CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI
NHÁNH THĂNG LONG.
1. Khái quát một số nét hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng đầu tư và phát triển
Chi nhánh Thăng Long ( BIDV Thăng Long ).
1.1.Giới thiệu chung về công ty
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Chi nhánh Thăng Long, có trụ sở chính tại đường
Phạm Văn Đồng huyện Từ Liêm – Hà Nội. Ra đời trực thuộc Ngân hàng kiến
thiết Trung ương theo quyết định số 103/TC-QĐ-TCCB ngày 3/1/1974 nhằm
mục đích cấp phát, kiểm tra , thanh toán vốn xây dựng cơ bản cho công trình xây
dựng cầu Thăng Long, phòng này đặt tại Hà Nội. Đến năm 1981 theo quyết định
số 75 NH/QĐ ngày 17/07/1981 Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nguyễn Duy Gia ký, được mang tên Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư xây dựng cầu
Thăng Long, được giao nhiệm vụ : Thu hút và quản lý tất cả các nguồn vốn dành
cho đầu tư XDCB, tiến hành cho vay, cấp phát thanh toán , quản lý tiền mặt ,
quản lý chi tiêu quỹ trong lĩnh vực XDCB, thực hiện phục vụ theo đúng chính
sách, thể lệ, kế hoạch và chế độ của Nhà nước.
Về mặt tổ chức lúc bấy giờ Chi nhánh chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam. Còn về thực hiện công tác nghiệp vụ thì ngân hàng trực thuộc
Ngân hàng ĐT – XD Việt Nam.
Để cho việc chỉ đạo của NH Đầu tư và phát triển Việt Nam được toàn diện,
năm 1991 có quyết định số 38 NH/QĐ ngày 02/04/1991 được Thống đốc Ngân
hàng Cao Sỹ Khiêm ký, được thành lập và mang tên Chi nhánh NH Đầu tư và
phát triển Thăng Long trực thuộc NH Đầu tư và phát triển Việt Nam. Đến
01/01/95theo quyết định số 293 NH/QĐ ngày 18/11/94 của Thống đốc NH Cao
Sỹ Khiêm ký nhằm điều chỉnh chức năng huy động vốn trung và dài hạn trong và
ngoài nước để cho vay các dự án phát triển kinh tế, kĩ thuật kinh doanh tiền tệ,
Nguyễn Đình Quân – ĐT 46A - 1 -
tín dụng, dịch vụ Ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư phát triển, được phép
thực hiện các hoạt động của NHTM quyết định tại pháp lệnh NH, hợp tác xã tín
dụng và công ty tài chính theo điều lệ mới được Thống đốc NH phê quyệt.
toán, chi trả kiều hối, cung ứng tiền mặt đến tận nhà.
- Kinh doanh ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh.
1.1.4. Đánh giá chung về hoạt động của chi nhánh
Thời gian qua chi nhánh Thăng Long đã gặt hái được những thành quả cao
trong hoạt động kinh doanh, đây là thời điểm quan trọng trước khi bước vào lộ
trình cổ phần hóa.Với những thành quả đã đạt được trên các lĩnh vực hoạt động,
trong năm 2007 Chi nhánh đã đưa ra nhiều biện pháp tích cực và hiệu quả để thu
hồi nợ ngoại bảng kết quả thu được trên 75 tỉ đồng, tăng trưởng tín dụng theo kế
hoạch, mở rộng hoạt động dịch vụ, tận thu mọi khoản phí, tăng trưởng dịch vụ
với mức cao ( 75% ) , chấp hành tốt cơ chế quản lý vốn tập trung và lãi suất FTP,
hạn chế huy động vốn có lãi suất cao, phát triển khách hàng hoạt động trong các
lĩnh vực thương mại, xuất nhập khẩu, kinh doanh bất động sản để huy động vốn
với lãi suất thấp đảm bảo cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn, phát huy tối đa hiệu
quả tài sản có sinh lời để đem lại lợi nhuận tối đa.
