Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng, sau hơn một năm vào WTO vẫn là một lĩnh vực nóng, đem lại
lợi nhuận cao và đang thu hút nhiều sự quan tâm của nhà đầu tư. Hệ thống ngân
hàng đang trải qua giai đoạn mà sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt.Có hơn 74
ngân hàng đang hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam như: Các TCTD nhà
nước, NHTM Cổ phần đô thị, NHTM Cổ phần nông thôn, Chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, Ngân hàng liên doanh chưa kể các Văn phòng đại diện ngân hàng nước
ngoài.
Pháp lệnh Ngân hàng được ra đời và sau này được chuẩn hoá thành các luật
về NHNN và các tổ chức tín dụng đã tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanh
ngân hàng ngày càng được mở rộng và hoàn thiện; đặc biệt, tạo điều kiện cho các
ngân hàng:
- Đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh;
- Nâng cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm trước quyết định của mình
trong hoạt động kinh doanh.
Xuất phát từ hai đặc điểm nêu trên của các ngân hàng trong thời kỳ sau đổi
mới, bộ phận thẩm định của các ngân hàng ngày càng được khẳng định, phát triển
mạnh và hoàn thiện hơn bởi những lý do sau:
Thứ nhất, ngành nghề kinh doanh đa dạng hơn, đối tượng, thành phần tín
dụng cũng phong phú hơn. Nghiệp vụ tín dụng trở nên phức tạp và do đó, chứa
đựng nhiều rủi ro hơn. Chính vì vậy, tính chuyên môn hoá trong hoạt động này trở
nên cấp thiết. Thẩm định dần trở nên quan trọng trong hoạt động tín dụng và thậm
chí có xu hướng rõ rệt là tách ra trở thành một nghiệp vụ, một bộ phận riêng biệt so
với tín dụng.
Thứ hai, tính tự chịu trách nhiệm ngày càng cao và tiến tới hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước quyết định cho vay của các ngân hàng, trong điều kiện rủi ro tăng
lên theo quy mô và mức độ phức tạp của hoạt động tín dụng, đã khiến cho các ngân
tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng các cá nhân và tổ chức tài
chính khác bên cạnh việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ và phát triển nhà. Thêm
vào đó, cơ cấu cổ đông cũng được mở rộng một cách rõ rệt với nhiều cá nhân và
doanh nghiệp quốc doanh và tư nhân tham gia đầu tư đóng góp phát triển.
Tới nay, qua hơn 18 năm hoạt động, Habubank đã có số vốn điều lệ là 1.400
tỷ đồng với mạng lưới ngày càng mở rộng, 8 năm liên tục được NHNN Việt Nam
xếp loại A và được công nhận là NH phát triển toàn diện với hoạt động ổn định, an
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
3
Chuyên đề tốt nghiệp
toàn và hiệu quả. Habubank luôn giữ vững niềm tin của khách hàng bằng chất
lượng sản phẩm dịch vụ và phong cách nhiệt tình, chuyên nghiệp của tất cả nhân
viên.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nghiệp vụ của công ty
Chức năng, nhiệm vụ
• Phương châm hoạt động
Habubank cung cấp một cách toàn diện các gói sản phẩm và dịch vụ NH có
chất lượng cao, sáng tạo nhằm đáp ứng nhu cầu và mong muốn của từng đối tượng
khách hàng đặc trưng với tính chuyên nghiệp cao.
• Chức năng
Để tạo ra niềm tin và giá trị cho khách hàng, Habubank đặt mục tiêu cung
ứng một cách toàn diện các sản phẩm và dịch vụ NH chất lượng cao, sáng tạo và
hữu ích nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu và mong muốn của từng đối tượng khách
hàng mục tiêu theo những phân khúc mà Habubank hướng tới tại từng thời điểm
qua các kênh cung ứng ngày càng hoàn thiện.
