Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc - Pdf 30

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1 GVHD: ThS. Hoàng Thị Thu Hà
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
VAY VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 6
1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Vĩnh
Phúc…………………………………………………………………………………6
1.1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 6
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của MSB chi nhánh Vĩnh Phúc 6
1.1.3. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các phòng ban 7
1.3.1. Cơ cấu tổ chức 7
1.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ 9
1.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của MSB Vĩnh Phúc 11
1.1.4.1. Hoạt động huy động vốn 13
1.1.4.2. Hoạt động tín dụng 15
1.1.4.3. Hoạt động khác 16
1.2. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại MSB Vĩnh Phúc 17
1.2.1. Đặc điểm dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
(DNVVN) có ảnh hưởng đến công tác thẩm định 17
1.2.2. Mục đích và căn cứ thẩm định 18
1.2.2.1. Mục đích thẩm định 18
1.2.2.2. Căn cứ thẩm định 18
1.2.3. Quy trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại MSB Vĩnh Phúc 21
1.2.4. Phương pháp thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại MSB Vĩnh Phúc 23
1.2.4.1. Phương pháp thẩm định theo trình tự 23

2.1. Định hướng hoạt động của MSB Vĩnh Phúc trong thời gian tới 61
2.1.1. Định hướng phát triển chung của MSB Vĩnh Phúc trong thời gian
tới…………………………………………………………………………………………….61
2.1.2. Định hướng đối với công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các
DNVVN tại MSB Vĩnh Phúc trong thời gian tới 62
2.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay
vốn của các DNVVN tại MSB Vĩnh Phúc 63
2.2.1. Giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định 63
SV: Cao Thị Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3 GVHD: ThS. Hoàng Thị Thu Hà
2.2.2. Giải pháp hoàn thiện phương pháp thẩm định 63
2.2.3. Giải pháp hoàn thiện nội dung thẩm định 64
2.2.4. Giải pháp hoàn thiện thông tin trong quá trình thẩm định 65
2.2.5. Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác thẩm định 66
2.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay
vốn của các DNVVN tại MSB Vĩnh Phúc 66
2.3.1. Đối với cơ quan Nhà nước 66
2.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 67
2.3.3. Đối với Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 68
2.3.4. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ 68
KẾT LUẬN 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SV: Cao Thị Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 4 GVHD: ThS. Hoàng Thị Thu Hà
Sơ đồ :
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh
Vĩnh Phúc 8
Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định dự án tại Chi nhánh 21
Bảng biểu:

trong Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc, cùng với việc
nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đặt ra, em đã hoàn thành bài chuyên đề
thực tập với đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt
Nam chi nhánh Vĩnh Phúc”.
Chuyên đề thực tập gồm 2 chương:
Chương I: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam chi
nhánh Vĩnh Phúc
Chương II : Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay
vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng
Hải Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức thực tế còn chưa nhiều nên chuyên đề
của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong sự đóng góp của các
thầy cô giáo để bài viết của em đạt kết quả tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I
SV: Cao Thị Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6 GVHD: ThS. Hoàng Thị Thu Hà
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc
1.1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank – MSB) chính thức
thành lập theo giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam. Ngày 12/07/1991, Maritime Bank chính thức khai trương
và đi vào hoạt động tại Thành phố Cảng Hải Phòng, ngay sau khi Pháp lệnh về
Ngân hàng Thương mại, Hợp tác xã Tín dụng và Công ty Tài chính có hiệu lực. Khi
đó, những cuộc tranh luận về mô hình ngân hàng cổ phần còn chưa ngã ngũ và

