GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI CHI NHÁNH ĐỔNG ĐA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - Pdf 30

88
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC TẠI LIỆU THAM KHẢO...................................................................80
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNN: Ngân Hàng Nông Nghiệp.
NHNo & PTNT: Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn.
NV: Nguồn vốn.
TG: Tiền gửi.
TCKT: Tổ chức kinh tế.
NHTM: Ngân hàng thương mại.
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước.
ĐTXD: Đầu tư xây dựng.
HTX: Hợp tác xã.
___________________________________________________________________
SV: Đỗ Ngọc Diệp Lớp Kinh Tế Đầu Tư 48B(QN)
88
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Đầu tư được coi là động lực phát triển kinh tế, tạo điều kiện cho nền kinh tế đi
lên, nâng cao tổng sản phẩm xã hội, từng bước đưa nền kinh tế Việt Nam theo kịp các
nước trên thế giới. Kể từ sau khi có luật đầu tư nước ngoài và gần đây là luật khuyến
khích đầu tư trong nước, hoạt động đầu tư ở nước ta ngày càng phát triển mạnh mẽ
và có những đóng góp rất to lớn đối với sự phát triển của đất nước. Tuy nhiên nhu
cầu đầu tư đối với nước ta hiện nay rất lớn và khẩn trương buộc chúng ta phải lựa
chọn đầu tư vào ngành nào, lĩnh vực nào để đạt được hiệu quả cao nhất.
Với vai trò là kênh cung cấp vốn chủ yếu, nhà tài trợ lớn cho các dự án đầu tư,
hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại có ảnh hưởng đáng kể đến nền kinh
tế. Tuy nhiên trong những năm qua, hiệu quả cho vay của các ngân hàng thương mại
chưa cao, nơi cần vốn đầu tư thì chưa được đáp ứng trong khi có tình trạng lãng phí
vốn ở nơi khác.

Chương I: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Chi
nhánh Đống Đa NHNo & PTNT.
Chương II: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn
tại Chi nhánh Đống Đa NHNo & PTNT.
Do trình độ và kinh nghiệm bản thân còn nhiều hạn chế, chắc chắn chuyên đề
của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong sự góp ý từ phía các thầy cô giáo để em có
thể hoàn thiện kiến thức cũng như chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ThS. Hoàng Thị Thu Hà cùng
toàn bộ tập thể cán bộ Chi nhánh Đống Đa NHNo & PTNT đã nhiệt tình giúp đỡ và
tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
___________________________________________________________________
SV: Đỗ Ngọc Diệp Lớp Kinh Tế Đầu Tư 48B(QN)
88
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI
CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA NHNO & PTNT.
1.1. Tổng quan về hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Đống Đa NHNo &
PTNT:
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh:
Năm 1988, hệ thống ngân hàng chuyển đổi từ một cấp sang hai cấp. Từ đó,
cùng với cơ chế quản lý mới của hệ thống ngân hàng và những nhu cầu mới trong cơ
chế thị trường như tiết kiệm, đầu tư gia tăng, hệ thống ngân hàng ngày càng được mở
rộng và phát triển. NHNo & PTNT Việt Nam là một trong những ngân hàng có mạng
lưới chi nhánh cấp 1 được thành lập theo QĐ/27/06/1988 của Tổng giám đốc NHNo
& PTNT Việt Nam trên cơ sở tách chuyển từ NHNo Thành phố nhằm đáp ứng nhu
cầu huy động vốn cho đầu tư, phát triển kinh tế Thủ đô, đặc biệt trong lĩnh vực No &
PTNT.
Chi nhánh NHNo & PTNT quận Đống Đa là chi nhánh cấp II của NHNo &
PTNT Hà Nội được thành lập năm 2000, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế

MARKETING
CÁC PHÒNG GIAO
DỊCH
PHÒNG HÀNH CHÍNH
NHÂN SỰ
BAN
GIÁM
ĐỐC
88
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phòng kế hoạch - kinh doanh:
- Xây dựng chiến lược khách hàng, đề xuất chính sách và có kế hoạch từng
bước mở rộng quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp, hộ sản xuất trên địa bàn.
- Tiếp nhận, thẩm định và trực tiếp cho vay các dự án và chương trình vay vốn
của các doanh nghiệp theo các quy định cuat NHTW, cũng như của ngân hàng cấp
trên.
- Thường xuyên kiểm tra, phân tích hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp
vay vốn, phân loại nợ... để tìm biện pháp đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn.
- Lập báo cáo theo định kỳ và theo yêu cầu của lãnh đạo chi nhánh.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được lãnh đạo chi nhánh giao.
Phòng Kế toán - Ngân quỹ:
- Giúp Giám đốc tổ chức thực hiện chế độ hạch toán kế toán, quản lý tài chính,
kinh doanh dịch vụ theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam và pháp
luật hiện hành.
- Thực hiện nghiệp vụ kế toán ngân quỹ.
- Thực hiện nghiệp vụ dịch vụ.
- Thực hiện nghiệp vụ điện toán.
Phòng kinh doanh ngoại hối:
Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế theo quy
định, các dịch vụ kiều hối, chuyển tiền, và mở tài khoản khách hàng nước ngoài.

tiếp quản lý.
- Tổng hợp báo cáo, thống kê theo quy định của Giám đốc chi nhánh Ngân
hàng Nông nghiệp Đống Đa.
1.1.3. Khái quát về hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh thời gian gần đây:
1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn:
Chi nhánh Đống Đa NHNo & PTNT đặc biệt quan tâm đến hoạt động huy
động vốn. Kết quả đến hết năm 2009 tổng nguồn vốn huy động đạt gần 1050 tỷ đồng,
tăng 13% so với thực hiện năm 2008, đạt 60% so với kế hoạch năm 2009. Chi nhánh
đã tập trung mọi nỗ lực và coi đây là nhiệm vụ trọng tâm. Với nhiều hình thức huy
động, Chi nhánh đã triệt để khai thác các nguồn vốn khác nhau từ những khoản gửi
tiết kiệm của dân cư cho đến các khoản tiền gửi thanh toán rất lớn của các tổng công
ty. Ngoài chất lượng phục vụ khách hàng, Chi nhánh còn có địa điểm rất thuận tiện
cho việc giao dịch và thanh toán nên ngày càng thu hút được nhiều khách đến giao
dịch tại chi nhánh. Kết quả cụ thể về tình hình huy động vốn được trình bày trong
___________________________________________________________________
SV: Đỗ Ngọc Diệp Lớp Kinh Tế Đầu Tư 48B(QN)
88
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bảng sau:
___________________________________________________________________
SV: Đỗ Ngọc Diệp Lớp Kinh Tế Đầu Tư 48B(QN)
88
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1. Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh Đống Đa NHNo & PTNT
Đơn vị: triệu đồng, USD, EUR
Chỉ tiêu
Năm
2006
Năm
2007

định nguồn vốn trong cuộc đua tăng lãi suất của hệ thống ngân hàng những tháng
cuối năm. Các sản phẩm tiền gửi mới như: Tiết kiệm dự thưởng chào mừng ngày
Quốc tế lao động 1/5/2009; Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn dự thưởng, Chứng chỉ tiền
gửi mừng xuân Canh Dần, chứng chỉ tiền gửi trả lãi trước cũng thu hút được phần
nào khách hàng gửi tiền nhưng kết quả không như mong đợi.
1.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn:
Chi nhánh đã có những biện pháp quản lý tốt hạn mức dư nợ và kết quả là
tổng dư nợ cho vay tăng trưởng ổn định qua các năm. Trong đó dư nợ ngắn hạn
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ.
___________________________________________________________________
SV: Đỗ Ngọc Diệp Lớp Kinh Tế Đầu Tư 48B(QN)
88
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 2. Tình hình dư nợ tại Chi nhánh Đống Đa NHNo & PTNT
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 So sánh 2007-2006 So sánh 2008-2007 So sánh 2009-2008
(+) (-) (%) (+) (-) (%) (+) (-) (%)
Tổng dư nợ 114.999 190.180 333.154 508.918 75.181 65 142.974 75 175.764 53
1. Dự nợ NH 65.100 130.828 226.996 327.077 65.728 101 96.168 74 100.081 44
Ngoại tệ 3.500 370 19.984 3.500 -3.130 -89 19.614 5.301
Nợ xấu 4 6.620 17.460 4 6.616 165.400 10.840 164
2. Dư nợ
TDH 49.899 59.352 106.158 181.841 9.453 19 46.806 79 75.683 71
Ngoại tệ 8.701 22.212 27.699 8.701 13.511 155 5.487 25
Nợ xấu 168 170 2.716 168 2 1 2.546 1.498
Ngoại tệ đã quy đổi ra VNĐ
(Nguồn: Báo cáo công tác kinh doanh hàng năm của Chi nhánh Đống Đa NHNo & PTNT )
___________________________________________________________________
SV: Đỗ Ngọc Diệp Lớp Kinh Tế Đầu Tư 48B(QN)
88