a. Những kết quả đạt được
* Tổng tài sản huy động
Nguyễn Đình Quân – ĐT 46A - 3 -
Tổng tài sản năm 2007 đạt 2960 tỷ tăng 15 %; số tuyệt đối tăng 390 tỷ so với
năm 2006, trong đó tăng do nguồn vốn huy động là 339 tỷ.Tỷ lệ tài sản có sinh
lời chiếm 93%/ tổng tài sản của Chi nhánh. So với các Ngân hàng thương mại
trên địa bàn thì tốc độ tăng tổng tài sản của Chi nhánh ở mức không cao do Chi
nhánh Thăng Long những năm gần đây luôn thừa vốn khả dụng , nguồn vốn huy
động chưa phát huy hết hiệu quả, năm 2007 thực hiện cơ chế lãi suất FTP, giá
mua vốn thấp hơn giá bán vốn nên việc huy động vốn không sử dụng hết sẽ làm
giảm hiệu quả sử dụng vốn của Chi nhánh vì vậy trong năm Chi nhánh đã cơ cấu
lại nguồn vốn đảm bảo sử dụng một cách hợp lý và do huy động vốn tăng trưởng
không cao đã làm ảnh hưởng tới mức tăng trưởng tổng tài sản.
* Kết quả thu nhập và chi phí.
- Chênh lệch thu chi trước DPRR ( bao gồm cả thu nợ HTNB và thu khác ) 161
tỷ đồng, tăng trưởng 144% so với năm 2006, đạt 121% so với kế hoạch.
Chấp hành tỷ lệ nợ xấu,tỷ lệ nợ quá hạn đảm bảo tỷ lệ nợ xấu giảm từ 10%
năm 2006 xuống còn 4,5 % năm 2007, đạt mức Ngân hàng Trung ương giao là
5%.Tỷ lệ nợ quá hạn cũng đã được khống chế ở mức thấp.
Về tỷ lệ giảm dư lãi treo: Năm 2007 Ngân hàng Trung ương giao giảm 34%,
Chi nhánh đã không thực hiện được chỉ tiêu này mà trong năm số lãi treo tăng
thêm so với năm 2006 là 25%.Nguyên nhân tăng lãi treo do các đơn vị nợ lãi từ
năm trước chuyển sang và các đơn vị có phát sinh lãi treo do tình hình tài chính
của doanh nghiệp gặp khó khăn,mặt khác phần lớn thời gian và sức lực Chi
nhánh tập trung cho công tác xử lý thu hồi nợ gốc ngoại bảng, nên việc thu hồi
dần dần để đơn vị có điều kiện trả nợ gốc và lãi đồng thời có một số đơn vị thực
sự khó khăn nhưng đã có thiện chí trả nợ, Chi nhánh đang đề nghị trung ương
miễn giảm lãi.
Nguyễn Đình Quân – ĐT 46A - 5 -
Tình hính thực hiện trích DPRR và thu nợ ngoại bảng .Trong năm Chi nhánh
đã thực hiện trích DPRR theo đúng kế hoạch giao là 35 tỷ, đồng thời tích cực thu
hồi nợ ngoại bảng để trả nợ quỹ DPRR Trung ương gốc là 75 tỷ đồng. Đây là sự
cố gắng rất lớn vì ngoài số dư nợ ngoạibảng thu được từ việc xủ lý bán nợ cho
DATC là 40 tỷ,Chi nhánh còn thu thêm được các đơn vị khác được trên 30 tỷ
đồng làm cho nợ ngoại bảng giảm xuống còn 65 tỷ đồng, đây là sự cố gắng nỗ
lực lớn nhất của Chi nhánh trong năm qua.
b. Những hạn chế và nguyên nhân
* Hạn chế
- Công tác nguồn vốn : Công tác phát triển khách hàng còn hạn chế nhất là
việc mở rộng khách hàng TCKT do thực hiện cơ chế lãi suất FTP, trong năm
nguông vốn huy động từ TCKT giảm mạnh do lãi suất FTP thấp hơn lãi suất trên
thị trường.
