Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Lời nói đầu
Hiện nay Đảng và nhà nớc ta đang thực hiện công cuộc đổi mới nhằm
phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng, có sự
quản lý của nhà nớc. Nền kinh tế của đất nớc ta trong hơn 10 năm qua đã đạt
đợc nhiều thành tựu to lớn, sản xuất phát triển mạnh mẽ, xã hội phong phú và
đa dạng, đời sống nhân dân đợc cải thiện đáng kể. Luật đầu t nớc ngoài của
nhà nớc ta đã khuyến khích mạnh mẽ các nhà đầu t nớc ngoài trực tiếp đầu t
vào Việt Nam, vì vậy hầu hết các cơ sở sản xuất công nghiệp đã đợc đổi mới
máy móc, thiết bị, công nghệ làm nâng cao năng suất lao động, chất lợng
hàng hoá và hạ giá thành sản phẩm.
Máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại một mặt làm tăng năng suất lao
động, giảm lao động cơ bắp cho công nhân, mặt khác nó là đối tợng chủ yếu
gây ra tai nạn lao động cho ngời lao động. Nh Bác Hồ đã nói Con ngời là
vốn quý nhất của xã hội, sức khoẻ là vốn quý nhất của con ngời, do vậy
trong quá trình lao động sản xuất phải coi trọng công tác Bảo Hộ Lao Động,
phòng ngừa tai nạn xảy ra đối với ngời và thiết bị.
Việc cải thiện điều kiện lao động nhằm bảo vệ sức khoẻ cho ngời lao
động là vấn đề cần thiết cấp bách, là yếu tố không thể thiếu đợc trong chiến
lợc phát triển kinh tế, xã hội và con ngời của Đảng và nhà nớc ta. Báo cáo
tình hình công tác an toàn, vệ sinh lao động tại công ty cổ phần Khí Công
Nghiệp là kết quả của quá trình nghiên cứu, tìm hiểu về hoạt động BHLĐ tại
cơ sở trong chơng trình thực tập tốt nghiệp của kỹ s BHLĐ.
Nội dung chính của báo cáo bao gồm :
Nguyễn Trờng Giang B8a.
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chơng 1 : Cơ sở lý luận khoa học kỹ thuật Bảo Hộ Lao Động.
Chơng 2 : Đặc điểm tình hình sản xuất của công ty.
Chơng 3 : Thực trạng công tác Bảo Hộ Lao Động của công ty.
Ngời lao động : NLĐ
Phòng chống cháy nổ : PCCN
Phòng cháy chữa cháy : PCCC
Kỹ thuật an toàn : KTAT
Phơng tiện bảo vệ cá nhân : PTBVCN
Cán bộ công nhân viên : CBCNV
Tiêu chuẩn cho phép : TCCP
Môi trờng lao động : MTLĐ
Tổng liên đoàn lao động Việt Nam : TLĐLĐVN
Bộ y tế : BYT
Bộ lao động thơng binh-xã hội : BLĐTBXH
Ch
Ch
ơng 1 : cơ sở lý luận khoa học
ơng 1 : cơ sở lý luận khoa học
kỹ thuật Bảo hộ lao động
kỹ thuật Bảo hộ lao động
Nguyễn Trờng Giang B8a.
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.1 một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về BHLĐ
1.1.1 Bảo Hộ Lao Động(BHLĐ)
BHLĐ là tổng hợp các biện pháp về mặt hành chính, kinh tế, xã hội và
khoa học kỹ thuật để nhằm mục đích cải thiện ĐKLĐ, phòng chống TNLĐ,
BNN đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khoẻ cho ngời lao động. Hoặc có thể hiểu
theo nghĩa hẹp : công tác BHLĐ là công tácAn toàn lao động Vệ sinh lao
động nh các vấn đề về kỹ thuật an toàn, kỹ thuật vệ sinh, thời gian làm việc,
thời gian nghỉ ngơi, các chế độ chính sách áp dụng cho từng đối tợng lao
động trong từng điều kiện lao động cụ thể.
1.1.2 Điều kiện lao động(ĐKLĐ)
nhà xởng chật hẹp, các yếu tố không thuận lợi về tâm sinh lý...
