MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................7
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I NHCT VIỆT NAM.........................1
1.1. Tổng quan hoạt động kinh doanh tại Sở giao dịch I NHCT Việt
Nam...............................................................................................................1
1.1.1. Quá trình hình thành phát triển:......................................................1
1.1.2. Tổng quan về hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2005-
2008:..........................................................................................................3
1.2. Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Sở Giao
Dịch I – NHCT Việt Nam:..........................................................................8
1.2.1. Vai trò của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn......8
1.2.2. Căn cứ thẩm định tài chính dự án đầu tư tại chi nhánh:..................8
1.2.3. Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn:....................12
1.2.4. Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn:..............20
1.2.5. Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn:...................25
1.2.6. Minh họa một dự án cụ thể về thực trạng thẩm định tài chính dự án
đầu tư vay vốn tại Sở Giao Dịch I NHCT Việt Nam..............................41
1.3. Đánh giá thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại
Sở Giao Dịch I NHCT Việt Nam:.............................................................57
1.3.1. Những kết quả đạt được................................................................57
1.3.2. Những hạn chế...............................................................................60
1.3.3. Nguyên nhân.................................................................................65
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I
NHCT VIỆT NAM...............................................................................70
2.1. Định hướng hoạt động của Sở Giao Dịch I trong thời gian tới......70
2.1.1. Định hướng phát triển chung của Sở giao dịch I NHCT Việt Nam
.................................................................................................................70
2.1.2. Định hướng cho công tác thẩm định tài chính dự án.....................73
2.2. Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác thẩm định
1.3. Đánh giá thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại
Sở Giao Dịch I NHCT Việt Nam:.............................................................16
1.3.1. Những kết quả đạt được................................................................16
1.3.2. Những hạn chế...............................................................................16
1.3.3. Nguyên nhân.................................................................................18
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I
NHCT VIỆT NAM...............................................................................20
2.1. Định hướng hoạt động của Sở Giao Dịch I trong thời gian tới......20
2.1.1. Định hướng phát triển chung của Sở giao dịch I NHCT Việt Nam
.................................................................................................................20
2.1.2. Định hướng cho công tác thẩm định tài chính dự án.....................20
2.2. Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác thẩm định
tài chính dự án đầu tư tại Sở Giao Dịch I NHCT Việt Nam.................21
2.2.1. Nâng cao nhận thức đối với công tác thẩm định tài chính dự án. .21
2.2.2. Hoàn thiện phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư..........21
2.2.3. Hoàn thiện nội dung thẩm định tài chính dự án............................21
2.2.4. Nâng cao chất lượng cán bộ thẩm định tài chính dự án................22
2.2.5. Nguồn thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định tài chính dự án
cần phong phú và đảm bảo độ chính xác cao hơn...................................22
2.2.6. Đổi mới, đầu tư nâng cấp trang thiết bị, công nghệ thông tin phục
vụ cho quá trình thẩm định tài chính dự án.............................................22
2.3. Một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác thẩm định
dự án đầu tư vay vốn tại Sở Giao Dịch I – NHCT Việt Nam................23
2.3.1. Kiến nghị với chính phủ và các bộ ngành liên quan.....................23
2.3.2. Kiến nghị với NHNN và NHCT Việt Nam...................................23
2.3.3. Kiến nghị với chủ đầu tư...............................................................23
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
• NHCT : Ngân hàng công thương
• NHNN : Ngân hàng Nhà nước
trọng nguồn thu của hoạt động này luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ
của các ngân hàng. Để cho vay theo dự án đầu tư các ngân hàng thương mại
nói chung cũng như NHCT Việt Nam nói riêng luôn phải tiến hành thẩm định
rất nhiều những nội dung về thị trường, kĩ thuật, quản lý, tài chính, kinh tế xã
hội…Tuy nhiên trong những nội dung đó thì thẩm định tài chính là nội dung
quan trọng nhất và đóng vai trò quyết định đến việc cho vay của các ngân
hàng. Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn luôn được các ngân
hàng đặc biệt quan tâm và không ngừng nâng cao chất lượng, tuy vậy bên
cạnh những ưu điểm mà công tác thẩm định tài chính dự án nhìn chung đã đạt
được thì vẫn còn những hạn chế nhất định.
Qua thời gian thực tập tại Sở giao dịch I NHCT Việt Nam do được tiếp
xúc trực tiếp với thực tế và nghiên cứu về vấn đề thẩm định tài chính dự án
đầu tư vay vốn tại chi nhánh em đã chọn đề tài: " Thẩm định tài chính dự án
đầu tư vay vốn tại Sở giao dịch I Ngân Hàng Công Thương Việt Nam " làm
luận văn tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề tốt nghiệp của em được chia
làm 2 chương:
Chương 1: Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Sở giao
dịch I NHCT Việt Nam.