- Công tác tín dụng : công tác thu hồi nợ ngoại bảng đã hoàn thành vượt mức
kế hoạch Trung ương giao năm 2007 sonng nợ ngoại bảng của Chi nhánh vẫn
còn 65 tỷ, thu hồi lãi treo trong năm chưa đạt kế hoạch giao.Tăng trưởng tín
dụng thấp, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao.
dự án đầu tư cao hơn và khả năng có thể xảy ra rủi ro thấp. Theo cách này tốc độ
tăng trưởng cho vay trung –dài hạn tăng khá nhanh trong thời gian qua. Một số
dự án thẩm định cho vay trung hạn trong năm qua tại BIDV Chi nhánh Thăng
Long:
Nguyễn Đình Quân – ĐT 46A - 7 -
Bảng 2: Các dự án thẩm định tiêu biểu
Đơn vị : tỷ đồng.
TT Tên dự án Chủ đầu tư Tổng vốn đầu
tư
NH cho vay
1 Thu phí đường bộ Công ty 324 300 120
2 DAĐT khai thác,chế biến
quặng sắt Bản Cuôn.
Cty MATEXIM 71 40
3 DA đường quốc lộ 2B Công ty Lạc Hồng 60 30
4 DAĐT dây truyền khai thác
đá
Cty Hoa Phát 45 20
5 DA đầu tư máy móc thiết bị
thi công
Cty XD công trình ngầm 26 14
6 DA đầu tư dây truyền dệt
Vĩnh Phúc
Cty dệt Vĩnh Phúc 15 10
7 DA XD nhà xưởng khu CN
Từ Liêm
Cty TNHH Á Long 6 3
8 DAĐT MMTB thi công cầu
đường
Cty Đạt Phương 7 3,5
Phòng tín dụng Cán bộ thẩm định
Trưởng phòng thẩm
định
Nguyễn Đình Quân – ĐT 46A - 9 -
Chưa đủ điều kiện thẩm định
Chưa
rõ
Chưa đạt yêu cầu
Đạt
1.2.3. Nội dung thẩm định dự án đầu tư
1.2.3.1- Kiểm tra hồ sơ vay vốn: Cán bộ thẩm định tiến hành kiểm tra, xem xét 4
loại hồ sơ sau :
(1)- Giấy đề nghị vay vốn.
(2)- Hồ sơ về khách hàng vay vốn.
a. Các tài liệu chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của khách
hàng.
* Đối với khách hàng hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước : quyết định
thành lập doanh nghiệp; Điều lệ doanh nghiệp; Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch
hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, kế toán trưởng; Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh; Giấy phép hành nghề đối với những ngành nghề cần
cấp giấy phép; Giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp đối hoặc đăng ký mã số XNK;
Đăng ký mã số thuế; Văn bản ủy quyền hoặc xác định thẩm quyền trong quan hệ
vay vốn như : văn bản của Hội động quản trị, ủy quyền của Tổng Giám đốc,
Giám đốc cho người khác ký hợp đồng….
* Đối với pháp nhân hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài cần có thêm giấy
phép đầu tư, hợp đồng liên doanh.
* Đối với các nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác : Sổ hộ khẩu, chứng minh thư; giấy
phép hành nghề đối với ngành nghề cần giấy phép; giấy phép đăng kí kinh
doanh; Giấy tờ xác định quyền thuê, sử dụng đất.
b. Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính của khách hàng và
* Đối với doanh nghiệp :
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của: quyết định thành lập đối với doanh nghiệp
hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài; Đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp
hoạt động theo luật DN; Giấy phép đầu tư đối với DN hoạt động theo luật đầu tư
nước ngoài; Đăng ký kinh doanh đối với DN nhà nước.
