Công tác đánh giá rủi ro trong quá trình thấm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng - Chi nhánh Hải Phòng - Pdf 30

Chuyên đề thực tập GVHD: Ths.Hoàng Thị Thu Hà
MỤC LỤC
1.2.3.2. Phương pháp đánh giá rủi ro 21
SV: Đặng Thị Thu Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths.Hoàng Thị Thu Hà
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
1.2.3.2. Phương pháp đánh giá rủi ro 21
SV: Đặng Thị Thu Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths.Hoàng Thị Thu Hà
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường không ngừng phát triển, rủi ro được xét đến như
một yếu tố không thể tách rời với quá trình hoạt động của các doanh nghiệp. Rủi ro
ở đây là những tình huống xảy ra ngoài dự kiến, khó lường trước được, gây ra
những tổn thất kinh tế, làm gia tăng chi phí, làm giảm thu nhập và lợi nhuận đi so
với dự kiến ban đầu.Thông thường, mức lợi nhuận kỳ vọng càng cao thì xác suất
xảy ra rủi ro càng lớn.
Hơn bất kì một doanh nghiệp nào khác,Ngân hàng thương mại ,một doanh
nghiệp đặc biệt, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, luôn phải đối phó với rất nhiều
các loại rủi ro từ mọi nguồn gốc. Rủi ro không chỉ là nỗi ám ảnh của hệ thống ngân
hàng một nước mà là nỗi ám ảnh chung của các hệ thống ngân hàng trên thế
giới.Bởi vì đâu? Trong số các hoạt động của mình thì NHTM có hai hoạt động chủ
yếu là huy động vốn và cho vay. Thực tế tại các NHTM, nghiệp vụ cho vay là
nghiệp vụ tạo ra lợi nhuận cao nhất, nó chiếm khoảng 2/3 lợi tức của ngân hàng.
Nhưng đồng thời đây cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Có vô số các
rủi ro khác nhau sẽ xảy ra khi cho vay, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến
việc không chi trả được nợ khi đến hạn làm cho Ngân hàng bị phá sản gây ảnh
hưởng nghiêm trọng trước hết là cho chỉnh bản thân Ngân hàng và sau đó là cho
toàn bộ nền kinh tế. Chính vì thế mà công tác đánh giá rủi ro trong quá trình thẩm
định dự án đầu tư vay vốn rất được quan tâm và chú trọng tại các ngân hàng.Công
tác đánh giá rủi ro có tốt, kết quả thẩm định có chính xác thì quyết định tài trợ vốn
của ngân hàng mới đem lại hiệu quả cao,góp phần đảm bảo lợi nhuận ,sự an toàn

2
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths.Hoàng Thị Thu Hà
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG
QUÁ TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
1.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng - Chi nhánh Hải
Phòng( VPBank Hải Phòng)
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triền của VPBank Hải Phòng
1.1.1.1. Giới thiệu chung về VPBank Hải Phòng
Sau Chi nhánh TP Hồ Chí Minh (thành lập ngày 16/12/1993 theo Giấy phép
số 0018/GCT ngày 16/12/1993 của Thống đốc NHNN cho phép VPBank mở Chi
nhánh tại TP Hồ Chí Minh) và Phòng Giao dịch I VPBank Hà Nội( thành lập theo
công văn số 327/GCT ngày 20/10/1994 nay mang tên Chi nhánh Hoàn Kiếm) thì
VPBank Hải Phòng là chi nhánh thứ 3 được thành lập.
VPBank Hải Phòng được thành lập và đi vào hoạt động ngày 19/11/1994
theo quyết định số 561/2007/QĐ-HĐQT dưới sự chấp thuận của NHNN và UBND
thành phố Hải Phòng. Hiện nay Chi nhánh được đặt tại Số 31-33 Phạm Ngũ Lão,
Ngô Quyền, Hải Phòng.
Đồng hành cùng sự lớn mạnh của VPBank,VPBank Hải Phòng đã không
ngừng phát triển cả về quy mô và chất lượng với mạng lưới các Phòng giao dịch
rộng khắp thành phố:
1PGD VPBank Ngã Sáu 12 Đường Đà Nẵng, Ngô Quyền
2PDG VPBank Lê Chân 230-232 Tô Hiệu, Lê Chân
3PGD VPBank Lạch Tray 276B Lạch Tray
4PGD VPBank Kiến An 125 Trần Thành Ngọ, Kiến An
5PGD VPBank Quang Trung 70 Quang Trung, Hồng Bàng
6PGD VPBank Thủy Nguyên 26 Đường Đà Nẵng, Thị trấn Núi Đèo, Thủy Nguyên
7PGD VPBank Trường Chinh 173 Trường Trinh, Kiến An, Hải Phòng
8PGD VPBank Trần Nguyên Hãn 119 Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, Hải Phòng
1.1.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của VPBank Hải Phòng

