Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất tại dự án xây dựng nhà ở cho cán bộ cao cấp tại các cơ quan của quốc hội và trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi hoa sen - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------------------

LÊ ĐỨC HẠNH

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ Ở
CHO CÁN BỘ CAO CẤP TẠI CÁC CƠ QUAN CỦA QUỐC HỘI VÀ
TRUNG TÂM CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI HOA SEN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TỪ LIÊM- THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------------------

LÊ ĐỨC HẠNH

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ Ở

Tác giả luận văn

Lê Đức Hạnh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page i


LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ
lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các nhà
khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của cơ quan, đồng
nghiệp và nhân dân địa phương.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học
PGS.TS. Chu Văn Thỉnh tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn
thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa
Quản lý đất đai – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, tập thể ban bồi thường giải
phóng mặt bằng huyện Từ Liêm, phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Từ
Liêm, các phòng, ban, cán bộ và nhân dân đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá
trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ đồng
nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề
tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

1.2. Chính sách bồi thường ở một số nước trên thế giới. .....................................5
1.2.1. Chính sách bồi thường thiệt hại và tái định cư của các tổ chức tài trợ (WB
và ADB). .............................................................................................................5
1.2.2. Trung Quốc................................................................................................6
1.2.3. Inđônêxia. ..................................................................................................7
1.2.4. Hàn Quốc...................................................................................................8
1.2.5. Nhận xét, đánh giá: .................................................................................. 10
1.3. Chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam qua các thời kỳ.
.......................................................................................................................... 11
1.3.1. Thời kỳ trước 1987. ................................................................................. 11
1.3.2. Thời kỳ năm 1987 đến 1993. ................................................................... 12
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iii


1.3.3. Thời kỳ 1993 đến 2003. ......................................................................... 13
1.3.4. Thời kỳ từ 2003 đến nay. ......................................................................... 19
1.4. Tình hình thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở Việt
Nam. ................................................................................................................. 22
1.4.1. Thực trạng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của
Luật Đất đai 1988. ............................................................................................. 22
1.4.2. Thực trạng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của
Luật Đất đai 1993. ............................................................................................. 23
1.4.3. Thực trạng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của
Luật Đất đai 2003. ............................................................................................. 25
1.5. Tình hình thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất
của Thành phố Hà Nội. ...................................................................................... 28
1.5.1. Các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách pháp luật bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư.......................................................................................................... 28

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................. 38
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội............................................ 38
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên ..................................................................... 38
3.1.2.Đặc điểm kinh tế - xã hội .......................................................................... 45
3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Từ Liêm ........................... 54
3.2.1 Tình hình quản lý đất đai của huyện Từ Liêm ........................................... 54
3.2.2. Hiện trạng sử dụng các loại đất của huyện Từ Liêm năm 2013 ................ 58
3.2.3. Biến động đất đai giai đoạn 2008 - 2013 .................................................. 59
3.3. Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng khi nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Từ Liêm. ................................................... 61
3.3.1 Trình tự thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn huyện Từ Liêm ......................................................................... 61
3.3.2. Đánh giá chung về công tác bồi thường, GPMB khi nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn huyện Từ Liêm trong thời gian qua. ............................................... 65
3.4. Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng của 02
dự án nghiên cứu ............................................................................................... 66
3.4.1. Sơ lược về 02 dự án nghiên cứu ............................................................... 66
3.4.2. Các văn bản pháp lý có liên quan đến 02 dự án ........................................ 67
3.4.3. Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt
bằng khi nhà nước thu hồi đất ở 02 dự án: ......................................................... 70

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page v


3.4.4. Tác động của việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ tại 02 dự án
nghiên cứu đến đời sống và việc làm của người dân. ......................................... 75
3.5. Đề xuất một số giải pháp ........................................................................... 84
3.5.1 Giải pháp về chính sách ............................................................................ 84