- Quyền hạn, trách nhiệm của các bên trong hợp đồng liên doanh đối với DN liên
doanh.
- Các quy định về quyền hạn, trách nhiệm trong điều lệ doanh nghiệp.
- Tính pháp lý của các quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng …
- Trong tổ chức doanh nghiệp thì ai là người đại diện pháp nhân.
* Đối với khách hàng tư nhân:
- Đủ 18 tuổi trở lên
- Có đầy đủ năng lực dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
- Có hộ khẩu thường trú.
(2)- Thẩm định năng lực và uy tín của khách hàng.
* Ngành nghề sản xuất, kinh doanh của khách hàng:
- Kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề ghi trong đăng ký kinh doanh với ngành
nghề kinh doanh hiện tại của DN và phù hợp với dự án dự kiến đầu tư.
- Ngành nghề kinh doanh được phép hoạt động, xu hướng phát triển của ngành
trong tương lai.
* Mô hình tổ chức, bố trí lao động
- Quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
- Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trình độ quản lý, tay nghề của người lao động trong doanh nghiệp.
- Thu nhập của người lao động.
* Quản trị điều hành của lãnh đạo.
- Năng lực chuyên môn
- Năng lực quản trị điều hành
- Phẩm chất tư cách, uy tín của lãnh đạo trong và ngoài DN.
- Khả năng nắm bắt thị trường, thích ứng hội nhập thì trường.
+ Nợ ngắn hạn và cơ cấu nợ ngắn hạn.
+ Nợ dài hạn, thời hạn của các khoản nợ.
- Phân tích đánh giá các nhóm chỉ tiêu phản ánh: khả năng tự chủ về tài
chính, cơ cấu vốn, khả năng thanh toán, tốc độ luân chuyển vốn.
* Nhóm chỉ tiêu sử dụng trong phân tích đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh
và tài chính của khách hàng:
Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành =
Chỉ số này được tạo để đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng và là tỷ
suất giữa tài sản lưu động có thể chuyển thành tiền mặt trong vòng 1 năm và
nguồn vốn lưu động, tỷ lệ này > 1 là tốt. Tuy nhiên, khi đánh giá chỉ tiêu này cần
loại trừ các khoản nợ khó đòi trong tài sản lưu động.
- Khả năng thanh toán nhanh =
Hệ số này để đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn, đánh giá khả năng hoán đổi
thành tiền nhanh để đảm bảo khả năng thanh toán thanh khoản, tỷ lệ này > 0,5 là
tốt.
Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động:
- Vòng quay của vốn lưu động =
Chỉ số này được tính để biết được số lần tất cả số vốn đầu tư được chuyển thành
thanh toán thương mại. chỉ số này thấp thì vốn đầu tư không được sử dụng một
cách có hiệu quả, và có khả năng khách hàng dự trữ hàng hóa quá nhiều hay tài
sản không được sử dụng hoặc đang vay mượn quá mức.
- Vòng quay các khoản phải thu =
Chỉ số này được tính để biết được tốc độ thu hồi các khoản nợ. Hệ số vòng quay
càng nhanh càng tốt.
- Vòng quay hàng tồn kho =
Chỉ số này được tính để biết được chu kỳ luân chuyển vật tư hàng hóa bình
quân, tỷ lệ này càng nhanh càng tốt.
Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Nguyễn Đình Quân – ĐT 46A - 15 -
Ngân hàng.
- Xác định lãi suất cho vay phù hợp với chính sách khách hàng bảo đảm đủ bù
đắp chi phí , trích dự phòng rủi ro kinh doanh có lãi hợp lý.
(6)- Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay.
Ngân hàng thỏa thuận với khách hàng lựa chọn các biện pháp bảo đảm tiền vay
thích hợp.
1.2.3.3.Thẩm định dự án vay vốn
(1) Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án:
- Mục tiêu đầu tư của dự án; Sự cần thiết đầu tư dự án.