Để giảm bớt và loại trừ các yếu tố nguy hiểm có hại đối với con ngời thì
phải xác định rõ nguồn gốc, mức độ ảnh hởng của các yếu tố từ đó cải thiện
làm việc cho ngời lao động.
1.1.4 Tai nạn lao động(TNLĐ)
TNLĐ là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động sản xuất do tác động của
các yếu tố nguy hiểm, độc hại gây tổn thơng cho bất kỳ bộ phận, chức năng
nào của cơ thể ngời lao động hoặc gây tử vong cho ngời lao động.
Khi ngời lao động nào bị nhiễm độc đột ngột với sự xâm nhập vào cơ thể
một lợng lớn các chất độc có thể gây chết ngời hoặc huỷ hoại chức năng nào
đó của cơ thể thì gọi là nhiễm độc cấp tính và cũng đợc gọi là tai nạn lao
động.
Tai nạn lao động đợc chia làm 3 loại nh sau :
1. Tai nạn lao động chết ngời : ngời bị tai nạn lao động chết ngay tại nơi
xảy ra tai nạn, chết trên đờng đi cấp cứu, chết trong thời gian điều trị,
chết do tái phát của chính vết thơng do tai nạn lao động gây ra.
2. Tai nạn lao động nặng : ngời bị tai nạn ít nhất một trong những chấn
thơng đợc quy định theo phụ lục số 1 của thông t liên tịch số
03/1998/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ra ngày 26 / 3 / 1998.
3. Tai nạn lao động nhẹ : là những tai nạn lao động không thuộc loại tai
nạn lao động chết ngời và tai nạn lao động nặng.
Để đánh giá tình hình tai nạn lao động ngời ta sử dụng Hệ số tần suất
tai nạn lao động K .
Trong đó :
n : hệ số tai nạn lao động.
N : tổng số ngời lao động.
Nguyễn Trờng Giang B8a.
5
N
n
ợc cải thiện, sức khoẻ và tính mạng ngời lao động ngày càng đợc đảm
bảo,điều đó không chỉ mang lại hạnh phúc cho bản thân NLĐ và gia đình họ
mà còn thể hiện rõ bản chất tốt đẹp của xã hội ta, đồng thời mang một ý
nghĩa nhân đạo sâu sắc. Hơn nữa khi ĐKLĐ đợc đảm bảo, NLĐ đợc bảo vệ
cả sức khoẻ lẫn tính mạng họ sẽ yên tâm sản xuất làm tăng năng suất lao
động. Đấy chính là xuất phát điểm cho sự phát triển đất nớc. Nh vậy làm tốt
công tác BHLĐ là động lực thúc đẩy cho đất nớc ngày càng phát triển. Ngợc
lại khi công tác BHLĐ không đợc quan tâm thực hiện tốt, ngời lao động luôn
phải làm việc trong điều kiện nguy hiểm, TNLĐ và BNN có nguy cơ xẩy ra,
sức khoẻ cũng nh tính mạng không đợc đảm bảo sẽ ảnh hởng rất lớn đến lực
Nguyễn Trờng Giang B8a.
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
lợng sản xuất. Thêm vào đó là vấn đề phải chi trả cho việc khắc phục hậu quả
của TNLĐ, chi phí khám chữa bệnh cho ngời lao động. Điều này sẽ có tác
động rất lớn đến tiến trình phát triển của cơ sở nói riêng và đất nớc nói
chung.
1.3 tính chất của công tác bhlđ.
Để đạt đợc những mục tiêu trên về kinh tế, chính trị, xã hội thì công tác
BHLĐ phải mang đầy đủ các tính chất đó là : Tính khoa học kỹ thuật, tính
pháp lý, tính quần chúng và tính quốc tế.
