên đồng
nghiệp quan tâm chia sẻ, đóng góp và ứng dụng đề tài này vào trong dạy học
để tạo sự hứng thú trong học tập và nâng cao kết quả học tập của học sinh,
đặc biệt là đối với các giáo viên dạy môn: Tin học, Ngoại ngữ, Vật lí và Hóa
học.
Nhóm thực hiện: Hoàng Huy Thắng – Võ Khánh Triều Trang 10
Trường THPT Lê Hồng Phong Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
VI. Tài liệu tham khảo:
ﻬ Sách Giáo Khoa Tin học 12, NXB Giáo Dục, Xuất bản năm 2007.
ﻬ Sách Giáo viên Tin học 12, NXB Giáo Dục, Xuất bản năm 2007.
ﻬ Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng Môn Tin học Trung học
Phổ thông, NXB Giáo Dục, Xuất bản năm 2009.
ﻬ Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học môn Tin học, Bộ
Giáo dục và Đào tạo năm 2011.
ﻬ Hướng dẫn soạn bài giảng E-learning, sưu tầm trên Internet;
ﻬ Hướng dẫn cài đặt phần mềm iSpring Suite; sưu tầm trên internet.
ﻬ Hướng dẫn sử dụng phần mềm iSpring Suite; sưu tầm trên internet.
ﻬ Hướng dẫn cài đặt phần mềm Camtasia Studio; sưu tầm trên internet.
ﻬ Hướng dẫn sử dụng phần mềm Camtasia Studio, sưu tầm trên internet.
Nhóm thực hiện: Hoàng Huy Thắng – Võ Khánh Triều Trang 11
Trường THPT Lê Hồng Phong Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
2. Kiểm tra bài miệng:
Hãy nêu các thao tác khi làm việc với bảng?
Hãy cho biết công dụng của biểu mẫu?
3. Bài giảng:
HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
NỘI DUNG
Hoạt động 1(10 phút)Dẫn dắt vào
bài:
- GV: Đặt vấn đề: để nhập dữ
liệu thì ngoài đối tượng Table ra ta
còn có thể sử dụng đối tượng đối
tượng khác để nhập dữ liệu, đó
chính là biểu mẫu. Và tạo cấu trúc
biểu mẫu và nhập dữ liệu cho biểu
mẫu có gì khác so với bảng hay
BÀI 6: BIỂU MẪU
Nhóm thực hiện: Hoàng Huy Thắng – Võ Khánh Triều Trang 13
Trường THPT Lê Hồng Phong Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
không. Để làm rõ vấn đề này, tiết
học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi
vào tìm hiểu bài 6_Biểu mẫu.
HS: Lắng nghe và theo dõi giáo
viên.
GV: Trước tiên chúng ta đi vào
phần 1_Khái Niệm để tìm hiểu
xem Biểu mẫu là gì?
Hs: theo dõi và ghi chép
GV: So sánh cách hiển thị dữ liệu
C3: kết hợp cả 2 cách trên
+ Nháy đúp vào Create form by
using wizard.
+ Hộp thoại Form wizard:
• Table/queries: chọn tên
bảng/mẫu hỏi.
Trường 1
Trường 2
… >
>>
<
<< Trường 1
Trường 2
….
+ Chọn cách bố trí và kiểu cho biểu
mẫu.
+ Nhập tên biểu mẫu và nháy Finish.
+ Chỉnh sửa biểu mẫu trong chế độ
thiết kế (nếu cần)
• Thay đổi nội dung tiêu đề.
• Sử dụng phông chữ tiếng
việt.
• Thay đổi kích thước trường.
Nhóm thực hiện: Hoàng Huy Thắng – Võ Khánh Triều Trang 14
Trường THPT Lê Hồng Phong Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
làm việc với biểu mẫu.
Gv: có mấy chế độ làm việc với
bảng?
Để tạo cấu trúc bảng?
Để nhập dữ liệu cho bảng?
- Các câu hỏi ôn tập.
Nhóm thực hiện: Hoàng Huy Thắng – Võ Khánh Triều Trang 15
Trường THPT Lê Hồng Phong Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Nhóm thực hiện: Hoàng Huy Thắng – Võ Khánh Triều Trang 16
Trường THPT Lê Hồng Phong Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Nhóm thực hiện: Hoàng Huy Thắng – Võ Khánh Triều Trang 17
Trường THPT Lê Hồng Phong Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
VII.RÚT KINH NGHIỆM:
Nhóm thực hiện: Hoàng Huy Thắng – Võ Khánh Triều Trang 18
Trường THPT Lê Hồng Phong Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Bài 7 Tiết: 22
Tuần:22
LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG
I. Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
− Biết các khái niệm về liên kết giữa các bảng và ý nghĩa của việc liên kết.
− Biết cách tạo liên kết trong Access.
2.Về kĩ năng:
− Học sinh thực hiện được: tạo liên kết giữa các bảng.
− Học sinh thành thạo được: mở CSDL, thoát khỏi Access.
3.Về thái độ:
- Thói quen: chủ động, nghiêm túc
- Tính cách: năng động
II. Nội dung học tập:
− Khái niệm liên kết giữa các bảng.
− Kĩ thuật tạo liên kết giữa các bảng: Biết các thao tác cơ bản liên kết giữa
các bảng: Thiết lập liên kế, chọn các bảng, sửa lại liên kết, lưu lại liên
bảng.
