xây dựng chính sách ứng dụng CNTT nhằm nâng cao chất lượng quản lý trong các trường THCS tại Hà Nội - Pdf 30

LờI CảM ƠN
Tôi xin chân thành cám ơn TS. Trần Thanh Phơng, giáo viên hớng dẫn khoa
học, ngời đã hớng dẫn chỉ bảo tận tình, đã cho tôi những lời khuyên quý báu trong
suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong bộ môn Khoa học Quản
lý, Trờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã
truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu về chuyên ngành quản lý khoa học
trong thời gian qua cũng nh đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cám ơn các đồng nghiệp của tôi đang giảng dạy tại trờng
Marie Curie Hà Nội cũng nh các đồng nghiệp đang làm việc trong lĩnh vực giáo
dục đã trả lời các câu hỏi phỏng vấn và cung cấp các t liệu có liên quan đến lĩnh
vực nghiên cứu trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi cũng xin đợc gửi lời cám
ơn tới ban giám hiệu nhà trờng - trờng Marie Curie Hà Nội đã tạo điều kiện cho
tôi theo học khóa đào tạo thạc sỹ khoa học này.
Cuối cùng, Tôi xin chân thành cám ơn các thành viên trong gia đình, bạn bè,
các anh chị học viên lớp cao học khóa 7 đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2008
Lê Thị Quỳnh Giang
1
Mục lục

Trang
LờI CảM ƠN.................................................................................................1
Mục lục..........................................................................................................2
Các kí hiệu và chữ viết tắt.............................................................................5
Lời nói đầu....................................................................................................6
mở đầu...........................................................................................................8
Lý do chọn đề tài...........................................................................................8
Tổng quan tình hình nghiên cứu...................................................................9
Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................10

1.9. Chính sách nhà nớc về ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục ở Việt
Nam...................................................................................................50
2.1.1. Nâng cao nhận thức về vai trò của CNTT..........................................50
2.1.2. Phấn đấu thực hiện các mục tiêu cụ thể của ngành...........................51
2.1.3. Thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm....................................................51
2.1.4. Tổ chức thực hiện...............................................................................54
2.1.5. Quyết định của Thủ Tớng Chính phủ về triển khai CNTT................57
1.10. Thực trạng ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục ở
Việt Nam...........................................................................................61
2.1.6. ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục ở tiểu học.....61
2.1.7. ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục Đại học........64
1.11. ứng dụng công nghệ thông tin trong các trờng THCS tại Hà Nội......65
2.1.8. Thực trạng về cơ sở hạ tầng...............................................................66
2.1.9. Thực trạng nhân lực khai thác CNTT trong các trờng THCS............67
2.1.10. Việc triển khai thực hiện ứng dụng CNTT trong các trờng ............70
1.12. Các bất cập trong ứng dụng CNTT tại các trờng THCS Hà Nội hiện
nay.....................................................................................................70
CHƯƠNG iii: MộT Số GIảI PHáP ứNG DụNG CÔNG NGHệ THÔNG TIN
NÂNG CAO CHấT LƯợNG QUảN Lý TRONG CáC TRƯờNG
TRUNG HọC CƠ Sở TạI Hà NộI.....................................................76
3
3. Vị trí và vai trò của các trờng trung học cơ sở trong giai đoạn phát triển
hiện nay của nớc ta............................................................................76
1.13. Kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong một số trờng phổ thông cơ sở tại
Việt Nam ..........................................................................................77
3.1.1. Trờng Trung học cơ sở Cát Linh Hà Nội...........................................77
3.1.2. Trờng Trung học cơ sở Nghĩa Tân Hà Nội........................................78
3.1.3. Trờng Trung học cơ sở Ngôi sao thành phố Hồ Chí Minh................81
1.14. Các giải pháp ứng dụng Công nghệ thông tin trong các trờng Trung
học cơ sở tại Hà nội hiện nay...........................................................85