Cho vay dài hạn: 23 tỷ đồng, chiếm 5 % tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp.
___________________________________________________________________
SV: Đỗ Ngọc Diệp Lớp Kinh Tế Đầu Tư 48B(QN)
88
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
c. Dư nợ cho vay doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp và thành phần kinh
tế.
* Dư nợ cho vay theo loại hình doanh nghiệp:
- Cho vay doanh nghiệp lớn:
Số doanh nghiệp đang quan hệ: 2; dự nợ đến 31/12/2009: 34 tỷ đồng, giảm 62 tỷ
đồng so đầu năm; chiếm 7,3% so với tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp và chiếm
6,7% so tổng dư nợ cho vay toàn chi nhánh.
- Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Số doanh nghiệp đang quan hệ: 56; dự nợ đến 31/12/2009: 432 tỷ đồng, tăng 217 tỷ
đồng so đầu năm; chiếm 93% so với tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp và chiếm 85
% so tổng dư nợ cho vay toàn chi nhánh.
* Dư nợ phân theo thành phần kinh tế:
- Dư nợ cho vay doanh nghiệp nhà nước:
Số doanh nghiệp đang quan hệ: 5; dự nợ đến 31/12/2009: 67 tỷ đồng, tăng 21 tỷ
đồng so đầu năm; chiếm 14,4 % so với tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp và chiếm
13,2 % so tổng dư nợ cho vay toàn chi nhánh.
- Dư nợ cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh:
Số doanh nghiệp đang quan hệ: 52; dự nợ đến 31/12/2009: 395 tỷ đồng, tăng 134 tỷ
đồng so đầu năm; chiếm 85 % so với tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp và chiếm 77,6
% so tổng dư nợ cho vay toàn chi nhánh.
- Dư nợ cho vay Hợp tác xá:
Số Hợp tỏc xó đang quan hệ: 1; dự nợ đến 31/12/2009: 4 tỷ đồng, không tăng, giảm
so đầu năm; chiếm 0,86 % so với tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp và chiếm 0,79 %
so tổng dư nợ cho vay toàn chi nhánh.
___________________________________________________________________

đối
(%)
1 Ngành nông nghiệp.
Trong đó:
31,2 12 3.85 2.57 6,8 56.74
1.1 Cho vay thu mua lương thực 0
1.2 Chế biến xuất khẩu cá tra,
cá basa
0
1.3 Cho vay XK cà phê 0
1.4 Ngành mía đường 0
1.5 Khác 31,2 12 3.85 2.57 6,8 56.74
2 Ngành công nghiệp.
Trong đó:
512,5 196,8 45.6 42.2
4
75,4 38.28
2.1 Ngành thép 44,5 17,1 3.36 3.67 -19,2 -112.1
2.2 Ngành điện 0
2.3 Ngành xi măng 0
2.4 Khác 467,9 179,7 42.24 38.57 94,5 52.6
3 Ngành xây dựng 540,9 207,8 40.84 44.59 99,2 47.74
3.1 Ngành giao thông 161,8 62,1 12.21 13.33 38,4 61.79
3.2 Ngành kinh doanh bất động
sản
33,2 32,2 6.32 6.9 30,3 94.33
3.3 Khác 345,9 113,5 22.31 24.35 30,5 26.85%
4 Ngành Thương mại - Dịch
vụ. Trong đó:
128,6 49,4 9.71 10.6 27,3 55.16