Bảng 3.9 Phương thức sử dụng tiền các hộ dân tại dự án Hoa Sen .................... 77
Bảng 3.10 Tình hình việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất tại dự án Quốc hội ..... 78
Bảng 3.11 Tình hình việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất tại dự án Hoa Sen ..... 79
Bảng 3.12 Tình hình tài sản của các hộ trước và sau khi bị thu hồi đất .............. 80
tại dự án Quốc hội ............................................................................................. 80
Bảng 3.13 Tình hình tài sản sở của các hộ trước và sau khi bị thu hồi đất ......... 81
tại dự án Hoa Sen .............................................................................................. 81
Bảng 3.14 Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất Dự án Quốc hội.... 82
Bảng 3.15 Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất Dự án Hoa Sen ...... 82
Bảng 3.16 Tình hình tiếp cận các cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội sau khi thu hồi
đất ..................................................................................................................... 83
Bảng 3.17 Tình hình an ninh trật tự xã hội của người dân sau khi thu hồi đất .......... 84

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vii


DANH MỤC BIỂU
SST

Tên biểu

Trang

Biểu đồ 3.1: Biến động các loại đất giai đoạn 2008 - 2013 ............................... 61

DANH MỤC HÌNH
SST


Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

3

CN-TTCN

Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

4

CP

5

GCN-QSDĐ

6

GPMB

Giải phóng mặt bằng

7

HĐND

Hội đồng nhân dân

8


14

UBND

Chính phủ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nghị định

Tái định cư
Ủy ban nhân dân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ix


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn xây dựng và phát
triển dân sinh, kinh tế sản xuất, an ninh quốc phòng. Hiến pháp nước CHXHCN
Việt Nam chương II điều 18 đã xác định “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo
quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà
nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân ổn định lâu dài”.
Thu hồi đất, bồi thường để giải phóng mặt bằng là khâu then chốt, quan trọng.
Bồi thường giải phóng mặt bằng là điều kiện ban đầu và tiên quyết để triển khai các
dự án. Có thể nói: “ Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phục vụ công tác
giải phóng mặt bằng nhanh là nhân tố quan trọng hoàn thành dự án”. Thu hồi đất là
vấn đề hết sức nhạy cảm phức tạp, tác động tới mọi mặt đời sống, kinh tế, xã hội,

tuổi Hoa Sen trên địa bàn huyện Từ Liêm- Thành phố Hà Nội ”, nhằm điều tra,
tìm hiểu thực trạng và tìm ra nguyên nhân gây cản trở, đồng thời đề xuất một số
giải pháp nhằm góp phần đẩy nhanh tiến độ công tác bồi thường, GPMB, đáp
ứng được yêu cầu cải cách hành chính của Nhà nước.
2. Mục đích, yêu cầu.
2.1. Mục đích
- Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng dự
án đầu tư xây dựng nhà ở cho cán bộ cao cấp tại các cơ quan của Quốc hội và dự
án Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Hoa Sen trên địa bàn huyện Từ
Liêm- Thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần thực hiện tốt chính sách bồi thường,
giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất.
2.2. Yêu cầu
- Nắm vững vận dụng chính sách, pháp luật đất đai, chính sách thu hồi đất, bồi
thường giải phóng mặt bằng và các văn bản có liên quan đã được ban hành.
- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra phản ánh đúng quá trình thực hiện chính
sách thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng qua dự án đầu tư xây dựng nhà
ở cho cán bộ cao cấp tại các cơ quan của Quốc hội và dự án Trung tâm chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi Hoa Sen. Các số liệu điều tra thu thập phải được phân
tích, đánh giá một cách khách quan khoa học.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 2


Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở lý luận về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất.