ờng còn gia đình quản lý học sinh ở nhà. Chính việc quản lý tách biệt nhau nh vậy
đã không mang lại hiệu quả, vì gia đình hoàn toàn không nắm đợc thông tin của
con em mình về tình hình học tập...Việc quản lý học sinh nh vậy đã khiến cho các
thông tin về hoạt động học tập và sinh hoạt của học sinh tại trờng, lớp không phản
ánh kịp thời giữa phụ huynh và nhà trờng.
Học viên đã thực hiện Đề tài luận văn Xây dựng chính sách ứng dụng
CNTT nhằm nâng cao chất lợng quản lý trong các trờng trung học sơ sở tại Hà
Nội . Trên cơ sở lý thuyết, với kinh nghiệm giảng dạy trong nhà trờng học viên
đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chất lợng công tác quản lý trong
nhà trờng đồng thời đề xuất mô hình ứng dụng công nghệ thông trong quản lý ở
các trờng THCS tại Hà Nội.
Học viên trân trọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo TS. Trần
Thanh Phơng đã tận tình hớng dẫn học viên hoàn thành Đề tài này.
6
Hµ Néi, Ngµy 05 th¸ng 10 n¨m 2008
Häc Viªn
Lª ThÞ Quúnh Giang
7
mở đầu
Lý do chọn đề tài
Trên thế giới hiện nay cuộc cách mạng trong lĩnh vực CNTT đang diễn ra
với tốc độ hết sức nhanh chóng và phát triển rất mạnh mẽ. Đặc trng và tác nhân
quan trọng của cuộc cách mạng CNTT là khả năng xử lý thông tin hiện đang phát
triển theo hàm số mũ. CNTT đang tạo ra môi trờng thuận lợi cho xã hội mạng,
trong đó mọi ngời có thể truy cập trao đổi và khai thác thông tin, tri thức mọi nơi,
mọi lúc. ứng dụng và phát triển CNTT đang trở thành động lực có ý nghĩa hết sức
to lớn và có vai trò quyết định để phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta nhằm nâng cao
hiệu suất lao động, sử dụng tốt hơn nguồn nhân lực và chất lợng sống cho ngời
dân.
Việc ứng dụng CNTT ngày càng trở thành yếu tố quyết định cho sự phát

trờng THCS tại Hà Nội cũng cha đợc thực sự quan tâm thích đáng về vấn đề này.
Qua nghiên cứu các chính sách hiện hành của Nhà Nớc về giáo dục đào tạo
và môi trờng giáo dục ở Hà Nội, có thể nhận thấy rằng trong chính sách và cơ chế
của Nhà Nớc, vẫn cha có đợc sự quan tâm đầy đủ về việc ứng dụng CNTT trong
việc nâng cao chất lợng quản lý ở các trờng THCS. Hơn nữa, cho đến nay, vẫn cha
có nghiên cứu nào đề xuất việc xây dựng chính sách để ứng dụng CNTT nhằm
nâng cao chất lợng trong các trờng THCS. Xuất phát từ những lý do đó, học viên
đã chọn Đề tài Xây dựng chính sách ứng dụng CNTT nhằm nâng cao chất l-
ợng quản lý trong các trờng trung học sơ sở tại Hà Nội .
Tổng quan tình hình nghiên cứu
Nhận thức đợc vai trò to lớn của CNTT trong tất cả các lĩnh vực của đời sống
xã hội. Vì thế cho đến nay, đã có nhiều các công trình nghiên cứu về ứng dụng
CNTT. Gần đây Nhà nớc ta đã ban hành nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10-4-
2007 về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nớc.
Trong lĩnh vực giáo dục việc ứng dụng CNTT cũng đợc Nhà nớc quan tâm nhiều
nhng việc thực hiện tại mỗi địa phơng có những kết quả khác nhau. Thành phố Hà
Nội với những lợi thế nhất định nhng việc ứng dụng CNTT cũng cha có hiệu quả
và cho đến nay vẫn cha có nghiên cứu chính thức nào về xây dựng chính sách ứng
9
dụng CNTT nhằm nâng cao chất lợng quản lý trong các trờng phổ thông cơ sở tại
Hà Nội. Luận văn tập trung vào việc nghiên cứu nhằm đề xuất một chính sách phù
hợp với đặc thù của Hà Nội để góp phần nâng cao chất lợng quản lý trong các tr-
ờng Trung học cơ sở.
Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng chính sách ứng dụng CNTT nhằm nâng cao chất lợng quản lý
trong các trờng THCS tại Hà Nội.
Câu hỏi nghiên cứu
Vì sao ứng dụng CNTT vào quản lý giáo dục trong các trờng THCS tại Hà
Nội cha đạt hiệu quả nh mong muốn?
Chính sách nào để ứng dụng CNTT nhằm nâng cao hiệu quả quản lý trong