Chương 2: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính
dự án đầu tư tại Sở giao dịch I NHCT Việt Nam.
Trong quá trình viết do những hạn chế về mặt kiến thức và kinh nghiệm
thực tế nên bài viết của em còn nhiều thiếu sót rất mong được thầy cô giáo có
thể em xét và giúp em hoàn thiện hơn nữa luận văn tốt nghiệp này.
Khoá luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ
ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I NHCT VIỆT NAM
1.1. Tổng quan hoạt động kinh doanh tại Sở giao dịch I NHCT Việt Nam
1.1.1. Quá trình hình thành phát triển:
Trước năm 1998, ngân hàng công thương Việt nam là một bộ phận của
ngày 1/7/1993, Trung tâm giao dịch NHCT thành phố được giải thể và đổi
thành Sở giao dịch NHCT Việt Nam như ngày nay. Từ đó Sở giao dịch I có
quyền tự chủ trong kinh doanh, có con dấu riêng và được phép mở tài khoản
của ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng khác.
Là một trong 3 sở giao dịch của hệ thống NHCT Việt Nam, Sở giao dịch
I, một mặt có chức năng như một chi nhánh của NHCT, thực hiện đầy đủ các
mặt hoạt động như một NHTM, mặt khác có một vai trò quan trọng hơn các
chi nhánh khác, đây là đơn vị luôn có nguồn vốn lớn bình quân chiếm 20%
của toàn hệ thống nên có nhiều lợi thế như chủ động trong hoạt động đầu tư,
cho vay và có hoạt động hạch toán nội bộ lớn nhất trong toàn hệ thống. Đây là
nơi đầu tiên nhận các quyết định, chỉ thị, thực hiện thí điểm các chủ trương
chính sách của NHCT Việt Nam, đồng thời được NHCT Việt Nam uỷ quyền
làm đầu mối cho các chi nhánh phía Bắc trong việc thu chi ngoại tệ mặt, séc
du lịch, visacard, mastercard...
Trong hoạt động kinh doanh của mình, Sở giao dịch số I luôn tìm mọi
cách để nâng cao chất lượng kinh doanh và dịch vụ Ngân hàng, đổi mới
phong cách làm việc, xây dựng chính sách khách hàng với phương châm: ”Vì
sự thành đạt của mọi người, mọi nhà và mọi doanh nghiệp”.
2
Khoá luận tốt nghiệp
1.1.2. Tổng quan về hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2005-
2008:
1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn:
Huy động vốn luôn là một trong những hoạt động quan trọng nhất của
các ngân hàng thương mại, nó thể hiện được uy tín cũng như là căn cứ để
phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Ở Sở giao dịch I cũng
vậy vấn đề huy động vốn luôn được quan tâm đúng mức và tình hình huy
động vốn trong những năm vừa qua đều ở mức cao.
3
Khoá luận tốt nghiệp
- Ttệ quy VNĐ
1.165
2.055
1.336
2.034
1.581
2.163
1.542
2.042
2.2: K kỳ hạn
Có kỳ hạn
6
3.214
7
3.363
58
3.686
46
3.538
3. Chứng từ có giá
T.đó: kỳ phiếu
Trái phiếu
Chứng chỉ
688
331
220
137
620
241
379
tố quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
Số liệu thống kê tình hình dư nợ cho vay và đầu tư được thể hiện cụ thể qua
bảng sau:
Bảng 1.2: Hoạt động sử dụng vốn giai đoạn 2005-2008
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006 2007 2008
Tổng dư nợ cho vay và đầu
tư
3.940 4.499 4.559 4.328
Đầu tư
1.152 1.723 1.458 1.372
Dư nợ tín dụng
2.788 2.876 3.101 2.956
A/ Phân theo thời hạn
- Ngắn hạn 987 945 1.008 1.150
- Trung và dàI hạn 1.801 1.931 2.093 1.806
B/ Phân theo TPKT
- Kinh tế quốc doanh 2.066 2.081 2.341 2.254
5
Khoá luận tốt nghiệp
- Kinh tế ngoài Qdoanh 722 795 760 702
C/ Phân theo ngành SXKD
- Công nghiệp 1.430 1.460 1.630 1.570
- Tiêu dựng 38 40 46 39
• Thương nghiệp
963 970 1.100 985
- Dịch vụ 54 60 65 57
•Ngành khác
như hệ thống Ngân hàng Công Thương nói chung.