- Qui mô đầu tư: công suất thiết kế, giải pháp công nghệ, cơ cấu sản phẩm và
dịch vụ đầu ra của dự án, phương án tiêu thụ sản phẩm.
- Qui mô vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư theo các tiêu chí khác
nhau (xây lắp, thiết bị, chi phí khác, lãi vay trong thời gian thi công và dự phòng
phí; vốn cố định và vốn lưu động); Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án.
Nguyễn Đình Quân – ĐT 46A - 17 -
(2) Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra
của dự án.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án đóng vai trò rất quan
trọng, quyết định việc thành bại của dự án. Vì vậy, Cán bộ thẩm định cần xem
xét, đánh giá kỹ về phương diện này khi thẩm định dự án. Các nội dung chính
cần xem xét, đánh giá gồm:
a. Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án
- Phân tích quan hệ Cung- Cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án:
- Xác định tổng nhu cầu hiện tại và dự đoán nhu cầu tương lai đối với sản phẩm,
dịch vụ đầu ra của dự án, ước tính mức tiêu thụ gia tăng hàng năm của thị trường
nội địa và khả năng xuất khẩu sản phẩm dự án trong đó lưu ý liên hệ với mức gia
tăng trong quá khứ, khả năng sản phẩm dự án có thể bị thay thế bởi các sản phẩm
khác có cùng công dụng.
Trên cơ sở phân tích quan hệ cung cầu, tín hiệu của thị trường đối với sản phẩm,
dịch vụ đầu ra của dự án, đưa ra nhận xét về thị trường tiêu thụ đối với sản phẩm,
- Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị phân phối thì cần có nhận định xem
có thể xẩy ra việc bị ép giá hay không. Nếu đã có đơn hàng cần xem xét tính hợp
lý, hợp pháp và mức độ tin cậy khi thực hiện.
d. Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án.
Trên cơ sở đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năng cạnh tranh
của sản phẩm dự án, Cán bộ thẩm định phải đưa ra được các dự kiến về khả năng
tiêu thụ sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động theo các chỉ tiêu chính sau:
- Sản lượng sản xuất, tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu dự án
có nhiều loại sản phẩm.
- Diến biến giá bán sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm.
Nguyễn Đình Quân – ĐT 46A - 19 -
Việc dự đoán nay làm cơ sở cho việc tính toán, đánh giá hiệu quả tài chính ở các
phần sau.
(3). Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật
a. Địa điểm xây dựng
- Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, có gần
các nguồn cung cấp: nguyên vật liệu, điện, nước và thị trường tiêu thụ hay
không, có nằm trong quy hoạch hay không.
- Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư thế nào; đánh giá so sánh về
chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác.
Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnh hưởng
đến giá thành, sức cạnh tranh nếu xa thị trường nguyên vật liệu, tiêu thụ.
b. Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án
- Công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năng tài
chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ... hay không
- Quy cách, phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm như thế nào
- Yêu cầu kỹ thuật, tay nghề để sản xuất sản phẩm có cao không.
c. Công nghệ, thiết bị
- Quy trình công nghệ có tiên tiến, hiện đại không, ở mức độ nào của thế giới.
- Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam hay không, lý do lựa
phép khai thác tài nguyên, nguồn thu mua bên ngoài, nhập khẩu...) và đặc tính kỹ
thuật của dây chuyền công nghệ, đánh giá khả năng đáp ứng/cung cấp nguyên
vật liệu đầu vào cho dự án:
- Nhu cầu về nguyên nhiên liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm.
- Các nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào: một hay nhiều nhà cung cấp, đã có
quan hệ từ trước hay mới thiết lập, khả năng cung ứng, mức độ tín nhiệm.
- Chính sách nhập khẩu đối với các nguyên nhiên liệu đầu vào (nếu có).
Nguyễn Đình Quân – ĐT 46A - 21 -
- Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên nhiên liệu đầu vào, tỷ giá trong
trường hợp phải nhập khẩu.