1.3.1 Tính khoa học kỹ thuật của BHLĐ.
Từ mục tiêu của công tác BHLĐ là loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có
hại phát sinh trong sản xuất cải thiện ĐKLV, ngăn ngừa TNLĐ, BNN để thực
hiện đợc mục tiêu đó mọi hoạt động từ việc điều tra, khảo sát điều kiện làm
việc đến việc phân tích, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, độc hại và ảnh hởng
của chúng tới con ngời cho đến các giải pháp phòng ngừa, xử lý khắc phục
đều đợc thực hiện trên cơ sở khoa học, là những hoạt động khoa học sử dung
các dụng cụ phơng tiện khoa học do các bộ khoa học thực hiện. Do vậy khoa
học kỹ thuật là một mặt không thể thiếu, không thể tách rời,là yếu tố quan
tốc độ sản xuất ở các nớc cũng đang ngày càng phát triển và lớn mạnh không
ngừng, để khai thác những tiềm năng cũng nh giải quyết triệt để những vấn
đề mang tính chất xuyên quốc gia. Để hoà cùng xu thế đó lĩnh vực BHLĐ
không chỉ hoạt động trong phạm vi một nớc, một ngành mà có sự liên kết,
giao lu với các nớc xung quanh, các nớc khu vực trên thế giới để cùng giải
quyết vấn đề AT-VSLĐ và môi trờng lao động đợc tốt hơn nhằm cải thiện
ĐKLĐ,bảo vệ sức khoẻ và đời sống NLĐ tạo ra của cải, vật chất phục vụ cho
sự tồn tại và phát triển của xã hội. Đây là một tính chất rất cần thiết trong xu
thế phát triển ngày nay trên phạm vi toàn cầu.
1.4 Nội dung của công tác BHLĐ.
Công tác BHLĐ vừa mang tính KHKT vừa mang tính chính trị, xã hội do
vậy nội dung là rất đa dạng.
1.4.1 Nội dung về KHKT của BHLĐ.
Khoa học kỹ thuật BHLĐ là lĩnh vực khoa học tổng hợp, liên ngành đợc
hình thành và phát triển trên cơ sở kết hợp và sử dụng thành tựu của nhiều
ngành khoa học khác nhau, từ khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật chuyên
ngành( y học, kỹ thuật thông gió, kỹ thuật ánh sáng, ồn rung...) đến các
ngành khoa học kinh tế, xã hội học( kinh tế lao động, luật,xã hội học...)
1.4.1.1 Nội dung về kỹ thuật an toàn.
KTAT là một hệ thống các biện pháp, phơng pháp và phơng tiện về tổ
chức kỹ thuật nhằm bảo vệ NLĐ khỏi bị tác động của các yếu tố nguy hiểm
gây chấn thơng trong sản xuất. Để đạt đợc điều đó, khoa học KTAT phải đi
sâu nghiên cứu, đánh giá tình trạng an toàn của các thiết bị và quá trình sản
xuất, đề ra các yêu cầu an toàn, sử dụng các thiết bị và cơ cấu an toàn để bảo
vệ con ngời khi tiếp xúc với các bộ phận nguy hiểm của máy móc, tiến hành
Nguyễn Trờng Giang B8a.
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, nội dung an toàn buộc ngời
lao động phải tuân theo khi làm việc. Nội dung KHKT an toàn nghiên cứu
giảm thị lực của mắt nếu kéo dài. Đây là nguyên nhân giám tiếp gây
nên sự mất an toàn trong sản xuất. Vì vậy việc chiếu sáng hợp lý là rất
quan trọng, tuỳ theo yêu cầu của mỗi công việc mà có biện pháp
Nguyễn Trờng Giang B8a.
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
chiếu sáng tối u nh : chiếu sáng tự nhiên, chiếu sáng nhân tạo hoặc
chiếu sáng hỗn hợp nhằm tạo ra một môi trờng ánh sáng phù hợp cho
ngời lao động.
Tiếng ồn trong sản xuất : tiếng ồn không chỉ tác động nên cơ quan
thính giác dẫn đến bệnh điếc nghề nghiệp, mà còn tác động nên hệ
thần kinh và các chức năng khác trong cơ thể con ngời. Có thể sử
dụng các biện pháp sau để giảm tác động của tiếng ồn đối với cơ thể
NLĐ : sử dụng các biện pháp công nghệ, các biện pháp tổ chức hay
các biện pháp phòng hộ cá nhân chống ồn ...
Rung động trong sản xuất : Khi cờng độ rung lớn, tác động lâu dài sẽ
dẫn đến sự thay đổi hoạt động của tim, gây rối loạn dinh dỡng ... và
có thể gây đau xơng, khớp. Khoa học kỹ thuật vệ sinh đi sâu nghiên
cứu khả năng chịu tác động trực tiếp của cơ thể con ngời, đề ra các
tiêu chuẩn cho phép, khảo sát và tìm ra nguồn gốc chủ yếu gây rung
động, tìm các biện pháp khắc phục nó.