ngời dân có con đang theo học THCS trên địa bàn Hà Nội. Số phiếu phát ra 120
thu về 100 phiếu hợp lệ.
Các bớc tiến hành chon mẫu khảo sát: Chọn mẫu theo nhiều giai đoạn.
- Bớc 1 : Lập danh sách các quận trên địa bàn Hà Nội;
- Bơc 2 : Chọn các trờng khảo sát;
- Bơc 3 : Lập danh sách các trờng để khảo sát;
- Bớc 4 : Mỗi quận chọn một trờng, một trờng chọn 01 lớp để khảo sát.
Đóng góp mới của luận văn
Đề tài đã đa ra đợc bức tranh tổng quan về các mô hình quản lý tại các trờng
THCS. Đồng thời Đề tài cũng đã xây dựng một chính sách để ứng dụng CNTT cho
các trờng THCS tại Hà Nội.
Việc ứng dụng CNTT cho các trờng THCS tại Hà Nội góp phần xã hội hoá
tin học hiện nay mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đang triển khai áp dụng.
11
Đồng thời, việc xây dựng một chính sách để đa CNTT vào quản lý tại các tr-
ờng THCS là một bớc đi mới, nhằm thay thế những mô hình quản lý lạc hậu, quản
lý học sinh giữa nhà trờng và gia đình đợc hiệu quả hơn.
Bên cạnh đó, việc ứng dụng CNTT sẽ nâng cao chất lợng sống và góp phần
xây dựng một xã hội ngày càng văn minh hơn.
12
Giới thiệu cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 phần chính :
Phần I : Phần mở đầu trình bày tính cấp thiết của Đề tài, lịch sử nghiên
cứu, ý nghĩa lý luận,và thực tiễn, mục đích, vấn đề và giả thiết nghiên cứu đợc áp
dụng và giới thiệu.
Phần II
Gồm 3 chơng:
Chơng 1 : Cơ sở lý thuyết
Chơng 2 : Thực trạng hoạt động quản lý trong các trờng THCS hiện nay
ở Hà Nội

chất, năng lợng, không gian, thời gian (8).
Quá trình quản lý có thể đợc xác định nh một loạt các hoạt động định hớng
theo mục tiêu, trong đó có các hành động cơ bản là: xác định mục tiêu, lập kế
hoạch để thực hiện mục tiêu, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó (8).
14
Quản lý hiện đại cũng là một tinh thần, một thái độ làm việc nhằm hớng tới
tính hiệu quả và hợp lý. Quản lý chỉ có hiệu quả khi nó trở thành công việc của
mọi thành viên trong tổ chức, ở đó mỗi ngời có vai trò không thể thay thế đợc và
mỗi ngời đều phải biết công việc và chịu trách nhiệm về công việc của mình (8).
Hoạt động quản lý bao trùm lên tất cả các hoạt động của một tổ chức, cũng
nh tất cả cách yếu tố vật chất và con ngời tạo thành tổ chức đó. Một nhà quản lý
phải lập kế hoạch cho các hoạt động của tổ chức mà họ phụ trách, tổ chức bố trí
nhân sự, chỉ đạo và điều hành các hoạt động, kiểm tra bằng cách đánh giá các
thông tin phản hồi và tiến hành điều chỉnh khi cần thiết (8).
1.1.2. Quản lý giáo dục
Quản lý: Thuật ngữ quản lý gồm hai quá trình tích hợp nhau:
Quá trình quản: Gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ thống ở trạng thái ổn định;
Quá trình lý: Là sửa sang, sắp xếp, đổi mới đa hệ vào thế phát triển.
Vì vậy, nếu ngời chỉ huy chỉ lo việc quản thì tổ chức dễ trì trệ và nếu chỉ
quan tâm đến lý thì sự phát triển sẽ không bền vững. Quản lý phải làm cho hệ
thống luôn trạng thái cân bằng động, vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả
trong môi trờng tơng tác giữa các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài. Nh
vậy, quản lý là tác động có định hớng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách
thể quản lý trong tổ chức, làm cho tổ chức đó vận động và đạt đợc mục tiêu của tổ
chức (8).
Quản lý giáo dục: Là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể
quản lý nhằm đa hoạt động s phạm của hệ thống giáo dục tới kết quả mong muốn
bằng cách hiệu quả nhất.
Quản lý nhà trờng: Là hoạt động của các cơ quan quản lí nhằm tập hợp và tổ
chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lợng giáo dục khác, cũng