Bên cạnh việc dư nợ tín dụng luôn đạt ở mức cao thì ta có thể thấy các
khoản dư nợ trong hạn chiếm đến hơn 95% còn lại là các khoản dư nợ quá
hạn. Năm 2005 dư nợ quá hạn là 7,2 tỷ đồng đến năm 2006 giảm xuống còn
1,5 tỷ và 2 năm gần đây thì gần như đã không còn có các khoản nợ quá hạn.
Trong các khoản nợ quá hạn thì các khoản nợ của các doanh nghiệp quốc
doanh chiếm 60% tổng số, tuy nhiên đa phần các khoản nợ của đơn vị là do
chậm trả lãi do một số lý do khách quan nào đó nên thế vẫn được đưa vào các
loại nợ và không phải do các doanh nghiệp đi vay hoạt động thua lỗ. Ngoài ra
các khách hàng đa phần đều được đánh giá là có độ tin cậy cao, các khách
hàng chủ yếu của đơn vị đa phần là các tổng công ty, các tập đoàn lớn, dư nợ
tín dụng đối với bộ phận này chiếm đến 85% tổng số dư nợ tín dụng, các dự
án đã qua thẩm định chủ yếu là các dự án có độ khả thi cao, các chỉ tiêu hiệu
quả tài chính tốt và thời gian thu hồi vốn hợp lý. Điều này đã chứng minh
được công tác thẩm định dự án đầu tư nói chung cũng như thẩm định tài chính
dự án đầu tư nói riêng tại chi nhánh là rất tốt.
7
Khoá luận tốt nghiệp
1.2. Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Sở Giao
Dịch I – NHCT Việt Nam:
1.2.1. Vai trò của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn
Thẩm định dự án đầu tư là một khâu vô cùng quan trọng trong quy trình
cho vay vốn của các ngân hàng, từ những kết quả thu thập được sau khi trải
qua quy trình thẩm định nghiêm ngặt từ đó ban lãnh đạo mới đưa ra quyết
định có nên cho vay hay không. Trong quy trình đó thì thẩm định tài chính dự
án được cho là khâu phức tạp nhất, các cán bộ thẩm định phải biết vận dụng
các phương pháp phân tích phù hợp và linh hoạt để đánh giá tình hình tài
chính khách hàng cũng như các chỉ tiêu về tài chính của dự án, quá trình thẩm
định tài chính không những được tiến hành ở các phòng khách hàng nơi trực
tiếp tiếp nhận hồ sơ khách hàng mà còn được tái thẩm định lại ở phòng quản
Phương án khắc phục lỗ.
Bản kê công nợ các loại tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng trong và
ngoài nước.
Bảng kê khoản phải thu, phải trả, chi tiết hàng tồn kho.
Các tài liệu chứng minh về nguồn tài trợ cho dự án, khả năng tài chính
của các cổ đông và đối tác góp vốn.
Kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính.
• Các quy định pháp luật hiện hành:
Luật các tổ chức tín dụng số 07/1999/QH10 do Quốc hội thông qua ngày
12/12/1997, Luật sửa đổi bổ sung Luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11
do Quốc hội thông qua ngày 15/06/2004
9
Khoá luận tốt nghiệp
Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003, Luật đấu thầu số
61/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 về việc ban hành quy chế
quản lý đầu tư và xây dựng; nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 29/09/2006
hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây
dựng. Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 quy định chi tiết và
dẫn thị hành một số điều của Luật đầu tư
Quy chế về cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành
kèm theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống
đốc NHNN, quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 về việc sửa
đổi bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng
Quy định về giới hạn tín dụng và thẩm quyền quyết định giới hạn tín
dụng trong hệ thống NHCT ban hành kèm theo quyết định số 070/QĐ-
HĐQT-NHCT35 ngày 03/04/2006
Quy định về cho vay đối với khách hàng là tổ chức kinh tế ban hành theo
quyết định số 072/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 03/04/2006 .
quyền quyết định
cho vay
Nguồn: Phòng khách hàng 1
12
Hồ sơ
Hồ sơ
Hồ sơ
Hồ sơ
Nhận hồ sơ
từ phòng
khách
Nhận hồ sơ
từ phòng
khách
Yêu cầu bổ
sung hồ sơ
(nếu thiếu)
Yêu cầu bổ
sung hồ sơ
(nếu thiếu)
Thẩm
định
Thẩm
định
Yêu cầu bổ
sung hồ sơ
(nếu thiếu)
Yêu cầu bổ
sung hồ sơ
(nếu thiếu)
kiểm tra và các nguồn thông tin khác ( CIC, cơ quan quản lý doanh nghiệp... )
các cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định các nội dung:
• Thẩm định về khách hàng vay vốn.