công nhân viên. Đến nay, chi nhánh đã có 39 cán bộ công nhân viên, trình độ đại
học là 85%, lãnh đạo chủ chốt đều là cán bộ Đảng viên có đủ năng lực, trình độ
triển khai thực hiện nhiệm vụ trong toàn chi nhánh.
Maritime Bank chi nhánh Vĩnh Phúc đặt tại địa chỉ 371 Mê Linh – thành
phố Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc, bên cạnh những thuận lợi về vị trí địa lý, dân cư
đông đúc, nhiều doanh nghiệp,… chi nhánh cũng gặp phải cạnh tranh trong việc thu
hút khách hàng với các ngân hàng khác cùng trên địa bàn tỉnh như: Vietcombank,
Techcombank, Agribank, Habubank,… nhưng dưới sự lãnh đạo của Ban Giám đốc,
cán bộ nhân viên MSB Vĩnh Phúc luôn luôn nỗ lực không ngừng trong việc phát
triển chi nhánh. Sau hơn 5 năm đi vào hoạt động, MSB chi nhánh Vĩnh Phúc hiện
tại đã có 3 phòng Giao dịch: phòng Giao dịch Vĩnh Yên, phòng Giao dịch Phúc Yên
và phòng Giao dịch Thổ Tang.
Sự biến động của thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản cũng như
ảnh hưởng của lạm phát (đồng tiền mất giá, giá cả leo thang… ) và phần nào chịu
sự tác động của nền kinh tế khu vực cũng như toàn cầu đã ảnh hưởng đến hoạt động
của toàn ngành Ngân hàng nói chung và chi nhánh nói riêng. Chiến lược của toàn
chi nhánh là phát triển phải gắn liền với bền vững. Do vậy, MSB Vĩnh Phúc tiếp tục
mở rộng mạng lưới hoạt động cả về chiều sâu lẫn bề rộng với mục tiêu tăng vốn
điều lệ, duy trì khách hàng truyền thống và tiếp thị những khách hàng mới thuộc
mọi thành phần kinh tế.
1.1.3. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các phòng ban
1.1.3.1. Cơ cấu tổ chức
Với chiến lược hoạt động ngân hàng hướng tới khách hàng, tổ chức bộ máy
của MSB Vĩnh Phúc được cơ cấu trên cơ sở các mục tiêu sau:
SV: Cao Thị Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8 GVHD: ThS. Hoàng Thị Thu Hà
- Cơ cấu tổ chức hướng tới khách hàng phù hợp nhu cầu của từng loại hình
khách hàng
- Quản lý quan hệ khách hàng tập trung
- Phân định chức năng, nhiệm vụ giữa các bộ phận trực tiếp kinh doanh, bộ

Mỗi phòng là một bộ phận của chi nhánh. Ngoài chức năng, nhiệm vụ quy
định riêng, các phòng ban đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau trong các phạm vi
sau:
- Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về những lĩnh vực được đảm nhiệm,
có quyền tham gia, đóng góp ý kiến về những vấn đề liên quan đến phạm vi công
tác.
- Bố trí sắp xếp lao động phù hợp với trình độ và yêu cầu công việc.
- Chỉ đạo và kiểm tra nhân viên thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ được giao, chịu
trách nhiệm về những sai sót trong phạm vi công tác.
- Xây dựng các chương trình làm việc và đề ra biện pháp thực hiện các
chương trình đó.
- Các phòng có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với nhau, đảm bảo hoạt động
kinh doanh của ngân hàng có hiệu quả.
* Ban giám đốc :
Ban giám đốc Chi nhánh là bộ máy quản lý, điều hành hoạt động của chi
nhánh theo phân cấp, uỷ quyền của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, các giám
đốc Khối Maritime bank; có trách nhiệm hổ trợ phát triển nghiệp vụ của các khối
nghiệp vụ trên địa bàn được giao quản lý; sử dụng và quản lý nguồn lực tại chỗ để
hỗ trợ các bộ phận phụ thuộc tại chi nhánh hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ
được giao cho chi nhánh.
* Phòng H ành chính tổng hợp:
Thực hiện công việc lễ tân và soạn thảo văn bản điều hành theo chỉ đạo của
giám đốc chi nhánh, quản lý hồ sơ nhân sự và thực hiện công việc tuyển dụng, đào
tạo. Quản lý tài sản, công cụ lao động, thực hiện các báo cáo thống kê và tổng hợp,
thực hiện công việc hành chính quản trị … Thực hiện các nhiệm vụ khác theo các
quy định của MSB và yêu cầu của giám đốc chi nhánh.
* Phòng T ài chính kế toán:
- Chức năng của phòng tài chính kế toán:
+ Quản lý có hiệu quả các nguồn lưc tài chính của ngân hàng để tham mưu
cho ban lãnh đạo các vấn đề liên quan tới ổn định tài chính, lợi nhuận, cơ cấu vốn,

nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc chi nhánh và yêu cầu của MSB. Giới
thiệu, tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ của MSB và bán chéo các
sản phẩm, dịch vụ của MSB cho khách hàng. Phát triển khách hàng tín dụng và tài
trợ thương mại, trực tiếp quản lý và giao dịch với khách hàng tín dụng…
SV: Cao Thị Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 11 GVHD: ThS. Hoàng Thị Thu Hà
- Chức năng phòng KHCN: tổ chức, quản lý và phát triển kinh doanh đối với khách
hàng cá nhân ( KHCN ) bao gồm cả hộ kinh doanh cá thể, hộ gia đình, tổ hợp tác;
tham mưu khối KHCN MSB và lãnh đạo điều hành kinh doanh của Chi nhánh về
định hướng phát triển khách hàng, cơ chế chính sách đối với đối tượng KHCN trên
địa bàn được giao quản lý; tổ chức, quản lý và triển khai các biện pháp phòng ngừa,
xử lý rủi ro tín dụng cá nhân.
- Nhiệm vụ phòng KHCN: Khảo sát, thẩm định và đề suất với Giám đốc chi nhánh
về chính sách phát triển đối với khách hàng cá nhân phù hợp với thị trường trên địa
bàn và theo chỉ đạo của Phòng Khách hàng Cá nhân Maritime Bank; Tổ chức thực
hiện sau khi được phê duyệt; Thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ kinh doanh được
giao đối với KHCN; Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cho khách hàng cá
nhân theo quy định, quy trình của Maritime Bank; Giới thiệu, tư vấn cho khách
hàng lựa chọn và sử dụng các sản phẩm phù hợp của Maritime Bank.
* Các Phòng giao dịch: (PGD Vĩnh Yên, Phúc Yên, Thổ Tang)
Các phòng giao dịch có chức năng: nhận tiền gửi có kỳ hạn hoặc không kỳ
hạn của các cá nhân, tổ chức; Phát hành kỳ phiếu trái phiếu nội và ngoại tệ; Thực
hiện chi trả tiền mặt tiết kiệm, cho vay; Phát hành bảo lãnh, thu nợ theo quy định,
xử lý gia hạn nợ, đôn đốc khách hàng trả đúng hạn, làm dịch vụ chuyển tiền và các
dịch vụ ngân hàng khác.
1.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của MSB Vĩnh Phúc
Có thể thấy rõ kết quả hoạt động của Maritime Bank chi nhánh Vĩnh Phúc
qua Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm từ 2008 đến 2012:
SV: Cao Thị Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 12 GVHD: ThS. Hoàng Thị Thu Hà

20 50 90 174 150
III. LÃI/LỖ THUẦN TỪ
HĐKD NGOẠI HỐI
21 50 57 70 50
IV. LÃI/LỖ THUẦN TỪ
HĐ KHÁC
0 129 221 226 193
5. Thu nhập từ hoạt động
khác
0 129 243 310 243
6. Chi phí hoạt động khác 0 0 22 83 50
V. CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG 1003 2331 2765 4767 3505
VI. LỢI NHUẬN THUẦN
TỪ HĐKD TRƯỚC CHI
PHÍ DỰ PHÒNG RỦI RO
TÍN DỤNG
-2730 904 2209 7470 5459
VII. CHI PHÍ DỰ PHÒNG
RỦI RO TÍN DỤNG
8 8 18 26 65
VIII. TỔNG LỢI NHUẬN
TRƯỚC THUẾ
-2738 896 2191 7444 5394
IX. LỢI NHUẬN SAU
THUẾ
-2738 896 2191 7444 5394
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 13 GVHD: ThS. Hoàng Thị Thu Hà
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhh của Chi nhánh cho thấy hoạt động
kinh doanh đạt kết quả tốt trong giai đoạn 2008 – 2011. Thể hiện qua chỉ tiêu thu