An toàn bức xạ : ngày nay trong sản xuất, bức xạ đang đợc sử dụng
rất nhiều nh : thăm dò khuyết tật của kim loại, kiểm tra mối hàn, sử lý
hạt giống, đóng chai hộp... Để đảm bảo tính an toàn cho con ngời
trong sản xuất, khoa học kỹ thuật vệ sinh đã nghiên cứu và ứng dụng
các giải pháp về an toàn bức xạ, giảm thiểu tác hại của chúng nên cơ
thể ngời lao động ngăn chặn BNN.
1.4.1.3 Khoa học y học lao động.
Là khoa học đi sâu khảo sát, đánh giá các yếu tố nguy hiểm có hại phát
sinh trong sản xuất, nghiên cứu ảnh hởng của chúng tới cơ thể ngời lao động.
PCCN là tập hợp các biện pháp tổ chức, kỹ thuật nhằm ngăn ngừa không
cho cháy nổ xẩy ra. Trên cơ sở phân tích các nguyên nhân và điều kiện gây
cháy nổ để tìm ra các biện pháp phòng ngừa thích hợp. Trong phạm vi doanh
nghiệp thì nguyên nhân gây cháy, nổ trong sản xuất thờng do các yếu tố mất
an toàn hoặc không đảm bảo vệ sinh gây ra. Đó là nguy cơ mà NLĐ cần đợc
bảohộ trong sản xuất hơn nữa bộ máy tổ chức quản lý BHLĐ trong doanh
nghiệp sẽ đảm nhận nhiệm vụ chỉ đạo công tác PCCN.
1.4.2 Xây dựng và thực hiện pháp lệnh, chế độ,
thể chế về BHLĐ.
Hệ thống chế độ, chính sách về BHLĐ của nớc ta hiện nay đang đợc xây
dựng theo sơ đồ sau :
Nguyễn Trờng Giang B8a.
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.4.2.1 Những văn bản pháp luật chủ yếu về BHLĐ.
Tháng 8/1947 Bác Hồ ra sắc lệnh đầu tiên số 195L về BHLĐ trong đó có
các điều 133, 140 nêu rõ Các xí nghiệp phải có đủ phơng tiện bảo đảm an
toàn và giữ gìn sức khoẻ cho công nhân : những nơi làm việc phải rộng rãi,
thoáng khí và có ánh sáng mặt trời.
Ngày 18/12/1964 hội đồng chính phủ đã ra nghị định số 181/CP ban hành
điều lệ tạm thời về BHLĐ.
Tháng 9/1991 Nhà nớc thông qua và công bố ban hành pháp lệnh về
BHLĐ bắt đầu có hiệu lực ngày 01/01/1992, liên bộ BLĐTBXH-BYT-
TLĐLĐVN ban hành thông t liên bộ số 17/TT-LB ra ngày 26/12/1998 hớng
dẫn thực hiện pháp lệnh BHLĐ.
Ngày 01/01/1995 nhà nớc đã ban hành bộ luật lao đông trong đó có 9 ch-
ơng gồm 16 điều về AT-VSLĐ. TLĐLĐVN ban hành thông t số 07/TT-TLĐ
ra ngày 06/02/1995 hớng dẫn triển khai các điều, các bộ luật lao động và
nghị định chính phủ về ATLĐ-VSLĐ. Ngoài ra còn có các văn bản liên quan
đến BHLĐ nh :
Hớng dẫn khai báo điều tra thống kê báo cáo TNLĐ, BNN.
1.4.2.3 Khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo TNLĐ.
Ngày 20/03/1982 liên bộ BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ra quyết định số
45/LĐ- QĐ về việc khai báo, điều tra và thống kê báo cáo TNLĐ.
Điều 108 của bộ luật lao động quy định về khai báo, báo cáo TNLĐ.
Nghị định 06/CP ra ngày 20/01/1995 tại điều B khoản 7 quy định về điều
tra, khai báo, thống kê, báo cáo TNLĐ.
Thông t liên tịch số 03/1998/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ra ngày
26/03/1998 hớng dẫn về khai báo và điều tra TNLĐ.