1.1.2. Đặc điểm của quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình mang tính
đa dạng và phức tạp.
a- Tính đa dạng thể hiện: mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác
nhau với điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội dân cư khác nhau. Khu vực nội thành,
mật độ dân cư cao, ngành nghề đa dạng, giá trị đất và tài sản trên đất lớn; khu
vực ven đô, mức độ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt
động sản xuất đa dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán
nhỏ; khu vực ngoại thành, hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất
nông nghiệp. Do đó mỗi khu vực bồi thường GPMB có những đặc trưng riêng và
được tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp với những đặc điểm riêng của
mỗi khu vực và từng dự án cụ thể.
b- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân. Đối với khu vực nông
thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại
là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả
năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được
đất để sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất
nhưng họ vẫn không cho thuê. Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng đó cũng
đa dạng dẫn đến công tác tuyên truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển, định
giá bồi thường rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là điều cần thiết
để đảm bảo đời sống dân cư sau này.
- Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt
của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở.
+ Nguồn gốc sử dụng đất khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế độ quản lý
khác nhau, cơ chế chính sách không đồng bộ dẫn đến tình trạng lấn chiếm đất đai
xây nhà trái phép diễn ra thường xuyên.
+ Thiếu quỹ đất do xây dựng khu tái định cư cũng như chất lượng khu tái

hưởng tới bồi thường cho một số nhóm dân bị ảnh hưởng và được mở rộng đối
với cả đối tượng không bị thiệt hại về đất và tài sản mà chỉ bị ảnh hưởng tới mặt
tinh thần.
- Theo chính sách của ADB thì việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao
giờ cũng phải hoàn thành xong trước khi tiến hành công trình xây dựng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5


- Quy định của ngân hàng ADB là không những phải thông báo đầy đủ
các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái định cư của dự án cho
các hộ nông dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thỏa mãn các yêu cầu
chính đáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch hóa cũng như thực hiện công tác
tái định cư.
- Theo quy định của Ngân hàng ADB, ngoài giám sát nội bộ, cơ quan thực
hiện dự án phải thuê một tổ chức bên ngoài giám sát độc lập để đảm bảo những
thông tin là khách quan. Nhiệm vụ của cơ quan giám sát độc lập phải kiểm tra
xem các hoạt động tái định cư có được triển khai đúng không? Từ đó có những
kiến nghị biện pháp giải quyết, sao cho công tác tái định cư đạt được mục tiêu
cuối cùng là giải quyết những vướng mắc nảy sinh (Ngân hàng phát triển Châu
Á, cẩm nang về tái định cư).
1.2.2. Trung Quốc.
Hiến Pháp Trung Quốc quy định có 2 hình thức sở hữu đất đai: Sở hữu Nhà
nước và sở hữu tập thể. Vì đất đai thuộc sở hữu Nhà nước nên khi thu hồi đất, kể
cả đất nông nghiệp tùy từng trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp đất mới cho các
chủ sử dụng bị thu hồi đất và bồi thường cho các công trình gắn liền với đất bị
thu hồi.
Về phương thức bồi thường, Nhà nước thông báo cho người sử dụng đất biết

quận, huyện nơi có nhà di dời lập ra đối với những người có khó khăn về nhà ở.
Người bị di dời có thể chọn hình thức bố trí nhà ở cho phù hợp. Dựa vào khu vực
bố trí nhà ở để tăng thêm diện tích, dựa theo phân cấp từng vùng trong thành phố.
Càng ra ngoại vi hệ số tăng thêm càng cao, mức tăng thêm có thể là 70%, 80%
hay 100% (Ban Vật giá Chính phủ, 2000).
1.2.3. Inđônêxia.
Inđônêxia có luật đất đai từ năm 1960, hiện nay vẫn thực hiện luật này. Luật
đất đai quy định có 3 quyền: Quyền xây dựng, quyền sử dụng và quyền sở hữu.
Quyền sở hữu được coi là vĩnh viễn, bất di bất dịch. Khi Nhà nước cần cho nhu
cầu công cộng, người sở hữu phải nhường quyền này cho Nhà nước.
Khi dự án của tư nhân lấy đất của tư nhân, cơ quan quản lý về đầu tư ở địa
phương đứng trung gian giúp các chủ đầu tư tư nhân thương thuyết với chủ sử
dụng đất để dàn xếp về giá cả đền bù, di chuyển tài sản, cơ quan này làm nhiệm
vụ bảo vệ quyền lợi của cả người mua và người bán.
Đối với các chủ dự án của Nhà nước do Nhà nước đầu tư, được quyền lấy đất
là những dự án phi thương mại. Nhà nước lấy đất cho những dự án này, bắt buộc
người đang sử dụng đất phải trao quyền sử dụng đất cho Nhà nước và luật cũng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