Maritime Bank. Dưới đây là một số hoạt động cơ bản của MSB Vĩnh Phúc:
SV: Cao Thị Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 14 GVHD: ThS. Hoàng Thị Thu Hà
1.1.4.1. Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là một hoạt động được Maritime Bank rất chú trọng, với mục tiêu
bảo đảm vốn cho vay, an toàn thanh khoản và tăng nhanh tài sản Có, nâng cao vị
thế của Maritime Bank trong hệ thống ngân hàng. Do đó trong các năm qua, các
hoạt động huy động vốn từ khu vực dân cư cũng như từ khu vực liên ngân hàng đều
được chú trọng khai thác triệt để.
Bảng 2: Bảng giá trị và tỷ trọng huy động vốn của chi nhánh
(2008 - 2012)
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Doanh
số
Tỷ trọng
Doanh
số
Tỷ trọng
Doanh
số
Tỷ trọng
Doanh
số
Tỷ trọng
Doanh
số
Tỷ trọng
Tiền gửi
tiết kiệm

như năm 2008 tài khoản tiền gửi tiết kiệm là 78353 triệu đồng (chiếm 72,77%),
sang đến năm 2009 là 131922 triệu đồng (chiếm 82,90%), năm 2010 là 240153 triệu
đồng (chiếm 79,79%), năm 2011 là 413312 triệu đồng (chiếm 77,95%) và đến năm
2012 do tình trạng khó khăn chung của nền kinh tế nên con số này đã giảm xuống
chỉ còn là 310197 triệu đồng (chiếm 79,59%).
SV: Cao Thị Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 15 GVHD: ThS. Hoàng Thị Thu Hà
Giai đoạn 2008 – 2009 tỷ trọng vốn huy động được từ các tổ chức kinh tế có
giảm (từ 26,76% năm 2008 xuống còn 15,66% năm 2009). Tuy nhiên đến giai đoạn
2009 – 2011 tỷ trọng này đã tăng trưởng không ngừng (16,91% năm 2010; và
21,04% năm 2011).
Các khoản tiền gửi khác tăng trong giai đoạn 2008 – 2010 (509 triệu đồng
năm 2008; 2282 triệu đồng năm 2009; tăng mạnh đến 9948 triệu đồng năm 2010).
Tuy nhiên con số này lại giảm xuống chỉ còn 5342 triệu đồng năm 2011, sau đó tiếp
tục giảm trong năm 2012 và đạt 4167 triệu đồng.
Nguồn vốn huy động được của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chi
nhánh Vĩnh Phúc tăng trưởng rất nhanh trong giai đoạn 2008 – 2011 ( tăng từ
107671 triệu đồng năm 2008 đến năm 2011 đạt 530229 triệu đồng) nhưng do tình
hình kinh tế gặp nhiều khó khăn trong năm 2012 nên hoạt động huy động vốn trong
năm này bị giảm so với năm 2011 (năm 2012 giảm còn 389723 triệu đồng).
1.1.4.2. Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động mấu chốt và sinh lời cao nhất cho Ngân
hàng. Hiện nay, hoạt động tín dụng của MSB Vĩnh Phúc vẫn được thực hiện theo
phương châm “hiệu quả và an toàn”, bảo đảm cân đối giữa khả năng sinh lời và khả
năng thanh khoản cho Ngân hàng.
Năm 2012, song song với việc duy trì quan hệ cùng nhóm khách hàng doanh
nghiệp truyền thống, Maritime Bank còn chú trọng đẩy mạnh việc phát triển giao
dịch với nhóm khách hàng tiềm năng nhằm đa dạng hóa các đối tượng phục vụ, đặc
biệt là khách hàng cá nhân.Tính đến cuối năm 2012, Maritime Bank đã có hơn 1000
khách hàng doanh nghiệp và trên 4000 khách hàng cá nhân.