* Đánh giá thực trạng nợ xấu: Nợ xấu toàn chi nhánh: 20 tỷ, trong đó, nợ xấu
doanh nghiệp là 19,5 tỷ đồng, chiếm 98% nợ xấu toàn chi nhánh và 100% nợ xấu là ở
doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Trong số 19,5 tỷ đồng nợ xấu, chỉ ở 2 doanh nghiệp,
đó là:
- Cụng ty cổ phần DV,TM và Cụng nghiệp Hà Nội: 17,1 tỷ đồng;
- Công ty cổ phần sáng tạo Bách Hợp: 2,4 tỷ đồng.
1.1.3.4. Trích lập dự phòng và xử lý rủi ro:
+ Trích lập dự phòng rủi ro:
- Nguồn dự phòng năm 2009: 6.254,8 triệu
Trong đó: Dự phòng chung: 862,3 triệu
Dự phòng cụ thể: 5.392,5 triệu
- Số trích lập đến 31/12/2009: 2.129 triệu đạt kế hoạch giao
+ Xử lý rủi ro
___________________________________________________________________
SV: Đỗ Ngọc Diệp Lớp Kinh Tế Đầu Tư 48B(QN)
88
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Số dư nợ xử lý rủi ro năm 2008: 8.688 triệu
- Số xử lý rủi ro đến 31/12/2009: 0
- Số thu hồi nợ xử lý rủi ro đến 31/12/2009: 417 triệu đạt 15.44% kế hoạch năm
2009.
- Dư nợ xử lý rủi ro đến 31/12/2009: 8.271 triệu.
1.1.3.5. Các hoạt động dịch vụ:
+ Bảo lãnh trong nước:
- Số món phát hành: 574 món
- Dư nợ bảo lãnh: 306.871 triệu
- Thu phí: 6.653 triệu đồng tăng 60% so với năm 2008. Hạch toán vào thu nhập năm
2009: 3.432 triệu đồng.
+ Dịch vụ TTQT
- Mở và thanh toán L/C nhập khẩu: 139 món trị giá 13.950 ngàn USD

1.2.1. Mục đích và căn cứ thẩm định:
1.2.1.1. Căn cứ thẩm định:
Các cán bộ thẩm định của Chi nhánh sẽ dựa vào các căn cứ sau để thẩm định
dự án đầu tư:
- Căn cứ Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 390/1997/QĐ-NHNN5
ngày 22 tháng 11 năm 1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Căn cứ Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam V/v ban hành Quy chế cho vay của tổ
chức tín dụng đối với khách hàng;
- Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam kỳ họp lần thứ XX.
- Căn cứ vào pháp lệnh kế toán thống kê ngày 10/5/1988.
- Luật doanh nghiêp nhà nước ngày 20/4/1995.
- Luật doanh nghiệp ngày 12/6/1999.
- Luật đầu tư nước ngoài tại VN ngày 2/1/1996 và luật sửa đổi ,bố sung 1 số
diều của luật đầu tư nước ngoài tại VN số 18/2000/QH 10 ngày 09/06/2000.
- Luật HTX ngày 20/3/1996.
___________________________________________________________________
SV: Đỗ Ngọc Diệp Lớp Kinh Tế Đầu Tư 48B(QN)
88
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Nghị định 59/CP và nghị định 27/CP của CP về chế độ tài chính đối với
DNNN.
- Nghị định 52/CP ,nghị định 88/CP và các văn bản khác có liên quan về công
tác ĐTXD.
- Quy chế cho vay hiện hành của tổ chức tín dụng đối với khách nhàng cà các
quy định về bảo đảm tiền vay đang có hiệu lực.
- Quy điịnh số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 cảu bộ tài chính ban hành
chế độ kế toán đối với doanh nghiệp.