- Điều hành toàn hệ thống chi nhánh, ra quyết định đối với các hoạt động của
chi nhánh
• Phòng kế toán giao dịch kho quỹ:
- Chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch đối với khách hàng ( gồm cả khách
hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân và các tổ chức khác) bao gồm :các nghiệp
vụ về quản lý kho tiền, nghiệp vụ quỹ
- Theo dõi, tổng hợp, lập và gửi các BCTT, an toàn kho quỹ theo quy định.
• Phòng tín dụng cá nhân :
- Thực hiện hỗ trợ chăm sóc khách hàng, tư vấn khách hàng về các sản phẩm
dịch vụ của ngân hàng VPBank: tín dụng, đầu tư, chuyển tiền mua bán ngoại tệ,
thanh toán xuất nhập khẩu, thẻ dịch vụ ngân hàng điện tử…
- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ tín dụng theo phạm vi được phân công
theo đúng pháp quy và các quy trình tín dụng.
• Phòng tín dụng doanh nghiệp :
- Phòng trực tiếp giao dịch với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
để khai thác vốn bằng ngoại tệ và VNĐ.
- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ tín dụng đối với các doanh nghiệp theo
phạm vi được phân công theo đúng pháp quy và các quy trình tín dụng.
• Phòng tái thẩm định tài sản:
- Thẩm định các TSBĐ thuộc thẩm quyền định giá của Ban và đã được
Trưởng/Phó ban phân định cho chuyên viên trực tiếp thực hiện.
- Kiểm tra và đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ về chứng từ sở hữu tài sản, đảm
bảo tính toán giá trị tài sản đúng theo qui định.
- Báo cáo tiến độ thực hiện, kết quả thẩm định cho cấp trên trực tiếp.
-Kiểm tra tình trạng TSBĐ và đánh giá lại tài sản định kỳ và đột xuất khi
được yêu cầu.Thu thập, cập nhật và lưu giữ thông tin, số liệu về giá thị trường để
phục vụ công tác thẩm định TSBĐ
-Nghiên cứu, đề xuất các phương pháp, cách thức cải tiến nhằm nâng cao
chất lượng thẩm định.
SV: Đặng Thị Thu Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 51E

được thành công đó là nhờ sự phát triển và đa dạng các hoạt đông kinh doanh của
SV: Đặng Thị Thu Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
6
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths.Hoàng Thị Thu Hà
chi nhánh bao gồm huy động vốn,tín dụng và các hoạt động dịch vụ khác như Dịch
vụ bảo lãnh, Thanh toán quốc tế,Ngân quỹ….
Bảng 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Đơn vị : Tỷ đồng
Chỉ
tiêu
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
So sánh
2009-2008
So sánh
2010-2009
So sánh
2011-2010
Số
tiền
Tỷ lệ %
Số
tiền
Tỷ lệ