ờng, do Giám đốc Sở Giáo dục & Đào tạo bổ nhiệm, công nhận. Hiệu trởng phải
đợc đào tạo, bồi dỡng về nghiệp vụ quản lý trờng học. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và
16
quyền hạn của Hiệu trởng. Thủ tục bổ nhiệm, công nhận Hiệu trởng do Bộ trởng
Bộ Giáo dục và đào tạo quy định (13).
c. Các hội đồng t vấn
Hội đồng t vấn trong nhà trờng do Hiệu trởng thành lập để lấy ý kiến của cán
bộ quản lý, nhà giáo, đại diện các tổ chức trong nhà trờng nhằm thực hiện một số
nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của Hiệu trởng. Tổ chức và hoạt động
của các hội đồng t vấn đợc quy định trong điều lệ nhà trờng.
d. Tổ chức Đảng và các đoàn thể
Tổ chức đảng cộng sản Việt Nam trong nhà trờng lãnh đạo nhà trờng và hoạt
động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Toàn thể, tổ chức xã hội trong nhà
trờng hoạt động theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm góp phần thực hiện
mục tiêu giáo dục.
e. Các tổ chuyên môn và hành chính nghiệp vụ
Giáo viên và các cán bộ, công nhân viên trong trờng đợc tổ chức thành các tổ
chuyên môn (đối với giáo viên), và các tổ hành chính, văn th, tài vụ, bảo vệ...(đối
với công nhân viên).
f. Nội dung quản lý nhà trờng phổ thông
- Quản lý hoạt động dạy học: Chỉ đạo tốt các hoạt động chuyên môn theo
chơng trình giáo dục của Bộ Giáo dục & Đào tạo, của nhà trờng. Làm sao để ch-
ơng trình đợc thực hiện nghiêm túc và các phơng pháp giáo dục luôn đợc cải tiến,
chất lợng dạy và học ngày một đợc nâng cao. Trong quản lý giáo dục, điều quan
trọng nhất là quản lý chuyên môn, bao gồm quản lý chơng trình, quản lý thời gian,
quản lý chất lợng. Biện pháp quản lý là theo dõi sát sao mọi công việc, kiểm tra
kịp thời, thanh tra uốn nắn... Tổ chức tốt việc tự giám sát, tự kiểm tra của các bộ
phận, các tổ chuyên môn là biện pháp quản lý tốt và có hiệu quả.
- Quản lý các hoạt động giáo dục: Chỉ đạo tốt các hoạt động giáo dục theo
chơng trình của Bộ Giáo dục & Đào tạo, của nhà trờng để chơng trình đợc thực

18
Hoạt động giáo dục trên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo quy
định của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Hoạt động giáo dục trên lớp đợc tiến hành thông
qua việc dạy và học các môn học. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp do nhà tr-
ờng phối hợp với các lực lợng giáo dục ngoài trờng học tổ chức, bao gồm hoạt
động ngoại khoá về khoa học, văn học, nghệ thuật thể dục, thể thao; các hoạt động
vui chơi, tham quan, du lịch, giao lu văn hoá; các hoạt động giáo dục môi trờng;
các hoạt động lao động công ích; các hoạt động xã hội; các hoạt động từ thiện phù
hợp với đặc điểm sinh lý lứa tuổi học sinh (13).
Khái niệm
Là chức năng của giáo viên nhằm hớng dẫn và duy trì học sinh gắn bó với
nhiệm vụ học tập, gồm thời gian, không gian, chơng trình hoạt động, những quy
tắc, hệ thống trách nhiệm, quan hệ, đánh giá và công nhận... Quản lý lớp tốt đợc
thể hiện qua mức độ hợp tác giữa học sinh với học sinh, giữa học sinh với giáo
viên. Nhiều nhà nghiên cứu khoa học giáo dục đã đa ra khái niệm về quản lý lớp
học dới các góc độ khác nhau. Nhìn chung các nhà giáo dục đều có chung một
quan điểm cho rằng quản lý lớp học là hành động theo dõi và điều chỉnh không
khí lớp học của giáo viên nhằm hỗ trợ tốt cho việc học tập của học sinh; giảm
thiểu các hành vi (quản lý hành vi) của học sinh có ảnh hởng đến công việc giảng
dạy và học tập của các học sinh khác; và sử dụng có hiệu quả thời gian giảng dạy
(13).
ý nghĩa
Để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy; tiến hành và quản lý các hoạt động cũng
nh việc đánh giá kết quả học tập của học sinh; thu hút học sinh tham gia vào quá
trình học tập và tự giác thực hiện các nhiệm vụ, tạo cơ hội làm cho bài học trở nên
thú vị với học sinh; giáo viên cần tạo ra một môi trờng tự nhiên, tâm lí - xã hội
thuận lợi cho học sinh, làm cho học sinh làm việc thoải mái, tích cực và hiệu quả ở
trong lớp... Đó chính là ý nghĩa của nhiệm vụ quản lý lớp học mà mỗi giáo viên
phải thực hiện khi đợc phân công giảng dạy môn học do mình phụ trách.
19