• Dựa trên hồ sơ vay vốn của khách hàng va các thông tin liên quan, cán
bộ thẩm định sẽ thẩm định khách hàng vay vốn:
13
Khoá luận tốt nghiệp
• Thẩm định tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành và năng
lực quản lý kinh doanh, mô hình tổ chức bố trí lao động trong doanh nghiệp.
• Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính, xem xét
quan hệ tín dụng của doanh nghiệp với các tổ chức tín dụng khác cả trong quá
khứ và hiện tại.
• Thẩm định dự án đầu tư bao gồm thẩm định về hồ sơ pháp lý của dự
án, sự cần thiết của dự án, mục tiêu của dự án, về nhu cầu thị trường, phương
diện kỹ thuật, phương án sản xuất kinh doanh của dự án, phương án địa điểm,
kế hoạch triển khai dự án và thẩm định khía cạnh kinh tế tài chính và khả
năng trả nợ.
• Thẩm định về biện pháp bảo đảm tiền vay.
• Dựa trên hồ sơ tài sản đảm bảo, cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định
tài sản bảo đảm tiền vay tùy thuộc vào biện pháp nhận bảo đảm. Đối với các
tài sản đảm bào khó định giá các cán bộ thẩm định có thể thuê tư vấn – bên
thứ 3 để có thể định giá chính xác các tài sản đó, đảm bảo độ an toàn cho
khoản vay của ngân hàng.
• Cán bộ phòng quản lý rủi ro sẽ tiến hành thẩm định rủi ro tín dụng. Từ
hồ sơ khách hàng sẽ phát hiện dấu hiệu rủi ro, đánh giá mức độ rủi ro và đề
xuất biện pháp giảm thiểu rủi ro tương ứng và chịu trách nhiệm về các đề xuất
của mình.
• Xác định mức lãi suất cho vay hợp lý.
• Cán bộ thẩm định tiến hành đánh giá khả năng về nguồn vốn nhằm
mục đích cân đối lại nguồn vối đối với những khoản vay có quy mô lớn và
15
Khoá luận tốt nghiệp
Bước 5: Thẩm định rủi ro tín dụng độc lập và trình duyệt báo cáo kết
quả thẩm định rủi ro tín dụng
Các cán bộ phòng quản lý rủi ro tín dụng sau khi nhận được tờ
trình thẩm định và hồ sơ vay vốn tiến hành thực hiện:
• Nghiên cứu hồ sơ qua đó đánh giá, phân tích phát hiện các dấu
hiệu rủi ro, đánh giá mức độ rủi ro và đề xuất biện pháp giảm thiểu rủi
ro, đồng thời chịu trách nhiệm với các đề xuất của mình.
• Cán bộ quản lý rủi ro lập báo cáo kết quả thẩm định theo biểu
mẫu số MS09BCRR – quy định về cho vay đối với khách hàng là tổ
chức kinh tế của hệ thống NHCT Việt Nam và trình lãnh đạo phòng
quản lý rủi ro xét duyệt và thông qua.
• Sau đó lãnh đạo phòng quản lý rủi ro xem xét, đánh giá yêu cầu
các cán bộ sửa đổi, bổ sung những chỗ còn thiếu và chuyển lại cho các
cấp có thẩm quyền ra quyết định cho vay thông qua.
Bước 6: Xét duyệt khoản vay
Người có thẩm quyền quyết định cho vay ( có thể là giám đốc chi nhánh)
sau khi có trong tay đầy đủ hồ sơ và các tờ trình thẩm định của khoản vay sẽ
tiến hành:
Yêu cầu bộ phận thẩm định thuộc phòng khách hàng, phòng giao dịch bổ
sung hồ sơ, thông tin và giải trình thêm các nội dung còn chưa rõ.
Kiểm tra toàn bộ hồ sơ khoản vay và tờ trình thẩm định, phải có đầy đủ
chữ ký của lãnh đạo phòng khách hàng, phòng quản lý rủi ro sau đó ghi ý kiến
đồng ý cho vay hay không đồng ý cho vay và các điều kiện ( nếu có ) vào tờ
trình thẩm định cho vay.
16
Khoá luận tốt nghiệp
1.2.3.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư
Các ngân hàng thương mại tùy theo đặc thù của mình đều thiết lập một