144,162
%
22,92 125,37
Lợi
nhuận
-3,29 1,226 10,96 19,67 4,516 %
9,73
4
893,96% 8,71 179,47
Ngoại tệ quy đổi VNĐ
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của VPBank Hải Phòng năm 2008-2011)
Từ bảng số liệu trên ta thấy tổng thu của ngân hàng tăng lên qua từng
năm.Cụ thể là: năm 2008 tổng thu của ngân hàng đạt 8.801 thì năm 2009 đã đạt
38.479 tỷ (tăng 29,678tỷ- tương đương 337,21%).Trong khi đó tổng chi của hai
năm này là 12,04 và 37 tỷ( tăng 207,3%). Tổng thu luôn có tốc độ tăng trưởng lớn
hơn tổngchi. Năm 2010 tổng thu của ngân hàng đã đạt 101,309 tỷ , tăng 62,83 tỷ và
tổng chi tăng 53,34 tỷ so với năm 2009 .Theo đó thì lợi nhuận của ngân hàng cũng
đạt được những con số đáng khích lệ.Từ năm 2008 đến năm 2010 lợi nhuận tăng
10,96 tỷ đến năm 2011 lợi nhuận vẫn tiếp tục tăng 19,67 tỷ chiếm 179,47 so với
năm 2010.
Nhìn chung lợi nhuận của Chi nhánh có được từ hoạt động huy động vốn,
cho vay tiêu dùng, phát hành bảo lãnh để tối đa hóa lợi nhuận.Các hoạt động như
thanh toán quốc tế, chuyển tiền mặt, kinh doanh ngoại tệ cũng có những chuyển
biến tích cực tuy nhiên lợi nhuận thu về từ những hoạt động này còn rất ít và không
đáng kể.
Con số lợi nhuận Chi nhánh tăng trong những năm gần đây mặc dù có bị ảnh
hưởng của khủng hoảng KT, nó thể hiện phần lớn sự cố gắng, nỗ lực của cán bộ,
SV: Đặng Thị Thu Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
7
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths.Hoàng Thị Thu Hà

gửi của dân cư cũng có xu hướng tăng trong những năm gần đây, trong khi tiền gửi
của các tổ chức kinh tế lại có xu hướng giảm. Thực tế, điều này hoàn toàn hợp lý
trong giai đoạn hậu khủng hoảng kinh tế hiện nay, khi các doanh nghiệp chủ yếu sử
SV: Đặng Thị Thu Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
8
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths.Hoàng Thị Thu Hà
dụng vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh thì đối tượng dân cư lại có nhiều tiềm năng
để khai thác.
Xét về tình hình huy động vốn theo thời gian, ta có thể thấy rằng tiền gửi
không kỳ hạn vẫn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn ( từ 35.63% năm 2008
đến 35,53% năm 2011) trong khi đó, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lại chiếm tỷ trọng
áp đảo là trên 64% giúp nâng cao được an toàn thanh khoản nếu chi nhánh cho vay
đối với kỳ hạn lớn, hoặc trung dài hạn.
Tại địa bàn Hải Phòng - trung tâm kinh tế của đất nước với sự phát triển đa dạng
của nhiều thành phần kinh tế như hiện nay thì tỷ lệ này còn khá khiêm tốn. Đây cũng là
một yếu tố mà Ngân hàng cần phải xem xét nâng tỷ trọng này lên cao hơn. Để có thể thu
hút được lượng tiền tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, VPBank Hải Phòng cần có
các biện pháp nâng cao và mở rộng các hoạt động dịch vụ, chú trọng nâng cao trình độ
nghiệp vụ, đổi mới phong cách giao dịch với khách hàng.
1.1.2.2.Hoạt động cho vay
Hoà cùng nhịp phát triển chung của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
vượng, chi nhánh Hải Phòng nỗ lực không ngừng nâng cao năng lực, tái cơ cấu và
chấn chỉnh lại bộ máy hoạt động, hoàn thiện quy trình nghiệp vụ cũng như quy trình
quản lý, đáp ứng nhu cầu vay vốn kịp thời của các tổ chức và cá nhân trong nền
kinh tế. Chính vì vậy mà uy tín của ngân hàng không ngừng được củng cố tạo niềm
tin không chỉ đối với người gửi tiền mà còn với cả những người vay tiền, những
người có nhu cầu vốn trong nền kinh tế.
Trong giai đoạn năm 2008–2011,VPBank Hải Phòng đã thực hiện chủ
trương tăng trưởng tín dụng nhanh và hiệu quả. Hoạt động tín dụng trong giai đoạn
này chủ yếu là hoạt động cho vay, được thể hiện như sau:

nay. Trong đó, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng dư nợ: Năm 2008
chiếm 58.3% so với tổng dư nợ, năm 2009 chiếm 67.5 % và giữ ổn định tỷ trọng này
cho đến năm 2011. Nguyên nhân là do ngun vốn mà ngân hàng huy động được chủ
yếu là nguồn gửi có kỳ hạn ( ngắn hạn) của các tổ chức kinh tế (đây là nguồn vốn có
tính ổn định kém vì nó mang tính tạm thời). Mặc dù ngân hàng có chức năng của một
ngân hàng thương mại là chuyển đổi kỳ hạn của vốn (huy động nguồn ngắn hạn để
cho vay trung và dài hạn). Nhưng để đảm bảo tính an toàn cần thiết, nên VPBank Hải
Phòng đã thực hiện chính sách “ an toàn và hiệu quả”, nghĩa là chỉ duy trì dư nợ trung
và dài hạn trong một giới hạn nhất định. Do đó tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn của
ngân hàng chiếm tỷ trọng thấp. Cụ thể là: năm 2008 chiếm 41.7%, năm 2009 chiếm
32,5% và giữ ổn định tỷ trọng này cho đến cuối năm 2011. Mặc dù chiếm tỷ trọng
thấp trong tổng dư nợ nhưng cho vay trung và dài hạn vẫn đáp ứng đủ, kịp thời vốn
cho các dự án khả thi, giúp các doanh nghiệp trong nền kinh tế không bỏ lỡ cơ hội
kinh doanh do thiếu vốn. Bằng chứng là ngân hàng vẫn đảm bảo tốc độ tăng trưởng
của các khoản vay này hàng năm. Đặc biệt, năm 2010 dư nợ cho vay trung và dài hạn
tăng 55.59 % so với 2009.
Song song với công tác mở rộng tín dụng, mở rộng đối tượng cho vay, công
tác thẩm định tài chính và giám sát khách hàng trước, trong và sau khi cho vay đã
được VPBank Hải Phòng đặc biệt chú trọng. Chính vì thế mà trong thời gian qua
chất lượng tín dụng được cải thiện đáng kể. Ngân hàng đã loại bỏ được các loại rủi
do tín dụng xảy ra do thông tin không cân xứng
SV: Đặng Thị Thu Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
10
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths.Hoàng Thị Thu Hà
1.1.2.3. Hoạt động dịch vụ
Ngoài hoạt động huy động vốn và cấp tín dụng, VPBank Hải Phòng còn thực
hiện một số hoạt động dịch vụ khác như Dịch vụ bảo lãnh, Thanh toán quốc tế,Ngân
quỹ.Cụ thể như sau:
- Dịch vụ thanh toán trong nước đạt doanh số 10.270 tỷ đồng, phí dịch vụ
ròng thu được 2,2 tỷ đồng. Chi nhánh đã tổ chức thực hiện và kiểm soát tốt công tác