Trong quá trình dạy học, việc sử dụng các biện pháp can thiệp phải đảm bảo:
giờ dạy ít bị ngắt quãng, cảm giác khó chịu và thời gian, công sức bỏ ra là ít nhất.
Một kế hoạch dạy học đợc chuẩn bị tốt cha chắc đã ngăn chặn đợc tất cả
những hành vi lệch chuẩn, và mọi biện pháp cũng nh chiến lợc can thiệp cũng
không thể làm giảm hết những khó khăn trong quá trình dạy học. Trong những tr-
ờng hợp nh vậy, kỹ năng giao tiếp của giáo viên với cá nhân học sinh giữ vai trò
quan trọng trong việc duy trì hành vi tích cực và giảm thiểu hành vi tiêu cực của
học sinh.
Vai trò, tác dụng của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: Hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp là những hoạt động giáo dục đợc tổ chức ngoài giờ học các
môn văn hoá.
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động
dạy học, tạo điều kiện gắn lý thuyết với thực hành, thống nhất giữa nhận thức với
hành động, góp phần quan trọng vào sự hình thành và phát triển các kỹ năng, tình
cảm, niềm tin, tạo cơ sở cho sự phát triển nhân cách toàn diện học sinh trong giai
đoạn hiện nay.
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là bộ phận hữu cơ trong quá trình giáo
dục ở nhà trờng phổ thông, là bộ phận không thể thiếu đợc trong kế hoạch
giáo dục - đào tạo ở nhà trờng, tạo sự thống nhất giữa giáo dục trong nhà trờng và
giáo dục ngoài nhà trờng, giữa thời gian trong năm học và thời gian hè.
- Tác dụng: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có tác dụng giúp học sinh
củng cố kiến thức đợc học trên lớp, hoàn thiện các kỹ năng sốngiáo viênà có thái
độ đúng đắn trớc những vấn đề của cuộc sống.
- Mục tiêu, nội dung của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: Hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm giúp học sinh
- Tăng cờng hiểu biết về giá trị truyền thống của dân tộc cũng nh những giá
trị tốt đẹp của nhân loại; củng cố, mở rộng kiến thức đã học trên lớp; có ý thức về
quyền và trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, nhà trờng và xã hội; bớc đầu có ý
thức về định hớng nghề nghiệp.
21