NH được thành lập để tiến hành các hoạt động NH bao gồm: nhận tiền gửi
ngắn hạn, trung hạn, dài hạn từ các tổ chức và cá nhân, cho vay ngắn hạn, trung
hạn, dài hạn các tổ chức và cá nhân tùy theo tính chất và khả năng nhiệm vụ của
NH; thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, chiết khấu thương phiếu, trái
phiếu và các chứng từ có giá, cung cấp các dịch vụ cho khách hàng; các dịch vụ
những hoạt động liên quan của Ban điều hành
Ban điều hành chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Ban
điều hành bao gồm: Tổng giám đốc điều hành và 4 Phó tổng giám đốc.
Tổng Giám đốc điều hành chịu sự kiểm tra giám sát của Hội đồng quản trị
có chức năng nhiệm vụ là điều hành mọi hoạt động của NH và quản lý rủi ro thị
trường và thanh khoản, nguồn vốn và chiến lược-hợp tác -marketting.
Dưới Tổng giám đốc điều hành có 4 Phó tổng giám đốc: Phó tổng giám đốc
phụ trách mảng kiểm tra xét duyệt tín dụng, Phó tổng giám đốc phụ trách mảng
dịch vụ NHDN và phát triển kinh doanh, Phó tổng giám đốc phụ trách dịch vụ NH
cá nhân, Phó tổng giám đốc phụ trách tài chính và cung ứng dịch vụ. Phó tổng giám
đốc phụ trách tài chính và cung ứng dịch vụ còn quản lý rủi ro hoạt động. Ba Phó
tổng giám đốc còn lại thì quản lý rủi ro tín dụng.
Dưới Ban điều hành còn một loạt các phòng ban chức năng hỗ trợ quản lý và
kiểm toán nội bộ:
+ Văn phòng: hỗ trợ Ban điều hành trong quản lý.
+ Phòng thanh tra kiểm toán nội bộ: kiểm soát nội bộ
+ Phòng tài chính kế toán: quản lý, ghi chép tình hình tài chính của NH
+ Phòng đầu tư: phụ trách mảng đầu tư của NH.
+ Phòng phát triển kinh doanh: quản lý cả quá trình trước, trong và sau khi
cho khách hàng vay vốn
+ Phòng thanh toán quôc tế: mở L/C, bảo lãnh
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
6
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Phòng nghiệp vụ, ngoại hối, ngân hàng: kinh doanh ngoại tệ, đầu tư vào thị
trường liên ngân hàng và nghiệp vụ thị trường mở.
Hiện tại, Habubank có 01 Hội sở, 01 Sở giao dịch và 26 chi nhánh, phòng
giao dịch với sản phẩm kinh doanh đa dạng gồm dịch vụ NH doanh nghiệp (tài trợ
thương mại quốc tế, ngoại hối, quản lý tiền mặt…), dịch vụ NH cá nhân (huy động,
cho vay tiêu dùng, mua nhà…) và các hoạt động đầu tư khác trên thị trường chứng
NH đã được NHNN Việt Nam cấp giấy phép hoạt động số 0020/NH-GP có
hiệu lực từ ngày 6 tháng 6 năm 1992 trong thời hạn 99 năm. Kể từ khi thành lập,
vốn cổ đông của NH đã được phát triển tại các thời điểm sau:
Vốn tăng lên
(triệu)
Được NHNN Việt Nam chấp thuận theo Ngày
50000 QĐ số 58/1999/QĐ-NHNN5 18/3/96
57000 QĐ số 443/1999/QĐ-NHNN5 21/12/99
63170 QĐ số 424/2000/QĐ-NHNN5 22/99/2000
70000 QĐ số 498/2000/QĐ-NHNN5 05/12/2000
71044 QĐ số 87/NHNN-QLTD 05/02/2002
80000 QĐ số 576/ NHNN-QLTD 06/09/2002
120000 QĐ số 170/NHNN-QLTD 07/04/2003
200000 QĐ số 45/NHNN-HAN7 11/02/2004
300000 QĐ số 89/NHNN-HAN7 21/01/2005
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2005 của Habubank )
Ngày 25/12/2007 vừa qua, Hội đồng quản trị Habubank đã chính thức thông
báo việc hoàn thành kế hoạch tăng vốn điều lệ từ 1.400 tỷ đồng lên 2.000 tỷ đồng
sau khi phát hành cổ phiếu đợt II. Đây là mục tiêu đã được Đại hội cổ đông đặt ra từ
đầu năm 2007. Kết quả này đã thể hiện rõ sự tăng trưởng bền vững, cấu trúc tài
chính lành mạnh của Habubank trong năm vừa qua.