Tất cả những phân tích đánh giá trên nhằm kết luận được hai vấn đề chính sau:
+ Dự án có chủ động được nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào hay không.
+ Những thuận lợi, khó khăn đi kèm với việc để có thể chủ động được nguồn
nguyên nhiên liệu đầu vào.
(5). Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn.
a. Tổng vốn đầu tư dự án
Việc thẩm định tổng vốn đầu tư là rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện, vốn
đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu, dẫn đến việc không
cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án. Xác
định tổng vốn đầu tư sát thực với thực tế sẽ là cơ sở để tính toán hiệu quả tài
chính và dự kiến khả năng trả nợ của dự án.
Trong phần này, Cán bộ thẩm định phải xem xét, đánh giá tổng vốn đầu tư của
dự án đã được tính toán hợp lý hay chưa, tổng vốn đầu tư đã tính đủ các khoản
cần thiết chưa, cần xem xét các yếu tố làm tăng chi phí do trượt giá, phát sinh
thêm khối lượng, dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụng
ngoại tệ ... Thông thường, kết quả phê duyệt tổng vốn đầu tư của các cấp có thẩm
quyền là hợp lý. Tuy nhiên, trên cơ sở những dự án tương tự đã thực hiện và
được Ngân hàng đúc rút ở giai đoạn thẩm định dự án sau đầu tư (về suất vốn đầu
tư, về phương án công nghệ, về các hạng mục thực sự cần thiết và chưa thực sự
cần thiết trong giai đoạn thực hiện đầu tư, v.v...), Cán bộ thẩm định sau khi so
nhiều vào việc đánh giá và đưa ra các giả định ban đầu. Từ kết quả phân tích ở
Nguyễn Đình Quân – ĐT 46A - 23 -
trên sẽ được lượng hoá thành những giả định để phục vụ cho quá trình tính toán,
cụ thể như sau:
- Đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư: Phần này sẽ đưa
vào để tính toán chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vốn (lãi, phí vay vốn cố định), chi
phí sửa chữa tài sản cố định (TSCĐ), khấu hao TSCĐ phải trích hàng năm, nợ
phải trả.
- Đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự
án và phương án tiêu thụ sản phẩm sẽ đưa vào để tính toán: Mức huy động công
suất so với công suất thiết kế, doanh thu dự kiến hàng năm.
- Đánh giá về khả năng cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào cùng với đặc tính
của dây chuyền công nghệ để xác định giá thành đơn vị sản phẩm, tổng chi phí
sản xuất trực tiếp.
- Căn cứ vào tốc độ luân chuyển vốn lưu động hàng năm của dự án, của các
doanh nghiệp cùng ngành nghề và mức vốn lưu động tự có của chủ dự án (phần
tài chính doanh nghiệp) để xác định nhu cầu vốn lưu động, chi phí vốn lưu động
hàng năm.
- Các chế độ thuế hiện hành, các văn bản ưu đãi riêng đối với dự án để xác định
phần trách nhiệm của chủ dự án đối với ngân sách.
Trên cơ sở những căn cứ nêu trên, Cán bộ thẩm định phải thiết lập được các bảng
tính toán hiệu quả tài chính của dự án làm cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả và
khả năng trả nợ vốn vay.
Thông thường, việc tính toán sẽ sử dụng phần mềm Excel để thực hiện.
Trong quá trình tính toán, cần liên kết các bảng tính lại với nhau để đảm bảo tính
liên tục khi chỉnh sửa số liệu. Các bảng tính cơ bản yêu cầu bắt buộc phải thiết
lập kèm theo Báo cáo thẩm định gồm:
• Báo cáo kết quả kinh doanh (báo cáo lãi, lỗ).
• Dự kiến nguồn, khả năng trả nợ hàng năm và thời gian trả nợ.
Nguồn trả nợ của khách hàng về cơ bản được huy động từ 3 nguồn chính,