c. Tổ chức tập thể học sinh hoạt động tự quản
Đối với học sinh trung học phổ thông, giáo viên chủ nhiệm cần đợc xác định
chỉ là cố vấn cho tập thể lớp. Nhiệm vụ chủ yếu của giáo viên chủ nhiệm lớp là bồi
dỡng năng lực tự quản cho học sinh của lớp bằng cách tổ chức hợp lý đội ngũ tự
quản để nhiều học sinh đợc tham gia vào đội ngũ đó. Đội ngũ tự quản có thể
chiếm tới 40% số học sinh của lớp và mỗi năm luân phiên đội ngũ tự quản khoảng
30% để sau một cấp học, các em đợc huấn luyện tự quản nhiều lần, từ đơn giản
đến phức tạp. Cần lu ý xây dựng đội ngũ tự quản xuất phát từ đặc điểm, nhiệm vụ
của từng năm học, và tính chất phát triển của tập thể học sinh.
Để phát huy vai trò cố vấn, giáo viên chủ mhiệm cần có năng lực dự báo
chính xác khả năng của học sinh trong lớp, phải khêu gợi tiềm năng sáng tạo của
các em trong việc đề xuất các nội dung hoạt động, xây dựng kế hoạch hoạt động
toàn diện phù hợp với điều kiện mỗi tháng, mỗi học kỳ và năm học. Là ngời giúp
học sinh tự tổ chức các hoạt động đã đợc kế hoạch hóa không có nghĩa là giáo
viên chủ nhiệm khoán trắng, đứng ngoài hoạt động của tập thể học sinh trong lớp
mà nên cùng hoạt động, bàn bạc, tranh thủ các lực lợng trong và ngoài nhà
trờng tạo điều kiện thuận lợi cho tập thể học sinh tổ chức tốt các hoạt động. Giáo
viên chủ nhiệm vừa là nhà quản lý, nhà s phạm, đại diện cho Hiệu trởng truyền đạt
những yêu cầu của ban giám hiệu đối với học sinh, với phơng pháp thuyết phục,
thái độ nghiêm túc để mỗi học sinh và tập thể lớp ý thức đầy đủ trách nhiệm phải
tuân thủ, tự giác thực hiện. Đồng thời giáo viên chủ nhiệm là ngời đại diện cho
quyền lợi chính đáng của học sinh trong lớp, bảo vệ học sinh về mọi mặt một cách
hợp lý, phản ánh với ban giám hiệu, các giáo viên bộ môn, với gia đình và đoàn
thể trong và ngoài nhà trờng về nguyện vọng chính đáng của học sinh, để có giải
pháp giải quyết phù hợp, kịp thời, có tác dụng giáo dục (13).
Hiệu quả của công tác chủ nhiệm phụ thuộc rất lớn vào sự nhận thức, giải
pháp thực hiện chức năng điều tiết, tổ chức các lực lợng, các mối quan hệ trong và
ngoài nhà trờng (trong đó có gia đình) để tổ chức hoạt động giáo dục. Giáo viên
23
chủ nhiệm cần nắm chắc không chỉ tình hình học sinh trong lớp chủ nhiệm, mà

gấp nhiều lần tổng số sức mạnh của các thành viên riêng lẻ, đồng thời lại có tác
dụng làm tăng thêm sức mạnh của từng thành viên. Vì vậy, giáo viên chủ nhiệm
phải phối hợp với các lực lợng giáo dục, xây dựng học sinh lớp chủ nhiệm thành
một tập thể tiên tiến, biết tổ chức, điều khiển, quản lý, đánh giá kết quả hành động
của tập thể và của mỗi thành viên. Để làm đợc điều này giáo viên chủ nhiệm:
+ Trớc hết phải tổ chức bộ máy tự quản của lớp.
Quy định rõ chức năng, nhiệm vụ cho từng loại cán bộ tự quản. Hớng dẫn nội
dung ghi chép sổ công tác cho từng loại cán bộ. Có kế hoạch bồi dỡng đội ngũ cán
bộ tự quản.
- Tổ chức thực hiện các nội dung giáo dục toàn diện
Thực hiện các nội dung giáo dục toàn diện, giáo viên chủ nhiệm có trách
nhiệm tổ chức, quản lí, giáo dục học sinh trong các tiết sinh hoạt lớp hàng tuần,
trong các buổi lao động và tham gia các hoạt động chung toàn trờng. Giáo viên
chủ nhiệm lớp cần phải cố vấn, giúp đội ngũ tự quản của lớp tổ chức, quản lí điều
khiển các hoạt động này nhằm giáo dục đạo đức, pháp luật, và nhân văn cho học
sinh. Bên cạnh đó, giáo viên chủ nhiệm phải:
Tổ chức các hoạt động học tập nhằm phát triển nhận thức, trí tuệ của học
sinh. Tổ chức các hoạt động giáo dục lao động và hớng nghiệp.
Tổ chức các hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí.
- Liên kết các lực lợng giáo dục trong và ngoài trờng: Trong việc kết hợp với
các lực lợng trong trờng, giáo viên chủ nhiệm cần: Phối hợp với ban giám hiệu nhà
trờng.
- Phối hợp với các giáo viên bộ môn: Kết hợp và giúp đỡ các tổ chức Đoàn
TNCS , Đội TNTP Hồ Chí Minh thực hiện các mục tiêu giáo dục.
Trong việc liên kết với các lực lợng giáo dục ngoài nhà trờng, giáo viên chủ
nhiệm cần thực hiện liên kết với gia đình học sinh, liên kết với chính quyền địa
phơng và các tổ chức, đoàn thể xã hội.
25

Trích đoạn Thực trạng nhân lực khai thác CNTT trong các trờng THCS Trờng Trung học cơ sở Cát Linh Hà Nội Trờng Trung học cơ sở Nghĩa Tân Hà Nội Trờng Trung học cơ sở Ngôi sao thành phố Hồ Chí Minh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status