Việc tăng vốn là yêu cầu tất yếu trong bối cảnh hội nhập WTO, nhất là khi
thị trường tài chính tiền tệ đã có những dấu hiệu cạnh tranh khốc liệt. Tuy nhiên,
đây cũng là minh chứng cho sự phát triển ổn định, hiệu quả của Habubank khi vốn
điều lệ tăng gấp đôi so với năm 2006. Có thể nói 2007 là năm có tốc độ tăng trưởng
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
8
Chuyên đề tốt nghiệp
nhanh, mạnh với các chỉ số tăng từ 30% đến 100% cùng với nhiều giải thưởng trong
và ngoài nước ghi nhận sự phát triển toàn diện của Habubank. Việc tăng vốn lần
Tiền gửi khách hàng 609.908 1.371.878
Huy động LNH 1.806.110 4.776.242
Tổng huy động 4.902.385 9.743.332
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2005-2007 của Habubank)
Cơ cấu NV Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
NV chủ sở hữu 391.464 1.756.381 3.179.345
TG khách hàng 3.096.272 4.616.096
TG thanh toán, gửi và vay
từ NH và các TCTD
1.852.728 5.119.006
Các khoản phải trả 184.324 193.835 369.003
Tổng NV 5.524.791 11.685.318 23.518.684
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2005 - 2007 của Habubank)
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
10
Chuyên đề tốt nghiệp
• Chỉ số an toàn vốn
Một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức an toàn của NH là tỷ trọng vốn tự
có so với tổng tài sản có rủi ro. Điều 81- Luật các tổ chức tín dụng 12/1997 đã quy
định tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ đảm bảo an toàn này. Theo thông lệ quốc tế,
tỷ trọng này tối thiểu là 8%. Năm 2004 tỷ lệ an toàn vốn của Habubank lầ 8,44%.
Tỷ lệ này năm 2005 đạt 8,89%. Đây cũng là một tiêu chí để World Bank tăng hạn
mức cho Habubank trong Dự án tài chính Nông thôn II từ 49 tỷ đồng năm 2004 lên
85 tỷ đồng năm 2006. Chỉ số an toàn vốn của Habubank trong năm 2006 đạt 14%.
Đây là chỉ số mà Habubank đánh giá là tối ưu trong hoạt động tài chính ở một thị
trường đang phát triển và tiềm ẩn nhiều rủi ro như Việt Nam.