động tín dụng nói chung. Có thể thấy tình hình chung của công tác thẩm định của
VPBank Hải Phòng trong thời gian qua đã nêu bật được những mặt mạnh. Tuy
nhiên, trong công tác thẩm định này còn nhiều điều bất cập khó khăn khiến công tác
thẩm định chưa hoàn thiện và chưa mang lại hiệu quả cao nhất, đòi hỏi Chi nhánh
phải tiếp tục đổi mới để theo kịp với sự phát triển chung của nền kinh tế trong nước
và trên toàn thế giới
SV: Đặng Thị Thu Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
12
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths.Hoàng Thị Thu Hà
Bảng 1.4: Số dự án thẩm định
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Dự án xin vay vốn
Số dự án ( dự án) 48 85 136 173
Dự án được thẩm định
Số dự án ( dự án) 48 85 136 173
Dự án không được chấp nhận
Số dự án xấu 15 21 15 35
Được chấp nhận
Số dự án cho vay ( dự án) 33 64 121 138
Số tiền cho vay
(đơn vị:tỷ đồng)
99.26 167.08 276.83 319.41
Nợ quá hạn/ dư nợ vay 0.32 0.27 0.21 0.35
Nợ xấu / dư nợ vay 0.43 0.35 0.23 0.47
Qua bảng số liệu ta thấy
- Số khách hàng xin vay vốn đầu tư của Ngân hàng không ngừng tăng lên.
Các con số trong năm 2010, 2011 đã khẳng định uy tín của ngân hàng, niềm tin của
các doanh nghiệp vào ngân hàng tăng cao, số dự án xin vay vốn ngày càng tăng, từ
48 dự án năm 2008 tăng lên 136 dự án năm 2010 đến năm 2011 là 173 dự án. Với
mục tiêu chủ động tăng trưởng, gắn tăng trưởng với kiểm soát chất lượng, đảm bảo

dự án đầu tư là rủi ro phức tạp nhất trong hoạt động ngân hàng. Nó có thể xảy ra ở
bất cứ nơi đâu và bất cứ khi nào. Khi rủi ro xảy ra làm cho ngân hàng chậm hoặc
không có khả năng thu hồi vốn để tiếp tục cho vay. Vì vậy rủi ro sẽ làm giảm vòng
quay sử dụng vốn của ngân hàng, giảm khả năng cung cấp nguồn vốn đồng thời nó
có ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng dẫn tới rủi ro thanh toán, thậm
chí gây phá sản. Rủi ro khi cho vay các dự án đầu tư xảy ra dù ở mức độ nào cũng
gây ảnh hưởng tới sự phát triển của ngân hàng. Vì vậy, đánh rủi ro trong hoạt động
thẩm định các dự án đầu tư hết sức quan trọng và cần thiết đối với mọi ngân hàng.
Tại VPBank Hải Phòng với thực trạng công tác thẩm định được phân tích ở
trên, công tác đánh giá rủi ro luôn được quan tâm chú trọng và là sự cần thiết
khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của Chi nhánh. Điều này được thể
hiện ở một số mặt sau:
- Đánh giá rủi ro hiệu quả sẽ giảm được chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý,
và đặc biệt là giảm được những chi phí, thiệt hại rất lớn do không thu hồi được
khoản tín dụng. Như vậy sẽ gia tăng khả năng sinh lời trong hoạt động kinh doanh
của Chi nhánh
- Đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn góp phần củng cố thêm cho
công tác đánh giá sự án toàn số vốn vay mà dự án có thể cần. Các Ngân hàng coi dự
SV: Đặng Thị Thu Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
14
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths.Hoàng Thị Thu Hà
án đầu tư như là một hoạt động có khả năng tạo ra những lợi ích tài chính rõ ràng và
thu những nguồn tài chính rõ ràng. Từ sự phân tích của những dòng tài chính đó,
các Ngân hàng sẽ xác định được tính khả thi tài chính của dự án, nhu cầu cần vay
vốn của dự án cũng như khả năng trả nợ của dự án.
- Việc đánh giá rủi ro sẽ giúp cho Ngân hàng sàng lọc, lựa chọn được dự án
đầu tư có hiệu quả, giúp Ngân hàng khai thông được nguồn vốn, mở rộng nghiệp vụ
tín dụng.
- Đánh giá rủi ro hiệu quả sẽ làm giảm một cách tốt nhất sự ảnh hưởng của
rủi ro cho vay đối với Ngân hàng. Từ đó doanh thu, khả năng thanh toán, uy tín của