vay bằng ngoại tệ như USD, EUR. Năm 2012 tổng dư nợ cho vay bằng VNĐ là
85717 triệu đồng trong khi tổng dư nợ cho vay bằng ngoại tệ quy ra VNĐ là
432965 VNĐ.
Bên cạnh việc tăng trưởng hoạt động tín dụng, Maritime Bank Vĩnh Phúc
vẫn tiếp tục duy trì việc quản lý chặt chẽ rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc tế.
Trong khi nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn khó khăn đã tác động xấu đến các
doanh nghiệp khiến các ngân hàng trong nước phải đối mặt với sự gia tăng nhanh
chóng nợ xấu trong hoạt động tín dụng, Maritime Bank đã kiểm soát tỷ lệ nợ xấu
cuối năm 2012 dưới mức 1,5% tổng dư nợ tín dụng.
1.1.4.3. Hoạt động khác
a. Hoạt động bảo lãnh
Hoạt động bảo lãnh của MSB Vĩnh Phúc bao gồm bảo lãnh thanh toán, bảo
lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu. Ngoài ra còn có bảo lãnh trọn gói – đây
là gói sản phẩm ưu đãi dành cho những khách hàng sử dụng đa dịch vụ bảo lãnh tại
MSB.
Theo số liệu từ phòng Tài chính kế toán của MSB Vĩnh Phúc, năm 2010
doanh thu từ hoạt động bảo lãnh của chi nhánh đạt khoảng 83 triệu đồng, con số này
tăng qua các năm 2011 và 2012. Năm 2011 thu được khoảng 136 triệu đồng, năm
2012 là khoảng 148 triệu đồng.
b. Hoạt động kinh doanh ngoại hối
Chi nhánh đã khai thác tối đa nguồn ngoại tệ hiện có để kinh doanh hiệu quả.
Năm 2008, thu lãi từ hoạt động kinh doanh ngoại hối chỉ đạt hơn 2 triệu đồng. Con
số này tăng trưởng qua các năm 2009 (khoảng 11 triệu đồng), năm 2010 ( khoảng
26 triệu đồng) và năm 2011 là khoảng 69 triệu đồng. Nhưng năm 2012 thu lãi từ
hoạt động kinh doanh ngoại hối giảm so với năm 2011 và chỉ đạt được khoảng 28
triệu đồng.
SV: Cao Thị Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 17 GVHD: ThS. Hoàng Thị Thu Hà
1.2. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại MSB Vĩnh Phúc

định dự án tại Chi nhánh, cán bộ thẩm định thường rất chú trọng đánh giá tác động
của yếu tố môi trường.
SV: Cao Thị Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 18 GVHD: ThS. Hoàng Thị Thu Hà
- Khả năng cạnh tranh của các DNVVN thấp do hạn chế về vốn, trình độ, công
nghệ, quản lý, khả năng tiếp cận thông tin và tiếp cận thị trường còn thấp. Đặc điểm
này chính là yếu tố tiềm ẩn gây rủi ro cho Ngân hàng khi cho doanh nghiệp vay
vốn.

1.2.2. Mục đích và căn cứ thẩm định
1.2.2.1. Mục đích thẩm định
- Xác định được hiệu quả đầu tư vốn cũng như khả năng hoàn vốn của dự án, đồng
thời xác định khả năng trả nợ của chủ đầu tư dựa trên các căn cứ thực tế.
- Dự đoán được những rủi ro có thể xảy ra, ảnh hưởng tới quá trình triển khai thực
hiện dự án. Từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục hoặc hạn chế rủi ro, đảm bảo tính
khả thi của dự án đồng thời tham gia ý kiến với các cơ quan quản lý Nhà nước và
chủ đầu tư để có quyết định đầu tư đúng đắn.
- Giúp Chi nhánh xây dựng những phương án hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp
nhất khi xác định giá trị khoản vay, thời hạn, lãi suất, mức thu nợ và hình thức thu
nợ hợp lý, tạo điều kiện cho dự án hoạt động có hiệu quả.
-Tạo ra các căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng và
tiết kiệm vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư dự án.
- Giúp rút ra kinh nghiệm trong hoạt động cho vay cũng như công tác thẩm định dự
án đầu tư để thực hiện và phát triển có chất lượng hơn.
1.2.2.2. Căn cứ thẩm định
Khi tiến hành thẩm định dự án vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
cán bộ thẩm định của MSB Vĩnh Phúc dựa trên các căn cứ sau:
- Hồ sơ dự án của khách hàng
- Căn cứ pháp lý
- Các tiêu chuẩn, quy phạm trong từng lĩnh vực kinh tế cụ thể