Hs: theo dõi và ghi chép
Hoạt động 2: 10 phút
GV: Với 2 cách lập CSDL như
trên, Em sẽ chọn cách tổ chức dữ
liệu nào? Giải thích lí do chọn?
Hs1: Chọn cách 1, vì tổ chức lưu
trữ đơn giản, thống kê, tổng hợp,
kết xuất thông tin dễ dàng.
Hs2: Chọn cách 2, vì dữ liệu được
lưu trữ ít hơn.
Gv: Thông thường người ta chọn
cách 2 vì:
+ Cách 1 làm dư thừa dữ liệu vì
một khách hàng có thể mua sản
phẩm đó với cùng số lượng, cùng
giá cả thông qua nhiều hóa đơn.
+ Cách 1 không đảm bảo được tính
nhất quán dữ liệu vì khi phải nhập
nhiều lần thông tin của một khách
hàng như họ tên, ngày sinh, địa chỉ
có thể sẽ nhầm lẫn.
Hoạt động 3: kĩ thuật liên kết
giữa các bảng. 20 phút
Gv: lưu ý học sinh một số điểm
như sau:
Qui tắc tạo quan hệ: Trong cửa sổ
Relationships, ta trỏ chuột vào
trường khóa chính của bảng này
(bảng chính) kéo sang trường liên
trường.
B4: Xuất hiện cửa sổ Edit Relationships
Kiểm vào mục Enforce Referential Integrity
để bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu và nháy nút
Create.
B5: Cuối cùng kích vào nút Close đóng cửa sổ
này lại, chọn Yes để đồng ý lưu quan hệ vừa lập.
Nhóm thực hiện: Hoàng Huy Thắng – Võ Khánh Triều Trang 20
Trường THPT Lê Hồng Phong Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
GV: trình chiếu minh họa
V.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
1. Tổng kết.
• Khái niệm liên kết giữa các bảng
• Kĩ thuật tạo liên kết giữa các bảng.
2. Hướng dẫn học tập.
• Tại sao lại liên kết giữa các bảng?
• Chuẩn bị bài tập và thực hành 5 “Liên kết giữa các bảng”
VI.PHỤ LỤC:
- Slide minh họa
- Các câu hỏi ôn tập:
Nhóm thực hiện: Hoàng Huy Thắng – Võ Khánh Triều Trang 21
Trường THPT Lê Hồng Phong Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
VII.RÚT KINH NGHIỆM:
Nhóm thực hiện: Hoàng Huy Thắng – Võ Khánh Triều Trang 22
Trường THPT Lê Hồng Phong Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
3. Bài giảng:
HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
Hoạt động 1: 20 phút
GV: Đặt vấn đề
“Trong tổ chức quản lí bán hàng, người
ta thường đặt câu hỏi doanh thu của
ngày hôm nay là bao nhiêu, hôm nay đã
bán bao nhiêu tấn sắt? Vậy việc mô tả
các yêu cầu đó trong Access gọi là mẫu
hỏi. Có những mẫu hỏi chỉ liên quan
BÀI 8: TRUY VẤN DỮ LIỆU
1. Các khái niệm:
a. Mẫu hỏi (query):
Mẫu hỏi được dùng khi các yêu cầu của người
dùng liên quan đến nhiều bảng phức tạp.
b. Tác dụng:
Mẫu hỏi dùng để:
Nhóm thực hiện: Hoàng Huy Thắng – Võ Khánh Triều Trang 23
Trường THPT Lê Hồng Phong Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
đến nhiều bảng. Nhưng để thực hiện
được các mẫu hỏi chỉ liên quan đến một
bảng, nhưng cũng có những mẫu hỏi
liên quan đến nhiều bảng. Việc tạo mẫu
hỏi như thế nào? Các bước tạo mẫu hỏi
ra sao? Để thực hiện được các thao tác
như trên ta sẽ đi vào tìm hiểu bài 8 ”
GV: Mẫu hỏi là gì? Người ta thường sử
dụng mẫu hỏi khi nào?
- Hằng số
- Hằng văn bản: được viết trong dấu nháy
kép.
- Các hàm tính toán: sum, avg, max, min,
count…
Ví dụ: [gioitinh]= “Nam”
Biểu thức số học: dùng để tính toán.
[thanhtien]= [soluong]*[dongia]
Biểu thức logic: dùng để thiết lập bộ lọc cho
bảng, điểu kiện lọc cho mẫu hỏi
[gioitinh]= “nam” and [Toan]>8
c. Các hàm:
Sum Tổng
AVG Tính trung bình cộng Kiểu
MAX Tìm giá trị lớn nhất số
MIN Tìm giá trị nhỏ nhất
Count Đếm giá trị khác trống (Null)
2. Tạo mẫu hỏi
Bước 1: chọn loại đối tượng Query
Bước 2: chọn cách thiết kế.
Cách 1: tự thiết kế
Nháy đúp Create Query in design view.
Cách 2: sử dụng thuật sĩ.
Nháy đúp Create Query by using wizard
Bước 3: chọn dữ liệu nguồn (bảng/mẫu hỏi)
Bước 4: chọn các thông số cần thiết cho mẫu
hỏi
Nhóm thực hiện: Hoàng Huy Thắng – Võ Khánh Triều Trang 24
Trường THPT Lê Hồng Phong Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
GV : trình chiếu minh họa