hành thuận tiện hơn.
- Chất lượng cán bộ công nhân viên: Con người là nhân tố trung tâm, chi
phối các nhân tố khác có ảnh hưởng tới chất lượng công tác đánh giá rủi ro. Để
công tác đánh giá rủi ro có chất lượng tốt, đòi hỏi các cán bộ tín dụng phải có sự
hiểu biết kinh nghiệm và chuyên sâu về các mặt. Nếu không chỉ một cái nhìn nhận
sai hay đơn giản là có cách chấm điểm sai trong dự án vay vốn, gây ảnh hưởng lớn
tới công tác đánh giá rủi ro.
- Thông tin: Muốn xử lý bất kỳ một vấn đề nào đều cần có thông tin chính
xác. Ngoài các thông tin do chủ dự án cung cấp thì phải tìm kiếm, thu thập thông tin
có chất lượng từ các nguồn khác nhau liên quan đến vấn đề đánh giá.
• Nhóm nhân tố bên ngoài:
- Hoạt động của doanh nghiệp :Nguồn thu chủ yếu của Chi nhánh là từ các
Doanh nghiệp thông qua hoạt động tín dụng; chính vì vậy hoạt động của doanh
nghiệp có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của Ngân hàng và rủi ro trong hoạt động
kinh doanh của Doanh nghiệp nó cũng ảnh hưởng trực tiếp tới rủi ro tín dụng cho
vay của Ngân hàng.
- Môi trường pháp lý : Hành lang pháp lý của nhà nước quy định về tài sản
đảm bảo không thực sự rõ ràng gây khó khăn cho các ngân hàng trong việc xử lý tài
sản thế chấp khi xảy ra rủi ro. Các chính sách quản lý của nhà nước đối với doanh
nghiệp vẫn còn lỏng lẻo tạo ra nhiều khe hở. Các quy định về công tác cho vay
không rõ ràng, gây nên tình trạng mánh khoé, lừa đảo và gây thiệt hại lẫn nhau từ
SV: Đặng Thị Thu Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
16
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths.Hoàng Thị Thu Hà
đó nó ảnh hưởng tới khả năng thanh toán cho Ngân hàng, thậm chí trực tiếp lừa đảo
chiếm dụng vốn của Ngân hàng. Hiện nay nước ta cũng chưa có cơ quan nào đứng
ra xếp hạng tín dụng đối với các doanh nghiệp, điều này gây khó khăn cho ngân
hàng khi tìm hiểu những thông tin đáng tin cậy để ra quyết định cho vay=> nó là
tăng rủi ro cho hoạt động của ngân hàng, gây khó khăn cho công tác đánh giá rủi ro
trong quá trình thẩm định của ngân hàng

dẫn khách hàng lập Hồ sơ vay vốn, sau đó nhận hồ sơ vay vốn từ khách hàng đồng
thời kiểm tra xem xét chi tiết hồ sơ vay vốn đảm bảo đã nhận được tất cả các thông
tin, tài liệu cần thiết( nếu hồ sơ còn thiếu thì yêu cầu bên khách hàng phải bổ sung).
SV: Đặng Thị Thu Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
Phòng tín dụng tiếp
thị và tiếp nhận nhu
cầu tín dụng từ
khách hàng
Thu thập, phân tích
thẩm định khách
hàng, dự án. Lập
báo cáo đề xuất tín
dụng
Trình lãnh đạo chi
nhánh xem xét, phê
duyệt đề xuất tín
dụng
Chuyển báo cáo và
đề xuất tín dụng và
Hồ sơ sang phòng
QLRR
Cán bộ QLRR thực
hiện đánh giá rủi ro
Lập báo cáo đánh
giá rủi ro, trình lãnh
đạo phòng rà soát
Cấp có thẩm quyền
phê duyệt rủi ro
18
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths.Hoàng Thị Thu Hà