ghi rõ phải trả tiền cho họ theo giá thi trường, có đàm phán về giá đền bù từ cấp
thấp đến cấp cao, cao nhất là cấp Tổng thống quyết định. Tuy nhiên khi tính đền
bù về đất còn xem xét tính hợp pháp của người đang sử dụng đất, nếu nhập cư
không hợp pháp thì không được tính đền bù. Người bị thu hồi đất có quyền
chứng minh tính hợp pháp của mình tại Tòa án (Ánh Tuyết, 2002).
1.2.4. Hàn Quốc.
Hàn Quốc là một nước nhỏ hẹp với 70% diện tích là đất đồi, núi cho nên
đất công cộng được xem là một vấn đề hết sức quan trọng. Do đó để sử dụng đất

hiện bằng cách cưỡng chế, nhưng nếu cứ như vậy thì phải lặp đi lặp lại quá trình
này và đôi khi trùng lặp cho nên thời gian có thể bị kéo dài hoặc chi phí cho bồi
thường sẽ tăng lên. Do đó, cho đến nay đã có nhiều thảo luận thống nhất hai thể
chế này thành một.
Thực hiện bồi thường theo luật mới của Hàn Quốc thì sẽ thực hiện theo ba
giai đoạn:
Thứ nhất: Tiền bồi thường đất đai được giám định viên công cộng đánh giá
trên tiêu chuẩn giá quy định để thu hồi đất phục vụ cho công trình công cộng.
Mỗi năm Hàn Quốc cho thi hành đánh giá đất trên 27 triệu địa điểm trên toàn
quốc và chỉ định 470.000 địa điểm làm tiêu chuẩn và thông qua đánh giá của
giám định để dựa theo đó hình thành giá quy định cho việc bồi thường. Giá quy
định không dựa vào lợi nhuận khai thác do đó có thể đảm bảo sự khách quan
trong việc bồi thường.
Thứ hai: Pháp luật có quy định không gây thiệt hại nhiều cho người có
quyền sở hữu đất trong quá trình thương lượng chấp thuận thu hồi đất. Quy trình
chấp thuận theo thứ tự là công nhận mục đích, lập biên bản tài sản và đất đai,
thương lượng, chấp nhận thu hồi.
Thứ ba: Biện pháp di dời là một đặc điểm quan trọng. Nhà nước hỗ trợ tích
cực về mặt chính sách đảm bảo sự sinh hoạt của con người, cung cấp đất đai cho
những người bị mất nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng cần thiết của
Nhà nước. Đây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự nguyện di dời và
liên quan rất nhiều tới việc GPMB. Theo luật bồi thường, nếu như tòa nhà nơi dự
án sẽ được thực hiện có trên 10 người sở hữu thì phải xây dựng cho các đối
tượng này nơi cư trú hoặc hỗ trợ 30% giá trị của tòa nhà đó. Còn nếu như các dự
án xây dựng chung cư nhà ở thì cung cấp cho các đối tượng này chung cư hoặc
nhà ở thấp hơn giá thành.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9

ở một số điểm sau:
- Hoàn thiện các quy định về định giá đất nói chung và định giá đất để bồi