1.4.3 Nội dung về giáo dục, vận động quần chúng làm
tốt công tác BHLĐ.
Công tác BHLĐ liên quan đến tất cả mọi ngời, từ ngời lao động cho tới
ngời sử dụng lao động. Mọi cố gắng trở nên vô nghĩa nếu không đợc mọi ng-
ời ủng hộ. Công tác BHLĐ chỉ đợc thực hiện tốt và phổ biến sâu rộng khi ng-
ời lao động vừa là đối tợng vừa là chủ thể của các hoạt động BHLĐ, nhận
thức đầy đủ và tự giác thực hiện các luật lệ chế độ quy định về BHLĐ. Do
vậy tuyên truyền giáo dục vận động quần chúng là nội dung không thể thiếu
đợc của công tác BHLĐ. Cụ thể nh :
Nguyễn Trờng Giang B8a.
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bằng mọi hình thức tuyên truyền, giáo dục cho NLĐ nhận thức đợc sự
cần thiết phải bảo đảm an toàn trong sản xuất, phải nâng cao hiểu biết
về công tác BHLĐ để tự bảo vệ mình.
Huấn luyện cho ngời lao động phải thành thạo tay nghề và nắm vững
các yêu cầu kỹ thuật an toàn, vệ sinh trong sản xuất.
Vận động khuyến khích quần chúng phát huy sáng kiến cải thiện điều
kiện làm việc, biết bảo quản và sử dụng các phơng tiện bảo vệ cá
nhân.
Tổ chức chế độ tự kiểm tra BHLĐ tại chỗ làm việc, tại đơn vị, cơ sở
phần trên cơ sở cổ phần hoá toàn bộ giá trị phần vốn nhà nớc tại công ty Khí
Công Nghiệp và vốn góp của các cổ đông. Công ty đợc tổ chức và hoạt động
theo quy định của luật công ty, nghị định 44/CP và các văn bản pháp lý có
liên quan.
Tiền thân của công ty cổ phần Khí Công Nghiệp là nhà máy Dỡng Khí
Yên Viên, thành lập năm 1960 thuộc cục khai khoáng hoá chất chỉ với một
hệ thống máy sản xuất 50m3/h và 50 công nhân. Năm 1970-1971 đợc trang
bị thêm 2 máy 70M. Năm 1972 máy bay Mỹ ném bom, nhà máy bị phá huỷ
nặng nề. Năm 1973 nhà máy lắp đặt thêm một dây truyền sản xuất OG
125m3/h thay thế dây chuyền 50m3/h đã bị phá huỷ. Năm 1974 đợc đầu t
thêm một hệ thống máy 70M nữa.
Nhà máy Dỡng Khí Yên Viên trong nhiều năm đã có những đóng góp
quan trọng : cung cấp dỡng khí cho công nghiệp, y tế, quốc phòng ... Sau
những năm 1973-1975 đợc đầu t mới một số thiết bị, năm 1978 nhà máy sản
xuất đạt sản lợng cao nhất 1.200.000m3 Oxy khí; 120.000 lít Nitơ lỏng/năm;
66.000 m3 khí Nitơ.
Nhng từ năm 1980 trở đi, do điện không đợc cung cấp đầy đủ, cùng với
những sa sút của nền kinh tế đất nớc, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và
đời sống xã hội của CBCNV nhà máy cũng lâm vào tình trạng suy sụp
nghiêm trọng : máy móc h hỏng không có phụ tùng thay thế, nhu cầu xã hội
đang cần oxy nhng nhà máy không có sản phẩm cấp, nhất là oxy cho y tế cấp
cứu hồi sức ở các bệnh viện, Nitơ lỏng cần cho bảo quản tinh đông viên của
nông nghiệp cũng không có cấp, công nhân không có việc làm, đời sống gặp
nhiều khó khăn. Trớc tình hình đó, tổng cục hoá chất đã phải cử giám đốc
mới về.
Công cuộc khôi phục lại nhà máy đợc bắt đầu bằng :
Khôi phục lại kỷ cơng, thiết lập lại trật tự, sắp xếp lại tổ chức, đào tạo
lại lao động sản xuất.
Nguyễn Trờng Giang B8a.
15