SO SÁNH HIỆU QUẢ của TRÂM PROTAPER máy và TRÂM SAFESIDER của máy ENDO EXPRESS TRONG sửa SOẠN ỐNG tủy - Pdf 30

Y H
ỌC THỰC HÀNH (914)
-

S
Ố 4/2014
179
Theo báo cáo của Viện Sức khoẻ và Dinh dưỡng
Quốc gia Hoa Kỳ, giai đoạn từ năm 1976-1980 có
31% số người THA được điều trị và chỉ có 10% số
người này được kiểm soát HA đạt mục tiêu; giai đoạn
1988-1991 có 55% được điều trị và 29% đạt mục
tiêu; giai đoạn 1991-1994 có 54% được điều trị và
27% đạt mục tiêu; đến giai đoạn 1999-2000 vẫn chỉ
có 59% THA được điều trị và 34% số người này kiểm
soát được HA mục tiêu [5].
Phạm Gia khải và cộng sự năm 2002, điều tra
trên 5012 người lớn tuổi từ 25 trở lên ở các tỉnh,
thành phố phía Bắc cho thấy chỉ có 8,1% được điều
trị trong số người bị THA và có 19,1% HA trở về bình
thường trong số người được điều trị. Tỷ lệ người
được điều trị ở thành phố cao hơn vùng nông thôn,
cao nhất là Hà Nội (16,2%) [6].
Nghiên cứu của Phạm Nguyên Sơn và cộng sự
trên 144 bệnh nhân THA vào điều trị tại khoa Nội - Tim

nhồi máu não tiên phát và tái phát.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Văn Chương và CS (2003), “Đặc điểm lâm
sàng đột quỵ, những số liệu qua 150 bệnh nhân”. Tạp chí
Y học thực hành, 10: tr 75 – 77.
2. Phạm Tử Dương (2007), Bệnh tăng huyết áp, NXB
Y học, Hà Nội.
3. Nguyễn Văn Đăng (1997), Tai biến mạch máu não,
NXB Y học, Hà Nội.
4. Nguyễn Thị Xuân Hương và Cs (1998), Đánh giá
kết quả quản lý bệnh tăng huyết áp ở bệnh nhân ngoại trú
ngành bưu điện từ năm 1994-1995, Kỷ yếu toàn văn các
đề tài khoa học- Hội Tim mạch QG Việt Nam, tr 141-148.
5. JNC VI (1997), Dự phòng, phát hiện, đánh giá và
điều trị tăng huyết áp, Orlando, Lê Văn Tri dịch (1998),
Đại học Y Dược - Tp Hồ Chí Minh.
6. Phạm Gia Khải và CS (2002), “Tần suất tăng huyết
áp và các yếu tố nguy cơ ở các tỉnh phía Bắc-Việt Nam”,
Tạp chí Tim Mạch học Việt Nam, số 33, 2003.
7. Hoàng Khánh (2009), Tai biến mạch máu não - Từ
yếu tố nguy cơ tới dự phòng, NXB Đại học Huế
8. Phạm Nguyễn Sơn và CS (1998), “Đặc điểm bệnh
tăng huyết áp ở những bệnh nhân điều trị tại khoa A2
Bệnh viện TWQĐ 108”, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa
học, Đại hội Tim mạch Quốc gia Việt Nam, Đà Lạt, tr183-
187.
9. Isaac Kofi Owusu (2007), Electrocardiographic Left
Ventricular Hypertrophy In Patients Seen With
Hypertensive Heart Failure, The Internet Journal of Third
World Medicine, volume 6, number 1, p 1-7.

Kết quả: Nghiên cứu cho thấy trâm Safesider và
trâm ProTaper quay máy cả 2 loại trâm này tạo đa số
ống tủy có dạng trũn như nhau ở mức phần ba chóp
(P > 0,05).
Kết luận: Trong điều kiện của nghiên cứu này, cả 2
loại dụng cụ có hiệu quả tương đương nhau.
Từ khóa: làm sạch và tạo dạng ống tủy, điều trị
nội nha, trâm ProTaper quay máy và trâm Safesider

Y H
ỌC THỰC HÀNH (914)
-

S
Ố 4/2014
180
của Endo-express máy, chiều dài làm việc, hỡnh
dạng ống tủy.
SUMMARY
Introduction: clean and shape root canal is an
important stage, the main role in the success of
endodontic treatment.
Objective: This study compared the effectiveness
of ProTaper and Endo-Express Safesider of root canal