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 10


thường GPMB nói riêng;
- Thực hiện thống nhất trình tự, thủ tục thực hiện và thực hiện tốt quy định
về thẩm định, phê duyệt, giám sát thực hiện phương án bồi thường, giải phóng
mặt bằng; quan tâm hơn nữa tới việc quy hoạch và xây dựng nơi tái định cư, tạo
việc làm của người có đất bị thu hồi; xử lý hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa
người sử dụng đất, Nhà nước và nhà đầu tư.
1.3. Chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam qua các
thời kỳ.
1.3.1. Thời kỳ trước 1987.
Sau cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, lần đầu tiên nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành Hiến pháp vào năm 1946. Đến năm 1953, Nhà
nước ta thực hiện cuộc cải cách ruộng đất và Luật cải cách ruộng đất được ban
hành. Một trong những mục tiêu đầu tiên của cuộc cải cách là: Thủ tiêu quyền
chiếm hữu ruộng đất của thực dân Pháp và đế quốc xâm lược ở Việt Nam, xóa bỏ
chế độ phong kiến, chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ, thực hiện chế độ sở
hữu ruộng đất của nông dân (Hiến pháp, 1946). Sau đó, Đảng và Nhà nước ta đã
vận động nông dân vào làm ăn tập thể, đồng thời Nhà nước thành lập các nông
trường quốc doanh, các trạm trại nông nghiệp - hình thức sở hữu tập thể.
Ngày 14/4/1959, Hội đồng chính phủ ban hành Nghị định số 151-TTg quy
định về thể lệ tạm thời trưng dụng ruộng đất, là văn bản pháp quy đầu tiên liên
quan đến việc bồi thường và tái định cư ở Việt Nam, sau đó Ủy ban kế hoạch
Nhà nước và Bộ Nội vụ ban hành thông tư liên bộ số 1424/TTg của Chính phủ

việc đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi bị chuyển mục đích sử dụng
vào mục đích khác thì phải bồi thường. Căn cứ để tính bồi thường thiệt hại về đất
nông nghiệp và đất có rừng theo quyết định này là diện tích, chất lượng và vị trí
đất. Mỗi hạng đất tại mỗi vị trí đều quy định giá tối đa, tối thiểu. UBND các tỉnh,
thành phố quy định cụ thể mức bồi thường thiệt hại của địa phương mình sát với
giá đất thực tế ở địa phương nhưng không thấp hơn hoặc cao hơn khung giá định
mức. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp, đất có rừng để sử
dụng vào mục đích khác thì phải bồi thường về đất nông nghiệp, đất có rừng cho
Nhà nước. Khoản tiền này được nộp vào ngân sách Nhà nước và sử dụng vào việc
khai hoang, phục hóa, trồng rừng, cải tạo đất nông nghiệp, ổn định cuộc sống, định
canh, định cư cho vùng bị lấy đất.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 12


Tại quyết định này, mức bồi thường còn được phân biệt theo thời hạn sử
dụng đất lâu dài hay tạm thời quy định việc miễn giảm tiền bồi thường đối với
việc sử dụng đất để xây dựng hệ thống đường giao thông, thủy lợi…
1.3.3. Thời kỳ 1993 đến 2003.
Hiến pháp 1992 (thay thế Hiến pháp 1980) đã quy định:
“ Nhà nước phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế
thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN”.
- Điều 17 quy định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong
lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời và tài sản do Nhà nước đầu
tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội,
khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác mà pháp luật
quy định là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân”.
- Điều 18 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy

đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất.
Tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất. Chính phủ quy định
khung giá các loại đất đối với từng vùng theo thời gian”.
- Điều 27 quy định: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất
sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
thì người thu hồi đất được đền bù thiệt hại” (Quốc hội. Luật Đất đai 1993, NXB
Chính trị Quốc gia).
Sau khi Luật đất đai 1993 được ban hành, Nhà nước đã ban hành rất nhiều các
văn bản dưới luật như Nghị định, Thông tư và các văn bản pháp quy khác về quản lý
đất đai nhằm cụ thể hoá các điều luật để thực hiện các văn bản đó, bao gồm:
- Nghị định 90/CP ngày 17/9/1994 quy định cụ thể các chính sách và phân
biệt chủ thể sử dụng đất, cơ sở pháp lý để xem xét tính hợp pháp của thửa đất để
lập kế hoạch bồi thường GPMB theo quy định khi Nhà nước thu hồi đất để sử
dụng và mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Xét
về tính chất, nội dung, Nghị định 90/CP đã đáp ứng được một số yêu cầu nhất
định, so với các văn bản trước, Nghị định này là văn bản pháp lý mang tính toàn
diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi
đất, việc bồi thường bằng đất cùng mục đích sử dụng, cùng hạng đất…
- Nghị định 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại đất.
- Thông tư Liên bộ số 94/TTLB ngày 14/11/1994 của Liên bộ Tài chính Xây dựng - Tổng cục Địa chính - Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành
Nghị định 87/CP.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status