- Tài liệu chứng minh về vốn đầu tư hoặc các nguồn vốn tham gia vào đầu tư dự
án
- Giấy phép xây dựng (nếu pháp luật quy định phải có).
- Các văn bản liên quan đến quá trình đấu thầu thực hiện dự án: phê chuẩn kế hoạch
đấu đầu, kết quả đấu thầu, hợp đồng giao nhận thầu
- Các loại hợp đồng kinh tế (về thi công xây lắp hàng hóa, xuất nhập khẩu, cung
ứng dịnh vụ …)
- Hồ sơ khác có liên quan ( hợp đồng bảo hiểm, dự toán chi phí hoạt động được
duyệt)
SV: Cao Thị Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 20 GVHD: ThS. Hoàng Thị Thu Hà
b. Căn cứ pháp lý
Bao gồm:
- Các chiến lược quy hoạch, kế hoạch, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế xã
hội của Nhà nước, của địa phương.
- Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật chung gồm: luật doanh nghiệp, luật xây
dựng, luật lao động, luật đất đai, luật môi trường, luật thuế, luật tài nguyên …
- Các văn bản pháp luật và quy định có liên quan trực tiếp tới hoạt động đầu tư như
luật đầu tư do Quốc hội thông qua có hiệu lực từ ngày 01/07/2006 cùng các văn bản
hướng dẫn thi hành có liên quan.
- Các thông tư, thông tư liên tịch , quyết đinh của Ngân hàng nhà nước ban hành để
quản lý hoạt động của các Ngân hàng trực thuộc ví dự: quyết định số
1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 về việc sửa đổi bổ sung 1 số
điều của Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng; Quyết định 783/2005/QĐ-NHNN
ngày 31/5/2005 về việc sửa đổi bổ sung khoản 6 quyết định số 127/2005/QĐ-
NHNN ngày 03/02/2005 ; văn bản số 251/NHNN-CSTT ngày 28/03/2005 hướng
dẫn thực hiện một số quy định tại Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN.
- Các văn bản khác có liên quan.
c. Các tiêu chuẩn, quy phạm trong từng lĩnh vực kinh tế cụ thể

- Khách hàng
- Dự án xin vay vốn
CBTĐ lập báo cáo
thẩm định
Giám đốc ra quyết
định cho vay
Phòng kế toán hoàn
thiện hồ sơ và giải
ngân
Từ chối khách hàng
Đủ điều kiện Không đủ điều kiện
Phòng KHDN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 22 GVHD: ThS. Hoàng Thị Thu Hà
- Bước 1: Tiếp xúc, hướng dẫn hồ sơ cho doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp (DN) có nhu cầu vay vốn, doanh nghiệp sẽ gặp trực tiếp
cán bộ phòng khách hàng doanh nghiệp (KHDN). Sau khi tiếp xúc với DN, cán bộ
phòng KHDN sẽ hướng dẫn cho DN một cách chi tiết để lập hồ sơ vay vốn.
Cán bộ phòng KHDN sẽ tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn của DN, kiểm tra tính
đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu, cán bộ thẩm định (CBTĐ)
sẽ đề nghị khách hàng xem xét những thiếu sót sau đó sẽ hoàn chỉnh hồ sơ.
- Bước 2: Thẩm định
Sau khi tiếp nhận hồ sơ của khách hàng, cán bộ thẩm định sẽ tiến hành tổ
chức xem xét, thẩm định dự án đầu tư (DAĐT) và khách hàng xin vay vốn bao gồm
các nội dung:
+ Thẩm định tư cách pháp lý của chủ đầu tư
+ Thẩm định khía cạnh thị trường DA
+ Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của DA
+ Thẩm định khía cạnh tài chính của DA
+ Thẩm định khía cạnh kinh tế - xã hội của DA
+ Thẩm định khía cạnh tổ chức, quản lý nhân sự của dự án