Safesider, working length, the canal shape.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh lý tủy răng là bệnh lý răng miệng rất thường
gặp, chiếm tỉ lệ cao trong các bệnh răng miệng. Chúng
ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cũng như khả năng
lao động của người bệnh. Viêm tủy răng nếu không
điều trị hoặc điều trị không đảm bảo sẽ dẫn đến viêm
quanh cuống răng.
Năm 2010 hệ thống trâm xoay mới ra đời Endo-
Express với những thiết kế cải tiến nhằm khắc phục
những vấn đề trên, có khả năng kiểm soát lực và tốc
độ của trâm xoay đó giỳp cho việc sửa soạn ống tủy
được hiệu quả và an toàn với thời gian làm việc ngắn
hơn. Sự xuất hiện của chúng đó tạo thành cuộc cách
mạng trong ngành nội nha và là động lực đẩy cao
trỡnh độ chữa tủy răng hiện nay. Đây là vấn đề thực
sự thu hút sự quan tâm rất lớn của các nhà lâm sàng.
nhưng số nghiên cứu về chỳng cũn hạn chế. Do đó,
chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu in vitro “So sánh
hiệu quả của trâm ProTaper quay máy và trâm
Safesider của máy Endo-express trong sửa soạn ống
tủy” với các mục tiêu: So sánh và mô tả hỡnh dạng
ống tủy cắt ngang tại mức phần ba chóp của hai
nhóm; so sánh thời gian cần thiết để sửa soạn ống tủy
của hai loại trâm trên.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu thử nghiệm in vitro.
Đối tượng nghiên cứu
Răng cối nhỏ thứ nhất hoặc thứ hai hàm dưới

Sửa soạn ống tủy: Do 1 người thực hiện theo kỹ
thuật hướng dẫn của nhà sản xuất(2). Nhóm I (răng
1_15): sửa soạn bằng trâm ProTaper quay máy; nhóm
II (răng 16_30): sửa soạn bằng trâm Safesider của
Endo-express.
Kỹ thuật sửa soạn ống tủy với trâm ProTaper quay
máy
Dùng trâm K thép không rỉ số 15 thông suốt ống
tủy.
Đưa trâm S1 vào ống tủy và sửa soạn tới đúng
chiều dài làm việc. Rút dụng cụ ra khỏi ống tủy, bơm
rửa. Tương tự, sửa soạn ống tủy tới đúng chiều dài
làm việc với trâm S2, F1, F2, F3. Bơm rửa. Thấm khô
ống tủy bằng côn giấy.
Lưu ý: Trong quỏ trỡnh sửa soạn, bơm rửa ống tủy
sau mỗi lần rút dụng cụ ra khỏi ống tủy với dung dịch
NaOCl 2,5%; dùng trâm K số 15 để kiểm tra sự thông
suốt của ống tủy và chóp răng; sử dụng Glyde (EDTA)
mỗi khi thay đổi trâm ProTaper; dùng trâm ProTaper
với động tỏc xoay trũn nhẹ nhàng và liên tục, không
tạo áp lực mạnh về phía chóp răng cũng như các
thành ống tủy.
Y H
ỌC THỰC HÀNH (914)
-

S
Ố 4/2014
Hỡnh dạng ống tủy cắt ngang:
Quan sát các đoạn chân răng đó cắt dưới kính hiển
vi nổi độ phóng đại 30 lần. Hỡnh dạng ống tủy cắt
ngang phân làm 3 loại: trũn, bầu dục, không đều. Việc
đánh giá được 2 quan sát viên thực hiện độc lập. Hai
quan sát viên này được giải thớch rừ ràng trước đó về
những tiêu chuẩn đánh giá. Sau đó so sánh giữa 2
bảng đánh giá, không có sự khác biệt.
Phân tích thống kê dùng kiểm định chi bỡnh
phương. Hỡnh: Định vị mẫu răng để chụp phim
Thời gian sửa soạn ống tủy: Sử dụng đồng hồ
bấm giây ghi nhận thời gian sửa soạn ống tủy của
từng răng, bắt đầu tính từ lúc đưa trâm 15 vào ống tủy
cho đến lúc kết thúc công việc sửa soạn (sau khi sửa
soạn hũan tất bằng trâm ProTaper F3). Phân tích
thống kê dùng kiểm định t cho 2 mẫu độc lập.
KẾT QUẢ
Hỡnh dạng ống tủy tại mức phần ba chóp:
Bảng 1: Hỡnh dạng ống tủy sau khi sửa soạn ở
mức cách chóp 3 mm
Nhóm
H
ỡnh dạng

Tr
ũn


Nhóm
Th

i gian s
ửa soạn (s)

(Trung b
ỡnh

±

Đ
ộ lệch

chu
ẩn)

Khoảng tin cậy 95%
Nhóm I: Protaper

283,4±68,9

245,22
-
321,6

Nhóm II: Safesider

188,9±
25,1

curved root canals ofextracted teeth. Int Endod J, Vol. 35,
No.6: 514-521.
2. Schäfer E, Schlingemann R (2003). Efficiency of
rotary nickeltitanium K3 instruments compared with
stainless steel hand K-Flexofile. Part 2. Cleaning
effectiveness and shaping abilityin severely curved root
canals of extracted teeth. Int Endod J,Vol. 36, No. 3: 208-
217.
3. Schäfer E, Vlassis M (2004). Comparative
investigation of tworotary nickel-titanium instruments:
ProTaper versus RaCe. Part 1. Shaping ability in
simulated curved canals. Int Endod J, Vol. 37: 229-238.
4. Schäfer E, Vlassis M (2004). Comparative
investigation of tworotary nickel-titanium instruments:
ProTaper versus RaCe. Part 2. Cleaning effectiveness
and shaping ability in severelycurved root canals of
extracted teeth. Int Endod J, Vol. 37: 239-248.
5. Sonntag D, Delschen S, Stachniss V (2003). Root-
canal shaping with manual and rotary NiTi files performed
by students.International Endodontic Journal, Vol. 36: 715


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status