Chuyên đề thực tập GVHD: Ths.Hoàng Thị Thu Hà
Sơ đồ 1.3: Quy trình cụ thể đánh giá các loại rủi ro trong thẩm định dự án vay
vốn tại VPBank Hải Phòng
SV: Đặng Thị Thu Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
20
Cán bộ
tín
dụng
tiến
hành
Đánh
giá rủi
ro
Đánh giá
rủi ro về
khách
hàng vay
vốn
Đánh giá
rủi ro tín
dụng
Đánh giá
rủi ro về dự
án vay vốn
Đánh giá rủi ro về năng lực pháp lý của chủ
đầu tư( khách hàng vay vốn)
Đánh giá rủi ro về năng lực điều hành quản
lý của chủ đầu tư
Đánh giá rủi ro về mô hình tổ chức- bố trí
lao động của doanh nghiệp vay vốn

Thấp Hoàn toàn không thể xảy ra hoặc có thể xảy ra nhưng nhận biết được
Trung
bình
Có thể xảy ra
Cao Thường xuyên xảy ra
Tác động của rủi ro có thể chia làm 4 mức:
Mức độ Mô tả
Bỏ qua Không tăng chi phí, tiến độ chậm không đáng kể,chất lượng không
bị ảnh hưởng
Thấp Gia tăng một ít về chi phí,làm chậm một ít về tiến độ,chất lượng bị
ảnh hưởng nhưng có thể chấp nhận được
Trung bình Dự án bị chậm nhiều, tăng chi phí,chất lượng bị ảnh hưởng nhiều
Nghiêm
trọng
Dự án chậm nhiều,chi phí tăng rất cao,vi phạm các TCKT.
SV: Đặng Thị Thu Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
21
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths.Hoàng Thị Thu Hà
Đánh giá rủi ro bằng phương pháp phân tích định tính tại VPBank Hải Phòng
là việc sử dụng các tài liệu, hồ sơ mà khách hàng cung cấp, kết hợp với tài liệu có
liên quan để xem xét, phân tích, đánh giá những rủi ro có thể gặp phải để từ đó đưa
ra kết luận về mức độ xảy ra rủi ro và phương pháp khắc phục rủi ro.Các phương
pháp định tính thông thường mà Chi nhánh sử dụng để đánh giá rủi ro như phương
pháp so sánh đối chiếu, phương pháp thống kê, phương pháp chuyên gia…
Những rủi ro được Chi nhánh xem xét đánh giá bằng phương pháp định
tính là những rủi ro khó lượng hóa được, như rủi ro về cơ chế chính sách, rủi
ro về thị trường, thu nhập, thanh toán, rủi ro về tư cách pháp lý, năng lực điều
hành, quản lý của chủ đầu tư….
 Phương pháp định lượng
Ngoài phương pháp định tính, VPBank Hải Phòng còn thường xuyên sử dụng

Bảng 1.5: Bảng phân tích độ nhạy
Trường hợp cơ bản Giá trị 1 Giá trị 2 Giá trị 3
IRR Kết quả
NPV Kết quả
T Kết quả
….
Trong đó:
- Trường hợp cơ bản là trường hợp đã được giả định sát với thực tế nhất. các
kết quả đã được tính toán trong bảng tính hiệu quả tài chính của dự án.
- IRR, NPV, T… là các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án mà
chúng ta cần khảo sát sự ảnh hưởng khi biến thay đổi
- Giá trị 1,2,3 là giá trị của biến được gán để khảo sát sự ảnh hưởng các chỉ
số đánh giá hiệu quả tài chính của dự án
Ưu điểm:
- Đây là phương pháp đơn giản, thích hợp cho việc kiểm tra độ nhạy của dự
án đối với các thay đổi của biến này hay biến khác
- Phân tích độ nhạy là một quy trình rất hữu ích để nhận diện các biến số mà
những thay đổi của chúng có thể gây tác động lớn đến NPV của một dự án. Nó giúp
cho Ngân hàng tính toán được những hậu quả của sự ước tính sai lầm và ảnh hưởng
của chúng đối với NPV
SV: Đặng Thị Thu Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
23

Trích đoạn Giải pháp về thông tin để đánh giá rủi ro Kiến nghị với khách hàng vay vốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status