dẫn đến những hiểu biết sai lệch. Giữa Chi nhánh và người vay cũng xảy ra tình trạng
như vậy. Ngân hàng không có những thông tin đầy đủ về khách hàng dẫn đến Ngân
hàng có thể thực hiện những khoản cho vay sai lầm. Đứng trước những rủi ro đó thì
Chi nhánh phải luôn cân nhắc đắn đo, xem xét và bằng những nghiệp vụ phải xác
định những khách hàng tốt, khoản xin vay có chất lượng khi quyết định cho vay hạn
chế đến mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra.
Do vậy trong ba giai đoạn trên, việc xem xét trước khi cho vay (bao gồm quá
trình thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng) có ý nghĩa cực kì quan trọng,
ảnh hưởng đến chất lượng, kết quả các khoản vay và các hoạt của giai đoạn sau. Giai
đoạn này được Chi nhánh tiến hành rất kĩ lưỡng với nhiều phương pháp nghiệp vụ đặc
thù để đảm bảo, an toàn chất lượng.
Hơn nữa, với chức năng quản lí và kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng,
hoạt động Ngân hàng có tính chất đặc thù riêng mà các ngành khác không có được.
Như đã nói ở trên, so với kinh doanh của các ngành kinh tế khác thì hoạt động Ngân
hàng có nhiều rủi ro hơn cả. Nhất là trong nền kinh tế thị trường, ngành Ngân hàng
phải huy động và tạo mọi nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu tín dụng cho mọi thành
phần kinh tế. Việc Ngân hàng cho vay không thể không cần biết doanh nghiệp sử
dụng vốn làm gì, quan niệm đơn giản là chỉ cần trả nợ, hoàn toàn là một quan niệm sai
lầm và thụ động. Theo quan niệm kinh doanh hiện nay thì Ngân hàng và doanh nghiệp
là bạn hàng. Mà đã là bạn hàng của nhau thì khi xác lập quan hệ phải tìm hiểu và
thăm dò lẫn nhau, đặt ra cho nhau những điều kiện đảm bảo lợi ích cho cả đôi bên.
Chính vì vậy, mà Chi nhánh trước khi quyết định cho vay phải luôn đối mặt với hàng
loạt câu hỏi khác nhau: Cho ai vay? Vay như thế nào? Cho vay trong thời gian bao lâu?
Quản lí các khoản vay như thế nào? Thu gốc và lãi ra sao?
Bên cạnh đó một nguồn vốn quan trọng được Chi nhánh sử dụng cho vay là tiền
gửi của khách hàng. Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển thì bên cạnh mục tiêu lợi
nhuận, Chi nhánh còn phải đảm bảo an toàn và thanh khoản tức là phải hoạt động có
trách nhiệm với những đồng tiền của khách hàng và phải thoả mãn bất cứ một nhu
cầu rút tiền nào của khách hàng vào bất cứ thời điểm nào.
___________________________________________________________________

Chúng ta biết rằng vấn đề thiếu vốn đang rất phổ biến ở nước ta. Trong điều
kiện hiện nay cơ sở hạ tầng còn rất nghèo nàn, lạc hậu như hiện nay thì việc đầu tư là
rất cần thiết. Tuy nhiên, với nguồn vốn hạn hẹp, số lượng các dự án đầu tư lại rất lớn
thì quyết định vốn cho dự án nào là rất quan trọng và khó khăn muốn có quyết định
này người ta phải tiến hành kiểm tra, thẩm định dự án, so sánh các dự án với nhau để
___________________________________________________________________
SV: Đỗ Ngọc Diệp Lớp Kinh Tế Đầu Tư 48B(QN)
88
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lựa chọn được đầu tư là dự án mang lại hiệu quả cao nhất cho xã hội. Hiệu quả được
nhắc đến ở đây không chỉ đơn thuần là hiệu quả kinh tế mà nó bao hàm cả hiệu quả
xã hội khác như giải quyết công ăn việc làm, tăng ngân sách tiết kiệm ngoại tệ, tăng
khả năng cạnh tranh quốc tế đặc biệt là vấn đề bảo vệ môi trường.
Công tác thẩm định dự án đầu tư sẽ giúp các cơ quan quản lý Nhà nước đánh
giá chính xác sự cần thiết và sự phù hợp của dự án trên tất cả các phương diện: mục
tiêu, quy hoạch, quy mô và hiệu quả.
Tóm lại, vài nét nêu trên đã phần nào khắc hoạ được mục đích của công tác
thẩm định dự án đầu tư. Chúng ta phải thừa nhận rằng đây là một công việc hết sức
quan trọng. Nó có vai trò trên cả tầm vĩ mô (xã hội) và tầm vi mô (Ngân hàng, doanh
nghiệp). Bởi lẽ nếu làm tốt công tác thẩm định không những đem lại hiệu quả cao
cho hoạt động tín dụng, bảo đảm an toàn vốn cho Ngân hàng mà khi nhìn vào đó, các
Ngân hàng, tổ chức tài chính, các tổ chức tín dụng nước ngoài sẽ an tâm hơn khi lựa
chọn đầu tư vào Việt Nam thông qua các Ngân hàng trong nước, đặc biệt là NHTM
quốc doanh. Chính các yếu tố đó đòi hỏi Chi nhánh phải tiếp tục đổi mới và không
ngừng nâng cao quy trình thẩm định dự án đầu tư.
1.2.2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn:
Sơ đồ quy trình:
___________________________________________________________________
SV: Đỗ Ngọc Diệp Lớp Kinh Tế Đầu Tư 48B(QN)
88