về mặt pháp lý. Từ các kết quả của quá trình thẩm định tổng quát, CBTĐ có cơ sở
để tiến hành bước thẩm định tiếp theo là thẩm định chi tiết.
- Thẩm định chi tiết:
Công tác này được tiến hành sau thẩm định tổng quát. Việc thẩm định này
được CBTĐ tiến hành tỉ mỉ, chi tiết với từng nội dung của dự án từ việc thẩm định
các điều kiện pháp lý đến việc thẩm định thị trường kĩ thuật, tổ chức quản lý, tài
chính và kinh tế xã hội của dự án … Mỗi nội dung xem xét đều đưa ra những ý kiến
đánh giá đồng ý hay cần phải sửa đổi thêm hoặc không thể chấp nhận được. Tuy
nhiên mức độ tập trung cho những nội dung cơ bản có thể khác nhau tùy thuộc vào
đặc điểm và tình hình cụ thể của từng dự án.
Từ bước thẩm định chi tiết CBTĐ có thể rút ra kết luận có nên tiếp tục đầu tư
vào dự án hay không nếu nội dung cơ bản dự án không đạt yêu cầu thì bác bỏ dự án
mà không cần đi sâu vào thẩm định các nội dung còn lại.
Phương pháp này hiện tại được CBTĐ sử dụng để thẩm định khía cạnh
pháp lý của dự án.
SV: Cao Thị Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 24 GVHD: ThS. Hoàng Thị Thu Hà
1.2.4.2. Phương pháp so sánh, đối chiếu
Đây là một trong những phương pháp cổ điển thường được dùng trong công
tác thẩm định, và đây cũng là phương pháp chủ yếu của MSB Vĩnh Phúc. Cán bộ
thẩm định sử dụng phương pháp này để so sánh, đối chiếu nội dung dự án với các
chuẩn mực luật đã được quy định, các tiêu chuẩn, định mức thích hợp cũng như các
kinh nghiệm thực tế, phân tích, so sánh để lựa chọn phương án tối ưu.
Các chỉ tiêu cơ bản của dự án được cán bộ thẩm định đem so sánh với các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của ngành, với những dự án tương tự đã thẩm định hoặc
đang hoạt động. Các chỉ tiêu thường được sử dụng là: Cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu
tư, định mức tiêu hao năng lượng, chi phí tiền lương, giá thành của sản phẩm dịch
vụ …
Trong quá trình thẩm định, cán bộ thẩm định có thể sử dụng những kinh
nghiệm đúc kết trong quá trình thẩm định các dự án tương tự để so sánh, kiểm tra

+ Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn, chỉ đạo hiện
hành của nhà nước, của ngành đối với doanh nghiệp cùng loại.
1.2.4.3. Phương pháp dự báo
Hoạt động đầu tư là hoạt động mang tính lâu dài. Do đó việc vận dụng
phương pháp dự báo để đánh giá chính xác tính khả thi của dự án là vô cùng quan
trọng.
Cán bộ thẩm định tiến hành thu thập các thông tin, số liệu điều tra thống kê
từ các phương tiện thông tin đại chúng và sử dụng chúng cùng với các phương pháp
dự báo thích hợp để tìm hiểu, kiểm tra khả năng tiêu thụ, khả năng biến động về giá
cả đầu vào, đầu ra của sản phẩm, thiết bị nguyên vật liệu và các đầu vào khác… ảnh
hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án. Đồng thời cũng sử dụng phương pháp dự
báo để phân tích cung cầu thị trường ở hiện tại và tương lai.
Phương pháp này được CBTĐ sử dụng để thẩm định khía cạnh thị
trường của dự án. Với phương pháp này, CBTĐ dùng số liệu dự báo, điều tra
thống kê để kiểm tra cung cầu của sản phẩm dự án trên thị trường, giá cả và chất
lượng của công nghệ, thiết bị, nguyên liệu … ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và
tính khả thi của dự án. Tại MSB Vĩnh Phúc, CBTĐ đã sử dụng phương pháp ngoại
suy thống kê và phương pháp mô hình hồi quy tương quan để dự báo cung cầu thị
trường đối với dự án.
1.2.4.4. Phương pháp phân tích độ nhạy
Phương pháp này thường được dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả
tài chính của dự án đầu tư.
Cán bộ thẩm định xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự
án (lợi nhuận, thu nhập thuần, tỷ suất hoàn vốn nội bộ…) khi các yếu tố có liên
SV: Cao Thị Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 51E

Trích đoạn Phương pháp dự báo Nguyên nhân Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status