Hoạt động sử dụng vốn
• Hoạt động cho vay
Cho vay khách hàng. Sự thay đổi môi trường kinh doanh trong nước trước
khi bước vào hội trong nước trước khi bước vào hội nhập WTO chính thức đã kéo
%Tổng
nguồn
Năm 2007
%Tổng
nguồn
Tổng dư nợ (Tr VNĐ) 2.362.641 3.330.218 5.983.267 9.419.378
Phân theo thời hạn
- Cho vay ngắn hạn 66,30% 69% 70,39% 70,84%
- Cho vay trung, dài hạn 33,70% 31% 29,61% 29,16%
Phân loại theo loại hình DN
- DNNN 23% 3% 9,88% 9,88%
- CTCP, TNHH 52% 65% 59,63% 59,63%
- DN có vốn ĐTNN 2% 3% 1,41% 1,41%
- Cá nhân, hộ gia đình 23% 29% 26,45% 26,45%
Phân loại theo ngành kinh tế
- Thương mại 73% 65,94% 63,51% 60,15%
- Nông, lâm nghiệp 0,23% 0,98% 0,21% 0,20%
- Sản xuất và chế biến 9,08% 3,8% 3,18% 2,55%
- Xây dựng 9,92% 8,68% 1,02% 6,15%
- Vận tải và thông tin liên lạc 4,71% 1,99% 25,91% 27,75%
- Các ngành khác 3,06% 18,61% 6,17% 3,2%
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2004, 2005, 2006 của Habubank)
Phát triển tín dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động, kinh doanh của NH là
điều Habubank luôn hướng tới. Để làm được điều này, bên cạnh việc nâng cao chất
lượng tín dụng, trong năm 2006 vừa qua, Habubank còn đẩy mạnh các hoạt động
kiểm tra nhằm phát hiện và nhanh chóng xử lý các rủi ro như ban hành định hướng
cho vay hoàn thiện trong toàn hệ thống, hoàn thiện hệ thống chấm điểm khách hàng
thể nhân và doanh nghiệp nhằm đánh giá chính xác khách hàng để có các chính
sách phù hợp. Bên cạnh đó, hoạt động kiểm tra, kiểm soát và rà soát hoạt động tín
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
13
Chuyên đề tốt nghiệp
khoán Habubank đã kinh doanh có hiệu quả cao. Lợi nhuận trước thuế năm 2006
của Habubank Securities là 18,4 tỷ đồng.
Kinh doanh ngoại tệ. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ hiệu quả hay không
được đánh giá trên 3 khía cạnh: phục vụ tốt cho kinh doanh thương mại của khách
hàng của NH, tự doanh mang lại lợi nhuận cao cho NH và tuân thủ tốt các quy định
quản lý rủi ro củaNHNN và của Habubank.Trong năm 2006, bên cạnh việc tăng
cường hoạt động kinh doanh trên thị trường liên NH, Habubank cũng đẩy mạnh
việc mở thêm bàn thu đổi ngoại tệ trên địa bàn Hà Nội và Hà Đông, Hà Tây. Tại địa
bàn Hà Tây, Habubank là NH đầu tiên mở được đại lý. Doanh số kinh doanh ngoại
tệ trong năm 2004 xấp xỉ 1,7 tỷ USD với lợi nhuận đạt xấp xỉ 4,5 tỷ VNĐ, bằng
428% kết quả 2003, vượt kế hoạch do Đại hội đồng cổ đông quy định. Năm 2005,
tổng doanh số mua bán các loại ngoại tệ đạt 1,94 tỷ USD, tăng 16,5% so với năm
2004, lợi nhuận từ kinh doanh ngoại tệ đạt 3,56 tỷ VNĐ. Năm 2006 doanh số kinh
doanh ngoại tệ đạt 3,634 tỷ USD, tăng 2 lần so với năm 2005, lợi nhuận thuần từ
kinh doanh ngoại tệ đạt 1,17 tỷ VNĐ, đạt 117% kế hoạch. NH đã thiết lập các hạn
mức trạng thái cho từng loại ngoại tệ. Trạng thái của các loại ngoại tệ được theo dõi
hàng ngày và các chiến lược phòng ngừa rủi ro được áp dụng để đảm bảo trạng thái
các loại ngoại tệ được duy trì trong hạn mức đã thiết lập.
1.1.3.2. Thực trạng về tình hình các hoạt động dịch vụ khác
Bảo lãnh
Năm 2004 NH đạt lợi nhuận từ bảo lãnh là 2,8 tỷ VNĐ, tăng 76% so với
2003, vượt 35% so với kế hoạch được giao. Năm 2005 thu nhập từ hoạt động bảo
lãnh của NH đạt 6,98 tỷ VNĐ, tăng 154% so với năm 2004. Tổng doanh số bảo
lãnh năm 2006 đạt 966,5 tỷ đồng, tăng 72,28% (tương đương 405,5 tỷ) so với năm
2005. Thu nhập từ hoạt động bảo lãnh năm 2006 đạt 11,8 tỷ VND, tăng 69% so với
năm 2005.