đủ, hợp lệ
của hồ sơ
Tiến
hành
thẩm
định
Lập
tờ
trình
thẩm
định
Hoàn
tất hồ
sơ và
giải
ngân
Ban tín dụng hoặc hội
đồng tín dụng ra quyết
định cho vay
Trưởng phòng tín
dụng đánh giá, xem
xét lại, cho ý kiến đề
xuất
Yêu cầu
thẩm định
88
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tài chính, kinh tế - xã hội, kỹ thuật, tổ chức quản lý, rủi ro, khả năng trả nợ của dự
án, tình hình pháp lý của chủ đầu tư,… (trừ tài sản đảm bảo), từ đó tập hợp tài liệu
lập thành tờ trình thẩm định. Tờ trình là kết quả thẩm định của cán bộ tín dụng về

phải quyết định và thông báo việc cho vay hoặc không cho vay đối với khách hàng.
+ Các dự án, phương án vượt quyền phán quyết: Trong thời gian không quá 5
ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho
vay trung, dài hạn kể từ khi NHNo nơi cho vay nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp
lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của NHNo Việt Nam, NHNo nơi
___________________________________________________________________
SV: Đỗ Ngọc Diệp Lớp Kinh Tế Đầu Tư 48B(QN)
88
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cho vay phải làm đầy đủ thủ tục trình lên NHNo cấp trên. Trong thời gian không quá
5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và 15 ngày làm việc đối với cho vay trung,
dài hạn kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình, NHNo cấp trên phải thông báo chấp thuận hoặc
không chấp thuận.
- NHNo nơi cho vay có trách nhiệm niêm yết công khai thời hạn tối đa thẩm
định cho vay theo quy định.
- Quy trình nghiệp vụ cho vay đối với pháp nhân và cá nhân nước ngoài hoạt
động tại Việt Nam thực hiện theo hướng dẫn của Tổng giám đốc NHNo Việt Nam, phù
hợp với Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN và quy định này.
1.2.3. Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng:
1.2.3.1. Phương pháp thẩm định theo trình tự:
Trong phương pháp này, cán bộ thẩm định sẽ tiến hành thẩm định dự án theo
một trình tự biện chứng từ tổng quát đến chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề cho
kết luận sau.
Thẩm định tổng quát: Khi tiếp nhận hồ sơ của khách hàng, cán bộ tín dụng sẽ
tiến hành kiểm tra tổng quát các nội dung cơ bản thể hiện tính pháp lý, tính phù hợp,
tính hợp lý của dự án như việc xem xét hồ sơ vay vốn đã đầy đủ giấy tờ theo quy
định của ngân hàng hay không sau đó dựa vào các chỉ tiêu cần thẩm định để xem xét
tổng quát, phát hiện những vấn đề hợp lý hay chưa hợp lý của dự án. Thẩm định tổng
quát cho phép hình dung khái quát dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án
trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, xác định các căn cứ pháp lý

- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư…
- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền
lương, chi phí quản lý… của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật chính thức hoạc các
chỉ tiêu kế hoạch và thực tế.
- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư.
- Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn, chỉ đạo hiện
hành của nhà nước, của ngành đối với doanh nghiệp cùng loại.
- Các chỉ tiêu mới phát sinh…
Trong việc sử dụng các phương pháp so sánh các cán bộ thẩm định vận dụng
phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của từng dự án và doanh nghiệp nhằm tiết
kiệm chi phí và thời gian thẩm định. Các cán bộ hết sức tranh thủ ý kiến đóng góp của
các cơ quan chuyên môn, chuyên gia (kể cả thông tin trái ngược) và luôn tránh khuynh
hướng so sánh máy móc, cứng nhắc, dập khuôn ảnh hưởng đến kết quả của dự án sau
này.
Theo phương pháp này các cán bộ áp dụng thẩm định những nội dung sau:
___________________________________________________________________
SV: Đỗ Ngọc Diệp Lớp Kinh Tế Đầu Tư 48B(QN)

Trích đoạn Nguyên nhân khách quan: Giải pháp về mặt tổ chức điều hành: Tăng cường mối quan hệ với khách hàng và các cơ quan chuyên môn liên quan:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status