Thanh toán quốc tế
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
toán thẻ của NH, ngoài việc đẩy mạnh hoạt động phát hành thẻ và mở rộng mạng
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
15
Chuyên đề tốt nghiệp
lưới chấp nhận thẻ, 2005 là năm Habubank tập trung hoàn thiện hệ thống, nâng cao
chất lượng dịch vụ, cụ thể:
+ Rà soát và kiểm tra các giao dịch thẻ, thực hiện các biện pháp kiểm soát an
toàn các giao dịch trên thẻ.
+ Xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng sử dụng thẻ 24/24 h
+ Mở rộng hệ thống chấp nhận thẻ để tạo tiện ích cho chủ thẻ
+ Triển khai dịch vụ
+ Xây dựng hệ thống cộng điểm tặng quà cho các khách hàng trung thành và
sử dụng nhiều dịch vụ của NH. Làm việc với các đại lý để giảm giá cho các chủ thể
khi thanh toán tiền mua hàng hóa và dịch vụ thẻ của NH.
+ Phát hành loại thẻ Habubank Quickcard (phát hành nhanh) cho các chủ thẻ
theo đó khách hàng có htể nhận thẻ ngay sau khi đăng ký mà không cần phải quay
lại NH lần nữa.
Trong năm 2007, Habubank sẽ triển khai dự án mua hệ thống switch mới cho
NH và hoàn thành các công tác chuẩn bị để có thể phát hành và chấp nhận thẻ quốc
tế. Mở rộng các tiện ích kết nối giữa các NH thành viên VNBC, triển khai dịch vụ
thẩu chi cho thẻ ghi nợ nội địa đã phát hành và nghiên cứu khả năng phát hành thẻ
tín dụng trong nước và quốc tế.
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
16
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn trong lĩnh
vực vận tải biển tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội
1.2.1. Khái quát về công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn trong lĩnh
vực vận tải biển tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội
1.2.1.1. Đặc điểm của các doanh nghiệp vận tải Biển
quen với tập quán bán FOB dẫn tới người mua hàng ở nước ngoài được "mua tận
gốc" và có quyền chỉ định tàu chuyên chở. Mặt khác, các chủ hàng ngoại lại chỉ
thích bán CIF tức là "bán tận ngọn" và dành luôn quyền lựa chọn tàu chuyên chở.
Nguyên nhân trên đã dẫn tới tình trạng đội tàu biển của Việt Nam "thiếu việc làm".
Phía Hiệp hội chủ tàu Việt Nam cho rằng, ngoài những nguyên nhân trên,
việc Nhà nước ta cho phép các công ty liên doanh sản xuất đầu tư khép kín từ sản
xuất kinh doanh cảng, vận tải biển, đại lý hàng hải đã làm cho cạnh tranh trong dịch
vụ vận tải biển trở nên phức tạp hơn.
Ngoài ra, việc bảo hộ ngành đóng tàu trong nước thông qua áp dụng thuế
nhập khẩu, thuế VAT cho nhập khẩu tàu biển từ nước ngoài cũng làm cho các doanh
nghiệp vận tải biển khó khăn hơn trong việc đầu tư tàu, đặc biệt là những tàu lớn, có
chất lượng tốt. Từ đây, các doanh nghiệp vận tải bị suy giảm đáng kể khả năng cạnh
tranh và khả năng đáp ứng yêu cầu vận chuyển từ chủ hàng.
Cũng theo Hiệp hội chủ tàu Việt Nam thì những thay đổi lớn trong ngành
hàng hải quốc tế gần đây như áp dụng Bộ luật an toàn hàng hải ISM Code, an ninh
hàng hải ISPS, bộ luật về đào tạo và cấp chứng chỉ cho thuyền viên STCW 95 hay
tình trạng cướp biển và khủng bố quốc tế… đã, đang và sẽ còn là gánh nặng cho các
chủ tàu Việt Nam.
Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã thảo luận và cho ý
kiến về Đề án Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 và đã ra Nghị quyết về
'Chiến lược Biển Việt Nam đến năm 2020'. Văn bản chiến lược và Nghị quyết chưa
được công bố, song Bộ Kế hoạch Đầu tư và tin tức của báo chí cho biết: "Trong
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Chiến lược Biển Việt Nam đến năm 2020, phải phấn đấu để nước ta trở thành một
quốc gia mạnh về biển, giàu lên từ biển, bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia trên
biển, góp phần giữ vững ổn định và phát triển đất nước; kết hợp chặt chẽ giữa phát
triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; có
chính sách hấp dẫn nhằm thu hút mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế biển; xây
- Nông, lâm nghiệp 5.434 32.636 12.565 18.839
- Sản xuất và chế biến 214.528 126.548 190.268 240.194
- Xây dựng 234.374 289.063 61.029 579.292
- Vận tải và thông tin
liên lạc
111.280 66.271 1.550.264 2.613.877
- Các ngành khác 72.297 619.754 369.168 301.420
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2004-2007 của Habubank)
Bảng 1.3 : Tình hình thẩm định dự án vay vốn tại Habubank năm 2004-2007
CHỈ TIÊU NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
20
Chuyên đề tốt nghiệp
DỰ ÁN XIN VAY VỐN
Tổng số dự án 78 109 181 269
Tổng số tiền (triệu đồng) 913.526 1.309.952 2.084.288 3.157.115
DỰ ÁN ĐƯỢC CHẤP NHẬN
Tổng số dự án 59 85 136 211
Tổng số tiền (triệu đồng) 795.243 1.100.000 1.771.645 2.746.690
DỰ ÁN BỊ TỪ CHỐI
Tổng số dự án 19 24 45 58
Tổng số tiền (triệu đồng) 118.283 209.152 312.643 410.425
TỶ LỆ ĐƯỢC CHẤP NHẬN
Về số dự án 75,6% 78% 75,0% 78,5%
Về số tiền 87% 84% 85% 87%
TỶ LỆ BỊ TỪ CHỐI
Về số dự án 24,4% 22% 25% 21,5%
Về số tiền 13% 16% 15 % 13%
TỶ LỆ NỢ QUÁ HẠN
Số tiền quá hạn/ Dư nợ vay theo
KINH DOANH
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN ĐIỀU HÀNH
PHÒNG KIỂM TRA
XÉT DUYỆT
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Bước 5: Hội đồng quản trị xem xét, nếu thấy điểm nào cần giải trình thì đề
nghị Phòng Phát triển kinh doanh giải trình rõ, khi đạt yêu cầu thì Phê duyệt tờ trình
chuyển Phòng Phát triển kinh doanh để thông báo cho khách hàng.
1.2.3. Nội dung thẩm định dự án đầu tư
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn để thực hiện dự án, Habubank thẩm định
trên các nội dung như: thẩm định về khách hàng và thẩm định chi tiết dự án đầu tư.
Các văn bản pháp lý mà ngân hàng đang sử dụng cho quá trình thẩm định
gồm:
- Luật NHNN số 06/1997/QHX được Quốc hội thông qua ngày 12/12/1997
và các luật sửa đổi bổ sung
- Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997/QHX được Quốc hội thông qua ngày
12/12/1997 và các luật sửa đổi bổ sung.
- Quy chế cho vay của NHNN ban hành theo quyết định số 1627/2001/QĐ-
NHNN ngày 31/12/2001 và các văn bản sửa đổi bổ sung
- Quy chế cho vay của Habubank ban hành theo quyết định số 710/QĐ-
Habubank ngày 05/07/2005
- Các Bộ luật, luật và các văn bản pháp luật khác có liên quan
Thẩm định dự án đầu tư có nhiều nội dung. Về cơ bản, nội dung thẩm định
dự án đầu tư được xem xét trên 5 nhóm chủ yếu đó là:
1.2.3.1. Thẩm định về khách hàng
Năng lực Pháp lý
• Khách hàng vay vốn có đủ điều kiện vay vốn theo quy định của pháp
luật.
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề còn hiệu lực
• Ngành nghề kinh doanh được phép hoạt động.
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
24